Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
TRẦN NINH
NGHIÊN CỨU
NHỮNG THAY ĐỔI VỀ CHỨC NĂNG THẤT TRÁI
BẰNG SIÊU ÂM DOPPLER TIM Ở BỆNH NHÂN
ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TYP 2 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Trịnh Xuân Tráng Thái Nguyên - 2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
LỜI CẢM ƠN Để giú p tôi hoàn thành khóa học và luận văn tốt nghiệp cao học này, đã
có nhiu ngưi gip đ , hỗ trợ tôi rấ t nhiề u.
Đu tiên tôi xin bày t lng bit ơn ti Đảng uỷ, Ban Giám hiệu, Phòng
Đào tạo Sau Đại học và bộ môn Nội Trưng Đại học Y-Dược Thái Nguyên đã
tạo điu kiện gip đ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày t lng bit ơn sâu sắc ti PGS, TS. Trịnh Xuân Tráng
ngưi thy đã ht lng dạy dỗ, dìu dắt, trực tip hưng dẫn và luôn tạo mọi
điu kiện thuận lợi gip tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, phng K hoạch hợp tổng,
tập thể các bác sĩ, y tá khoa Nộ i tiế t-Hô hấ p, khoa Thăm dò chứ c năng Bệnh
viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên đã tạo điu kiện gip đ tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban thườ ng trự c Trung ương Hộ i kế hoạ ch
hóa gia đình Việt Nam nơi tôi đang làm việc đã tạo mọi điu kin thuận lợi
cho tôi trong suốt thi gian học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin t lng bit ơn ti gia đình, các đồng nghiệp và bạn bè
đã cổ vũ, động viên và hỗ trợ tôi trong suốt thi gian qua.
: Ejection fraction- Phân số tống máu
FS%
: Phân số co ngắn cơ
HDL-C
: High density lipoprotein Cholesterol- Cholesterol tỉ trọng cao
IVSd
: B dày vách liên thất tâm trương
IVSs
: B dày vách liên thất tâm thu
LDL-C
: Low density lipoprotein Cholesterol- Cholesterol tỷ trọng thấp
LVPWd
: B dày thành sau thất trái tâm trương
LVPWs
: B dày thành sau thất trái tâm thu
NMCT
: Nhồi máu cơ tim
NPTĐH
: Nghiệm pháp tăng đưng huyt
SV
: Thể tích tống máu
TG
: Triglycerid
THA
: Tăng huyt áp
Vd
: Thể tích thất trái cuối tâm trương
Vs
: Thể tích thất trái cuối tâm thu
WHO
năng tim ………………………………………………………
18
Chƣơng 3: Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu …………
24
2.1. Đối tượng nghiên cứu ……………………………………
24
2.2. Thi gian và địa điểm nghiên cứu …………………………
26
2.3. Phương pháp nghiên cứu …………………………………
26
2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu ……………………………………
26
2.5. K thuật thu thập số liệu ………………………………
27
Chƣơng 3. Kt quả nghiên cứu ………………………………
33
3.1 Đặc điểm chung của các nhóm nghiên cứu ………………
33
3.2. Đặc điểm lâm sàng và cậ n lâm sà ng c ủa các nhóm nghiên
cứu ……………………………………………………………
34
3.3. Kế t quả cá c thông số siêu âm ……………………………
38
Chƣơng 4: Bàn luận …………………………………………
47
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4.1 Đặc điểm chung của các nhóm nghiên cứu ………………
48
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
DANH MỤ C BẢ NG
STT
Tên bả ng Trang
1.
Bảng 1.1: Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ ở một số nơi trên th gii
5
2.
Bảng 1.2: Số liệu thông báo của một số quốc gia v tỷ lệ bệnh
ĐTĐ năm 1999 ………………………………………
5
3.
Bảng 1.3: Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ…………………….
13.
Bảng 3.6: Đặc điểm của chỉ số BMI của nhóm bệnh nhân
ĐTĐ ……………………………………………………….
35
14.
