Luận văn Thạc sỹ Khoa học
Sinh học thực nghiệm
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGUYỄN THỊ THỦY
NỒNG ĐỘ HOMOCYSTEIN VÀ MỘT SỐ CHỈ SỐ HÓA SINH
HUYẾT TƢƠNG Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TÝP 2
TẠI BỆNH VIỆN TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
HÀ NỘI - 2017
Nguyễn Thị Thủy
Cao học 22 (QH 2013 – 2015)
1
Luận văn Thạc sỹ Khoa học
Sinh học thực nghiệm
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGUYỄN THỊ THỦY
Nguyễn Thị Thủy
Nguyễn Thị Thủy
Cao học 22 (QH 2013 – 2015)
3
Luận văn Thạc sỹ Khoa học
Sinh học thực nghiệm
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Khoa học tự
nhiên, Phòng đào tạo Sau đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Sinh học đã tạo điều
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Hoa
người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cũng như truyền đạt những kinh nghiệm để
giúp tôiđạt được kết quả tốt nhất. Trong quá trình làm việc, cô luôn đưa ra những
nhận xét, góp ý quý báu để tôi có thể thực hiện tốt nghiên cứu của mình.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đếnPGS.TS. Trịnh Hồng
Thái, thầy luôn quan tâm nhắc nhở, đưa ra những lời chỉ dẫn, động viên giúp hoàn
thành luận văn. Sự say mê khoa học của thầy luôn luôn là tấm gương sáng để học
trò mãi noi theo.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong Khoa Sinh học trường Đại
học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã truyền đạt những kiến thức
cơ sở để tôi có thể thực hiện được luận văn thạc sỹ cũng như vận dụng trong công
việc sau này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể cán bộ trong bộ môn Giải phẫu bệnh-Ung
1.1.2. Dịch tễ học ................................................................................................... 3
1.1.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ theo WHO (1999) ................................. 4
1.1.4. Phân loại bệnh đái tháo đường ..................................................................... 5
1.1.5. Một số yếu tố liên quan đến bệnh đái tháo đường ........................................ 9
1.1.6. Các rối loạn chuyển hóa ở bệnh đái tháo đường ........................................ 11
1.1.7. Biến chứng ở bệnh nhân đái tháo đường ..................................................... 14
1.2. TỔNG QUAN VỀ HOMOCYSTEIN ........................................................18
1.2.1. Cấu trúc phân tử của homocystein ............................................................ 18
1.2.2. Quá trình chuyển hóa homocystein ............................................................ 19
1.2.3 Tác động gây hại của homocystein ............................................................ 21
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến nồng độ homocysteine máu ............................ 25
1.2.5. Tình hình nghiên cứu homocysteine trên thế giới và trong nước .............. 27
CHƢƠNG 2 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............... 31
2.1. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................31
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân ....................................................................... 31
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ ...................................................................................... 32
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu .................................................................32
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu .................................................................................. 32
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ................................................................................. 32
Nguyễn Thị Thủy
Cao học 22 (QH 2013 – 2015)
5
Luận văn Thạc sỹ Khoa học
Sinh học thực nghiệm
2.3. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................32
Cao học 22 (QH 2013 – 2015)
6
Luận văn Thạc sỹ Khoa học
Sinh học thực nghiệm
THẢO LUẬN CHUNG ...................................................................................... 64
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 69
KIẾN NGHỊ ........................................................................................................ 70
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Tóm tắt cơ chế bệnh sinh đái tháo đường týp 2 Error! Bookmark not
defined.
Hình 1.2. Sơ đồ chuyển hóa của homocystein .... Error! Bookmark not defined.
Hình 1.3. Cơ chế gây xơ vữa mạch, tạo huyết khối của homocystein ........ Error!
Bookmark not defined.
Hình 1.4. Rối loạn chức năng nội mạc mạch máu trong XVĐM ............... Error!
Bookmark not defined.
Hình 2.1: Hệ thống máy AU 480 của hãng Beckman Coulter . Error! Bookmark
not defined.
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Phân loại tăng huyết áp theo JNC VI .. Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.2. Phân loại tăng homocystein huyết tương [32] .. Error! Bookmark not
defined.
Bảng 2.3. Tiêu chuẩn kiểm soát glucose theo Hiệp hội đái tháo đường châu Á –
Thái Bình Dương năm 2005 [92] ......................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.1. Đặc điểm về tuổi ................................. Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.2. Đặc điểm về giới ................................. Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.3. Đặc điểm về nghề nghiệp .................... Error! Bookmark not defined.