Bảng 3.7: Số lượng bệnh nhân có biểu hiện suy tim trên lâm
sàng của nhóm ĐTĐ ………………………………….
36
15.
Bảng 3.8: So sá nh nh ững bin đổi v sinh hóa của các nhóm
nghiên cứu ………………………………………….
36
16.
Bảng 3.9: So sá nh những bin đổi v sinh hóa của nhóm ĐTĐ
37
17.
Bảng 3.10: Đặc điểm các thông số đánh giá chức năng tâm
thu thất trái ở các nhóm nghiên cứu ……………………….
38
18.
Bảng 3.11: Đặc điểm các thông số đánh giá chức năng tâm
thu thất trái ở nhóm ĐTĐ ………………………………….
39
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
19.
Bảng 3.18: So sánh tỷ lệ tổn thương van 2 lá và van ĐMC
giữa các nhóm nghiên cứu ………………………………
43
26.
Bảng 3.19: So sánh tỷ lệ tổn thương van 2 lá và van ĐMC
giữa 2 nhóm bệnh nhân ĐTĐ có và không có THA ………
44
27.
Bảng 3.20: Mức độ tổn thương van 2 lá giữa nhóm ĐTĐ
đơn thun và nhóm ĐTĐ có THA ………………………
45
28.
Bảng 3.21: Mức độ tổn thương van ĐMC giữa các nhóm
nghiên cứu …………………………………………………
46
29.
Bảng 4.1: So sá nh tỷ lệ ĐTĐ có THA vớ i mộ t số nghiên cứ u
khác …………………………………………………
50
30.
Bảng 4.2: So sá nh tỷ lệ rố i loạ n lipid má u vớ i mộ t số nghiên
cứ u khá c …………………………………………
52
31.
Đái tháo đưng (ĐTĐ) là bệnh lý rối loạn chuyển hóa Glucid mạn tính
và là một bệnh thưng gặp nhất trong các bệnh nội tit. Đây là một trong 3
bệnh có tỷ lệ gia tăng nhanh nhất hiện nay (cùng vi bệnh tim mạch, ung thư)
[2]. Theo thông báo của Hiệp hội Đái tháo đưng Quốc t (International
Diabetes Federation-IDF): Năm 1994 cả th gii có 110 triệu ngưi mắc bệnh
đái tháo đưng, năm 1995 có 135 triệu ngưi mắc bệnh chim 4% dân số toàn
cu, năm 2000 có 151 triệu ngưi, năm 2006 con số này đã là 246 triệu ngưi,
dự đoán năm 2010 có 246 triệu ngưi mắc bệnh [2].
Theo Tổ chức Y t Th gii (World Health Organization-WHO) vào
năm 2025 số bệnh nhân ĐTĐ trên toàn th gii sẽ vào khoảng 300-330 triệu
ngưi mắc bệnh ĐTĐ chim tỷ lệ 5,4% dân số toàn cu. Cn theo Qu Đái
tháo đưng th gii (World Deabetes Fund-WBF) sẽ có từ 300-339 triệu
ngưi [2].
Hiện nay, mặc dù có nhiu tin bộ trong chẩn đoán, điu trị bệnh nhưng
tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ tử vong và tàn ph vẫn cn cao mà nguyên nhân hàng
đu vẫn là các bin chứng v tim mạch (chim 40-70%) [2], [4], [10], [19].
Theo nghiên cứu Framingham ở M, tỷ lệ tử vong do bệnh lý tim mạch ở
bệnh nhân ĐTĐ cao gấp hai ln ở nam gii và gấp năm ln ở nữ gii ngưi
không bị ĐTĐ [10], [19].