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADA
American Diabetes Association (Hội đái tháo đường
Hoa Kỳ)
BMI
Body mass index (chỉ số khối cơ thể)
BN
Bệnh nhân
CS
Cộng sự
ĐTĐ
Đái tháo đường
Hcy
Homocystein
HDL-C
High density lipoprotein cholesterol (Cholesterol trong
WHO
World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)
YTNC
Yếu tố nguy cơ
MTHFR
5,10-methylenetetrahydrofolate reductase
Nguyễn Thị Thủy
Cao học 22 (QH 2013 – 2015)
9
Luận văn Thạc sỹ Khoa học
Sinh học thực nghiệm
MỞ ĐẦU
Theo Tổ chức Y tế thế giới WHO (World Health Organization-WHO) thì
thế kỷ 21 là thế kỷ của các bệnh không lây nhiễm. Trong khi các bệnh lây nhiễm
nguy hiểm như đậu mùa, lao, MERS, Ebola… đang từng bước được khống chế
và đẩy lùi thì các bệnh không lây như bệnh tim mạch, tâm thần, ung thư v.v…và
đặc biệt là rối loạn chuyển hóa glucid và lipid ngày càng gia tăng.
Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn chuyển hóa glucid mạn tính, khá
phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Tỷ lệ bệnh có xu hướng tăng dần
tượng không ĐTĐ, đây chính là nguyên nhân gây ra các biến chứng mạch máu
lớn cũng như mạch máu nhỏ ở BN ĐTĐ, đặc biệt là BN ĐTĐ thận [55], [56].
Hcy là một acid amin chứa sulfur có hoạt tính cao, được tạo thành trong
quá trình chuyển hóa của methionin. Hcy có khả năng phá hủy thành mạch theo
3 cách: gây độc trực tiếp, phá hủy màng trong thành mạch, ảnh hưởng đến các
yếu tố đông máu và oxy hóa lipoprotein tỷ trọng thấp [36]. Trên thế giới, đã có
nhiều nghiên cứu về mối liên quan giữa nồng độ Hcy và sự phá hủy thành mạch,
các nghiên cứu này đều cho thấy có mối liên quan chặt chẽ giữa nồng độ Hcy
máu với bệnh tim mạch như THA, đặc biệt là bệnh mạch vành. Tăng homocytein
cũng đi kèm với microalbumin niệu và bệnh lý thận ở bệnh nhân ĐTĐ. Hơn nữa,
tăng Hcy máu còn là yếu tố dự báo nguy cơ bệnh tim mạch và nguy cơ tử vong ở
bệnh nhân ĐTĐ. Vì vậy đề tài “Nồng độ homocystein và một số chỉ số hóa
sinh huyết tƣơng ở bệnh nhân đái tháo đƣờng týp 2 tại Bệnh viện Trƣờng
Đại học Y Khoa Thái Nguyên” được thực hiện với mục tiêu:
1. Xác định nồng độ homocystein huyết tương ở bệnh nhân đái tháo đường
týp 2 tại Bệnh viện trường Đại học Y khoa Thái Nguyên.
2. Đánh giá mối liên quan giữa homocystein huyết tương với một số yếu tố
nghiên cứu.
Nguyễn Thị Thủy
Cao học 22 (QH 2013 – 2015)
2
Luận văn Thạc sỹ Khoa học
Sinh học thực nghiệm
Cao học 22 (QH 2013 – 2015)
3
Luận văn Thạc sỹ Khoa học
Sinh học thực nghiệm
Bên cạnh số người ĐTĐ ngày càng gia tăng thì tỷ lệ người có rối loạn dung
nạp glucose cũng ngày càng gia tăng. Điều đáng chú ý là 75% số bệnh nhân
ĐTĐ ở các nước có thu nhập thấp và trung bình. Trung Quốc và Ấn Độ là hai
quốc gia có tổng số người mắc ĐTĐ cao nhất, tương ứng có 110 triệu và 69
triệu, trong khi đó tỷ lệ ĐTĐ cao nhất được tìm thấy ở các đảo Thái Bình Dương
là Tokelu và Nauru, tương ứng 30% và 24% [59].
Tại Việt Nam, tình hình mắc bệnh ĐTĐ có chiều hướng gia tăng nhanh
chóng, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ có khác nhau từng vùng. Theo kết quả số liệu điều
tra mới nhất của Bệnh viện Nội tiết Trung ương tiến hành năm 2012 tại 6 vùng
trong cả nước, tỷ lệ người mắc bệnh ĐTĐ ở Việt Nam hiện chiếm 5,7% dân số.