Trong các bin chứng v tim mạch của ĐTĐ thì suy tim là một bin
chứng thưng gặp và là hậu quả cuối cùng của các bin chứng tim mạch. Suy
tim trong bệnh ĐTĐ có 2 nguyên nhân chính là do bệnh mạch vành và bệnh
cơ tim-ĐTĐ (Diabetic Cardiomyopathy) do cơ tim bị tổn thương trực tip bởi
các rối loạn chuyển hoá cũng như tổn thương vi mạch [10], [19]. Cũng theo
nghiên cứu Framingham, thậm trí sau khi đã loại trừ các bệnh lý của tim mạch
như: bệnh mạch vành, bệnh tim do thấp, và các yu tố nguy cơ đn tim mạch
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
như: tăng huyt áp, béo phì, rối loạn lipid máu thì tỷ lệ suy tim ở bệnh nhân
ĐTĐ vẫn cao gấp 4-5 ln so vi ngưi không bị ĐTĐ [19].
của bệnh tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ như tăng huyt áp, tuổi, thi gian bị
bệnh, chỉ số khối cơ thể (BMI), các bin chứng vi mạch của ĐTĐ [10], [19].
Nhằm nghiên cứu sự thay đổi chức năng thất trái ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2
chng tôi đặt vấn đ thực hiện đ tài:
“Nghiên cứu những thay đổi về chức năng thất trái bằng siêu âm
Doppler tim ở bnh nhân đái tháo đƣờng typ 2”
Nhằm mục tiêu sau:
Đánh giá chức năng thất trái bằng siêu âm Doppler tim ở bệnh
nhân ĐTĐ typ 2.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Chƣơng 1
TỔNG QUAN
1.1. Đại cƣơng về đái tháo đƣờng
Tỷ l ĐTĐ typ 1
Tỷ l ĐTĐ typ 2
Tổng cộng
Châu Phi
0,8%
0,7%
1,5%
Châu Á
0,14%
1,4%
1,5%
Châu M
0,3%
2,0%
2,3%
Châu Đại dương
và Châu Âu
0,5%
3,1%
3,6%
Khu vực Bắc M
0,6%
4,7%
5,3%
Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ ở các quốc gia khác nhau cũng rất khác nhau phụ
thuộc vào rất nhiu yu tố như kinh t, xã hội, tập quán ăn uống, sinh hoạt,
hoạt động thể lực …[2], [4],[13],[14],[20].
Bảng 1.2: Số liệu thông báo của một số quốc gia về tỷ lệ bệnh ĐTĐ
năm 1999
thấy, tỷ lệ bệnh ĐTĐ là 1,1%, tỷ lệ rối loạn dung nạp Glucose là 1,6% ở độ
tuổi trên 15 tuổi. Trong đó tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ ở nội thành là 1,44% và ở
ngoại thành là 0,63% [2], [19].
Theo điu tra của Mai Th Trạch và Diệp Thanh Bình năm 1993 tại
Thành phố Hồ Chí Minh thì tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ là 2,52±0,4% dân số [2],
[19].
Ở Hu năm 1996 điu tra của Trn Hữu Dàng và Lê Huy Liệu thấy tỷ
lệ mắc bệnh ĐTĐ là 0,96±0,14% dân số [2], [19].
Qua 3 cuộc điu tra nói trên ta thấy tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ có sự khác
nhau tùy thuộc vào điu kiện kinh t, xã hội của từng vùng.
Năm 2001, Được sự gip đ của các chuyên gia hàng đu của WHO,
chng ta tin hành điu tra dịch tễ học bệnh ĐTĐ theo các qui chuẩn quốc t
ở 4 thành phố ln là Hà Nội, Hải Phng, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí
Minh. Đối tượng điu tra là lứa tuổi 30-64 đã có kt quả như sau [2], [19]:
- Tỷ lệ bệnh ĐTĐ 4,0 %
- Tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose 5,1 %
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- Đặc biệt có ti 64,9 % số ngưi mắc bệnh ĐTĐ không được phát hiện
hoặc không được điu trị.
Và gn đây đã có rất nhiu các nghiên cứu khác đã được tin hành tại
các địa phương cho các các quả tương tự [7], [8], [11], [16], [17], [18], [21].
1.1.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán và phân loại ĐTĐ
1.1.2.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán
Dưi đây là tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ của Tổ chức Y t Th (1999)
gii dựa vào xét nghiệm nồng độ Glucose máu lc đói và sử dụng test dung
nạp glucose [2], [4].