Tỷ lệ nữ giới mắc nhiều hơn nam giới gần 5%. Tỷ lệ người mắc bệnh ĐTĐ trong
cộng đồng không được phát hiện là 63,6%. Các chuyên gia cho rằng có gần 5
triệu người đang bị bệnh nhưng chưa được phát hiện [1].
Kết quả điều tra cho thấy bệnh ĐTĐ đang gia tăng quá nhanh tại Việt Nam.
Tỷ lệ mắc ĐTĐ ở Việt Nam 10 năm qua đã tăng 200% trong khi đó WHO dự
báo trên thế giới chỉ tăng 54% trong 20 năm [9]. Trong đó 75,5% số người được
hỏi có kiến thức rất thấp về bệnh ĐTĐ [1].
Bệnh ĐTĐ là bệnh nguy hiểm đe dọa đến tính mạng và gây ra nhiều biến
chứng. Theo IDF, bệnh ĐTĐ là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 4-5 ở
các nước phát triển và được coi là đại dịch ở nhiều nước đang phát triển, những
nước mới công nghiệp hóa. Biến chứng của ĐTĐ thường rất phổ biến như bệnh
Rối loạn dung nạp glucose (Impaired glucose tolerance-IGT) nếu mức ở
thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp tăng glucose máu đường uống từ 7,8 mmol/l
(140mg/dl) đến dưới 11,1 mmol/l (200 mg/dl).
Suy giảm dung nạp glucose máu lúc đói (Impaired fasting glucose- IFG)
nếu lượng lúc đói (sau ăn 8 giờ) từ 5,6 mmol/l (100 mg/dl) đến dưới 7,0 mmol/l
(126 mg/dl) và lượng ở thời điểm 2 giờ sau làm nghiệm pháp tăng đường máu
dưới 7,8 mmol/l (< 140 mg/dl).
1.1.4. Phân loại bệnh đái tháo đƣờng
1.1.4.1. Đái tháo đường týp 1
Đái tháo đường týp 1 chiếm tỷ lệ khoảng 5 - 10% tổng số bệnh nhân ĐTĐ.
Nguyên nhân do tế bào β bị phá hủy, gây nên sự thiếu hụt insulin tuyệt đối cho
cơ thể (nồng độ insulin giảm thấp hoặc mất hoàn toàn). Các kháng nguyên bạch
cầu người (Human Leucocyte Antigen-HLA) có mối liên quan chặt chẽ với sự
phát triển của ĐTĐ týp 1 [25].
ĐTĐ týp 1 phụ thuộc nhiều vào yếu tố gen và thường được phát hiện trước
40 tuổi. Nhiều bệnh nhân, đặc biệt là trẻ em và trẻ vị thành niên biểu hiện nhiễm
toan ceton là triệu chứng đầu tiên của bệnh. Đa số các trường hợp được chẩn
Nguyễn Thị Thủy
Cao học 22 (QH 2013 – 2015)
5
Luận văn Thạc sỹ Khoa học
Sinh học thực nghiệm
đoán bệnh ĐTĐ týp 1 thường là người có thể trạng gầy, tuy nhiên người béo
cũng không loại trừ. Người bệnh ĐTĐ týp 1 sẽ có đời sống phụ thuộc insulin
hoàn toàn.
6
Luận văn Thạc sỹ Khoa học
Sinh học thực nghiệm
trưởng thành trên 40 tuổi. Nguy cơ mắc bệnh tăng dần theo tuổi. Tuy nhiên, do
có sự thay đổi nhanh chóng về lối sống, về thói quen ăn uống, ĐTĐ týp 2 ở lứa
tuổi trẻ đang có xu hướng phát triển nhanh.
Đặc trưng của ĐTĐ týp 2 là kháng insulin đi kèm với thiếu hụt tiết insulin
tương đối. ĐTĐ týp 2 thường được chẩn đoán rất muộn vì giai đoạn đầu tăng
glucose máu tiến triển âm thầm không có triệu chứng. Khi có biểu hiện lâm sàng
thường kèm theo các rối loạn khác về chuyển hoá lipid, các biểu hiện bệnh lý về
tim mạch, thần kinh, thận…, nhiều khi các biến chứng này đã ở mức độ rất nặng.