Bảng 1.3: Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ
Tiêu chuẩn
Máu toàn phn
và
≥7,8 mmol/l
<7,0 mmol/l
và
≥7,8 mmol/l
Suy giảm dung nạp
glucose lc đói-IFG
- Lc đói (nu đo) - Thi điểm 2 gi sau
NP tăng đưng huyt ≥5,6 mmol/l
và
<6,1 mmol/l
≥5,6 mmol/l
và
1.1.2.3. Chẩn đoán ĐTĐ typ 1 và typ 2.
Trưc đây việc chẩn đoán ĐTĐ typ 1 và typ 2 chủ yu dựa vào lứa tuổi
xuất hiện bệnh và các biểu hiện lâm sàng. Ngày nay vi những hiểu bit ngày
càng rõ v sinh học phân tử và sinh lý bệnh, việc chẩn đoán typ của bệnh
ĐTĐ trở nên chính xác hơn. Fattorusso và Ritter đưa ra tiêu chuẩn chẩn đoán
ĐTĐ typ 1 và typ 2 như sau [4]:
Bảng 1.4: Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ typ 1 và typ 2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Các tiêu chuẩn
Typ 1
Typ 2
Tuổi khởi phát bệnh
Dưi 30 tuổi
Trên 30 tuổi
Thể trạng cơ thể
Không béo
Thưng béo
Đặc điểm khởi phát
Đột ngột, rm rộ
Từ từ, ít biểu hiện
Tiểu nhiu, khát nưc
Rõ
Không rõ
Ăn nhiu, sụt cân
Rõ
Không rõ
Chiu hưng toan ceton
Thưng có
hiểu rõ ràng hơn. Trong ĐTĐ typ 2 có 2 yu tố đóng vai tr quan trọng trong
cơ ch bệnh sinh của ĐTĐ. Đó là sự kháng insulin và rối loạn sự bài tit
insulin, ngoài ra cn có vai tr của yu tố gen và môi trưng.
Rối loạn bài tit insulin: Ở ngưi bình thưng, khi đưng máu tăng sẽ
xuất hiện bài tit insulin sm và đủ để có thể kiểm soát nồng độ đưng trong
máu. Đối vi bệnh nhân bị ĐTĐ, sự bài tit insulin được kích thích muộn hơn
(không có pha sm, pha muộn) [4].
Kháng insulin: Ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2, insulin không có khả năng thực
hiện những tác động động của mình như ở những ngưi bình thưng. Khi t
bào β không cn khả năng bài tit insulin bù vào số lượng kháng insulin,
đưng máu khi đói sẽ tăng và xuất hiện ĐTĐ. Kháng insulin chủ yu có ở hai
cơ quan là gan và cơ [2], [4], [22], [23].
Sự đ kháng insulin:
+ Tăng sản xuất Glucose ở gan
+ Giảm thu nạp Glucose ở ngoại vi
+ Giảm thụ thể insulin ở các mô ngoại vi
Kháng insulin không chỉ đóng vai tr quan trọng trong cơ ch bệnh sinh
của ĐTĐ typ 2 mà cn là một trong số các yu tố gây tăng huyt áp ở bệnh
nhân ĐTĐ do kháng insulin có nồng độ cao trong máu dẫn đn tăng hoạt
động của hệ thn kinh giao cảm gây tăng huyt áp [2], [4].