Đặc điểm lớn nhất trong sinh lý bệnh của ĐTĐ týp 2 là có sự tương tác giữa
yếu tố gen và yếu tố môi trường trong cơ chế bệnh sinh. Người mắc bệnh ĐTĐ
týp 2 có thể điều trị bằng cách thay đổi thói quen, kết hợp dùng thuốc để kiểm
soát glucose máu, tuy nhiên nếu quá trình này thực hiện không tốt thì bệnh nhân
cũng sẽ phải điều trị bằng cách dùng insulin.
* Cơ chế bệnh sinh
Nhiều chuyên gia hàng đầu về ĐTĐ trên thế giới đều thống nhất cơ chế
bệnh sinh ĐTĐ týp 2 là do quá trình tác động qua lại phức tạp của sự kháng
insulin và khiếm khuyết bài tiết insulin, không có sự huỷ hoại tế bào β miễn
dịch, với sự tham gia của các yếu tố môi trường và yếu tố gen [23].
- Rối loạn bài tiết insulin: ở người bình thường, khi glucose máu tăng sẽ
xuất hiện bài tiết insulin sớm và đủ để kiểm soát nồng độ glucose máu. Đối với
người bị ĐTĐ, bài tiết insulin với kích thích tăng glucose máu chậm hơn (không
có pha sớm, xuất hiện pha muộn).
- Kháng insulin: ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2, insulin không có khả năng thực
ĐTĐ týp 2
Hội chứng giống ĐTĐ týp 1
Hình 1.1. Tóm tắt cơ chế bệnh sinh đái tháo đường týp 2 [23]
1.1.4.3. Đái tháo đường thai kỳ
Người bệnh ĐTĐ khi mang thai chiếm khoảng 200 - 400/100.000 phụ nữ
có thai, đa số là ĐTĐ týp 1, týp 2 thường gặp ở phụ nữ lớn tuổi hoặc béo phì.
ĐTĐ thai kỳ là tình trạng không dung nạp glucose được phát hiện lần đầu
khi mang thai. ĐTĐ khởi phát do quá trình phát triển thai, khi đó nhu cầu năng
lượng và isulin của sản phụ tăng. Phụ nữ được xếp vào nhóm nguy cơ cao của
loại này bao gồm: tuổi 25, chỉ số khối cơ thể (body mass index BMI) 23
trước khi có thai, tiền sử ĐTĐ thai kỳ, tiền sử đẻ con có trọng lượng từ 4.000
gam trở lên, tiền sử sản khoa bất thường như: sảy thai, thai chết lưu, tiền sử gia
đình có người mắc ĐTĐ, tiền sử bản thân có rối loạn dung nạp glucose hoặc rối
loạn glucose khi đói.
Đối với những trường hợp này cần tiến hành nghiệm pháp tăng glucose
huyết bằng đường uống.
1.1.4.4. Các thể đái tháo đường khác (hiếm gặp)
Nguyễn Thị Thủy
Cao học 22 (QH 2013 – 2015)
8
Luận văn Thạc sỹ Khoa học
Sinh học thực nghiệm
- ĐTĐ khởi phát ở người trẻ tuổi được gọi là thể MODY (Maturity onset
Cao học 22 (QH 2013 – 2015)
9
Luận văn Thạc sỹ Khoa học
Sinh học thực nghiệm
Ở các vùng đô thị Thái Bình Dương tỷ lệ nữ/nam là 3/1, trong khi ở Trung
Quốc, Malaysia, Ấn Độ, tỷ lệ mắc ĐTĐ ở cả hai giới tương đương nhau.
Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Hoàng Kim Ước và cộng sự, tỷ lệ mắc
ĐTĐ ở nam là 3,5%; ở nữ là 5,3% [37]. Nghiên cứu về tình hình ĐTĐ và yếu tố
nguy cơ được tiến hành trên cả nước năm 2002 - 2003 cho thấy không có sự
khác biệt về tỷ lệ mắc bệnh theo giới [2].
1.1.5.3. Béo phì
Ở bệnh nhân béo phì, sự tích lũy mỡ diễn ra trong một thời gian dài, do đó
sự suy giảm khả năng tự bảo vệ chống lại quá trình nhiễm mỡ có thể xảy ra ở
một số thời điểm và triglycerid dần được tích lũy lại. Ở người béo phì, ĐTĐ lâm
sàng thường xuất hiện sau khi 50 - 70% tiểu đảo Langerhans bị tổn thương.