1.3. Cơ ch bnh sinh bnh suy tim ở bnh nhân ĐTĐ
ĐTĐ được coi là một yu tố nguy cơ của các lý bệnh tim mạch. Tỷ lệ mắc
bệnh và tử vong do bệnh tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ cao hơn rất nhiu so vi
nhiu so vi những ngưi bình thưng. Bin chứng tim mạch ở bệnh nhân
ĐTĐ chủ yu là các bệnh lý: bệnh mạch vành, bệnh cơ tim-ĐTĐ (Diabetic
Cardiomyopathy), bệnh tăng huyt áp (THA).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Suy chức năng tâm trương ở bệnh nhân ĐTĐ đã được khẳng định qua
những nghiên cứu lâm sàng và trong thực nghiệm. Điểm đặc trưng của suy
lá, rối loạn m máu, béo phì, tuổi, gii cn có liên quan chặt chẽ vi thi gian
mắc bệnh ĐTĐ, mức độ tăng glucose máu, tình trạng kháng insulin và các
bin chứng vi mạch khác [19], [47]. Nguy cơ mắc bệnh mạch vành tăng lên 8
ln nu bệnh nhân có bin chứng tổn thương vi mạch biểu hiện bằng có
Protein niệu [10], [19]
1.3.1.1. Thiu máu cơ tim cục bộ
Thiu máu cơ tim cục bộ ở ngưi ĐTĐ thưng nặng, nhiu ổ do tổn
thương lan ta của các nhánh động mạch vành. Một đặc điểm riêng biệt ở
bệnh nhân ĐTĐ là thiu máu cơ tim thể không gây đau hay thiu máu cơ tim
âm thm. Theo nghiên cứu Frammingham, ngưi ĐTĐ có tỷ lệ nhồi máu cơ
tim thm lặng là 39%, cao hơn so vi ngưi không bị ĐTĐ là 22% [19], [33].
Tại Bệnh viện Bạch Mai, từ tháng 1/1991 đn tháng 5/1995 có 130
bệnh nhân bị bệnh mạch vành trong đó có 46,6% bị ĐTĐ. Trong số 11 ca bị
bệnh mạch vành không đau có 3 ca bị ĐTĐ chim 27,2% [19]. Do đó để phát
hiện bệnh mạch vành ở bệnh nhân ĐTĐ thì biện pháp tốt nhất là nghiệm pháp
gắng sức và điện tim Holter 24h [10]. Bằng nghiệm pháp gắng sức có thể thấy
25 bệnh nhân ĐTĐ typ 2 có kt quả dương tính mà trưc đó không có biểu
hiện đau ngực. Cơ ch của thiu máu và nhồi máu cơ tim không đau ở bệnh
nhân ĐTĐ là do tổn thương hệ thn kinh tự động của tim, làm tổn thương
đưng dẫn truyn cảm giác đau từ tim [10], [19].
1.3.1.2. Nhồi máu cơ tim.
Qua nhiu nghiên cứu ngưi ta nhận thấy rằng nhồi máu cơ tim ở bệnh
nhân ĐTĐ xảy ra nhiu hơn, có nhiu bin chứng hơn [19], [36] [49], tỷ lệ tử
vong trong bệnh viện do nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân ĐTĐ cao gấp 1,5-2 ln
so vi nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân không có ĐTĐ [19] mặc dù có nhiu tin
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
bộ của các biện pháp điu trị tái tưi máu (Reperfusion) trong nhồi máu cơ
tim. Theo nghiên cứu TAMI (Thrombobolysis and Angioplasty in Myocardial
Infraction), tỷ lệ tử vong trong bệnh viện ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim có
ĐTĐ cao gấp 2 ln so vi nhồi máu cơ tim không có ĐTĐ. Điu này được
Waller [19] thấy có dày màng đáy mao mạch kt hợp vi các vi phình mạch
(microaneurysm) ở cơ tim bệnh nhân ĐTĐ.
Tăng huyt áp là một yu tố nguy cơ phối hợp khác thc đẩy sự tin triển
của Bệnh cơ tim ĐTĐ. Factor và Van Hoeven nhận thấy hu ht bệnh nhân ĐTĐ
cht vì suy tim đu có THA. Hơn nữa khi nghiên cứu tổn thương giải phẫu bệnh,
những tổn thương như tăng sinh tổ chức xơ và hoại tử t bào cơ tim thấy rõ hơn
ở cơ tim ngưi ĐTĐ có THA hơn là ĐTĐ đơn thun [19], [34], [39].
1.3.2.2. Các nghiên cứu thực nghiệm v bệnh cơ tim ĐTĐ
Để tìm rõ hơn v cơ ch bệnh sinh của Bệnh cơ tim ĐTĐ, nhiu tác giả
đã nghiên cứu thực nghiệm trên cơ tim của chuột và chó được gây ĐTĐ.
Những thay đổi v sinh hóa được mô tả như sau [19]:
- Giảm sợi tơ cơ Actomysin và Myosin ATPase gây nên giảm tốc độ co
ngắn cơ của các sợi cơ tim.
- Rối loạn chuyển hóa ion Canxi (Ca
++
) tại t bào cơ tim:
+ Giảm hoạt tính men Creatininkinase do đó giảm dự trữ từ ATP cn
thit cho các bơm vận chuyển ion Canxi ở mạng nội cơ tương.
+ Giảm hoạt động bơm Ca
++
ATPase tại màng của mạng nội cơ tương,
giảm thu nhận Ca
++
phụ thuộc Na
+
vào mạng nội cơ tương. Những thay đổi
này làm giảm sự thu nhận Ca
++
từ bào tương vào mạng nội cơ tương.
+ Giảm hoạt động bơm Ca
++
trong bào tương của t bào cơ tim cũng dẫn đn tình
trạng ứ đọng Ca
++
trong bào tương cơ tim làm giảm khả năng giãn chủ động
của cơ tim. Hậu quả là làm rối loạn quá trình đổ đy thất trái biểu hiện bằng
giảm độ giãn chủ động của thất trái trong thi kỳ tâm trương, gây nên suy
chức năng tâm trương ở bệnh nhân ĐTĐ [19], [42], [43], [50].
1.3.3. Tăng huyt áp với Bnh cơ tim-ĐTĐ
Tăng huyt áp rất phổ bin ở ĐTĐ. Những số liệu v dịch tễ học cho
thấy tỷ lệ THA ở bệnh nhân ĐTĐ tăng cao gấp 1,5-2 ln so vi qun thể
chung. Tỷ lệ THA ở ĐTĐ typ 2 là 40% (ở nam) và 53% (ở nữ). [1], [3], [6],
[12], [15], [24], [26].
THA làm gia tăng tỷ lệ tử vong và mắc bệnh tim mạch ở bệnh nhân
ĐTĐ tỷ lệ mắc bệnh và tử vong tim mạch ở ngưi ĐTĐ có THA cao gấp 2
ln so vi ĐTĐ không có THA [19], [46], [51].
THA làm tăng hậu gánh, dẫn ti dày thất trái, tăng khối lượng cơ thất
trái, gây rối loạn quá trình đổ đy thất, làm tăng tỷ lệ nhồi máu cơ tim, đột tử,
loạn nhịp và suy tim ở bệnh nhân ĐTĐ [4], [19]. Venco cho rằng: Những rối
loạn chức năng tâm trương ở bệnh nhân ĐTĐ có THA nặng hơn là ĐTĐ hay
THA đơn thun [19].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1.4. Các nghiên cứu về thay đổi chức năng tim ở bnh nhân ĐTĐ
1.4.1. Trên th giới
Kể từ khi Rubler phát hiện ra bệnh cơ tim ĐTĐ ti nay, đã có nhiu
nghiên cứu trên th gii sử dụng các phương pháp thăm d khác nhau như:
Thông tim, siêu âm tim, chụp phóng xạ buồng tim… Tuy nhiên các phương
pháp thăm d không xâm nhập được đánh giá là có hiệu quả hơn, đặc biệt là
siêu âm Doppler tim.
/ V
A.
. Không những
vậy, VTI
E
cả 2 typ đu giảm so vi nhóm chứng, tỷ lệ VTI
E
/ VTI
A
cũng giảm,
thi gian giãn đồng thể tích IVRT kéo dài rõ rệt. Khi so sánh giữa 2 typ ĐTĐ,
Astorri nhận thấy chức năng tâm trương ở ĐTĐ typ 2 thay đổi rõ rệt hơn typ 1