Nhiều nghiên cứu đã kết luận rằng béo phì là nguyên nhân quan trọng nhất
dẫn đến sự kháng insulin [19], [87]. Nghiên cứu của Colditz và cộng sự kết luận
béo phì và tăng cân đột ngột làm tăng nguy cơ của ĐTĐ [45]. Kết quả nghiên cứu
của Hoàng Kim Ước cho thấy những người có BMI > 23 có nguy cơ đái tháo
đường týp 2 gấp 2,89 lần so với người bình thường [37].
Ngày nay, béo phì đang ngày càng gia tăng, kéo theo sự gia tăng của bệnh
ĐTĐ týp 2 và bệnh tim mạch.
1.1.5.4. Thuốc lá và bia rượu
Bia, rượu, thuốc lá là những sản phẩm gây tác động có hại đến sức khỏe
con người, làm cản trở và rối loạn các quá trình chuyển hóa trong cơ thể.
Một số nghiên cứu ở châu Âu cho thấy tỷ lệ hút thuốc lá ở bệnh nhân ĐTĐ
chuyển hoá. Đặc biệt là con đường “đường phân” bị ức chế do glucose không
được hấp thu từ máu vào trong tế bào. Mặt khác, sự phân ly glycogen thành
glucose tăng, thoái hoá glucid và con đường tổng hợp glucose từ các sản phẩm
không phải glucid cũng tăng lên. Các quá trình này gây sự tăng các sản phẩm
pyruvat và acetyl CoA. Các sản phẩm này không vào được chu trình citric mà
chuyển hoá thành cholesterol và các thể cetonic, hậu quả là nồng độ cetonic
trong máu tăng cao và xuất hiện thể cetonic trong nước tiểu. Sản phẩm cetonic
tăng cao trong máu là nguyên nhân gây tình trạng nhiễm toan chuyển hoá và
giảm pH máu. Để bù lại tình trạng giảm pH máu này nồng độ bicacbonat (trong
hệ đệm bicacbonat/acid carbonic) giảm bằng cách tạo thành CO2 và H2O. Sự suy
kiệt của bicacbonat có thể dẫn đến nhiễm acid chuyển hoá, trung tâm hô hấp bị
kích thích gây ra thở nhanh và sâu, đào thải nhiều CO 2 qua phổi, có thể gây hôn
mê. Những trường hợp này thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ type 1 (do không được
theo dõi tích cực), cần được điều trị nhanh chóng với insulin để ngăn chặn tử
vong [17].
Thiếu insulin, gây tăng glucose máu còn có thể gây giảm bài tiết natri, tăng
Nguyễn Thị Thủy
Cao học 22 (QH 2013 – 2015)
11
Luận văn Thạc sỹ Khoa học
Sinh học thực nghiệm
áp lực thẩm thấu, tăng acid latic. Tình trạng này có thể gây hôn mê tăng áp lực
thẩm thấu và hôn mê tăng acid latic. Tình trạng này thường gặp ở bệnh nhân trên
50 tuổi (đa số là những bệnh nhân không biết mình bị ĐTĐ hoặc điều trị không
đúng phác đồ), tiên lượng nặng và có tỷ lệ tử vong cao, cần được tích cực điều trị
Luận văn Thạc sỹ Khoa học
Sinh học thực nghiệm
tự do, trong đó có enzym superoxid dismutase (SOD). SOD xúc tác các phản
ứng phân hủy superoxid để tạo thành H2O2. Khi nồng độ glucose máu tăng cao
sẽ gây ra quá trình glycosyl hóa nhiều protein và enzym trong đó có SOD. SOD
bị glycosyl hóa sẽ giảm hoạt tính xúc tác, không thủy phân được superoxid.
1.1.6.4. Stress oxy hóa
Khi nồng độ glucose huyết cao sẽ gây ra hiện tượng glycosyl hóa và glucooxy hóa. Cả hai quá trình này đều sinh ra nhiều gốc tự do.
Gốc tự do và sự peroxy hóa lipid: ở bệnh nhân ĐTĐ có sự tăng sản phẩm
malonyl dialdehyd (MDA), một dấu ấn của sự tăng peroxy hóa lipid. Người ta
thấy ở màng hồng cầu của bệnh nhân ĐTĐ đồng thời với sự tăng MDA là sự
giảm của nồng độ glutathion khử của hồng cầu. Sự giảm của glutathion khử
tương quan nghịch biến với nồng độ HbA1C, một giá trị biểu hiện sự tăng
glucose huyết tương. Mức độ lưu hành MDA trong huyết tương của bệnh nhân
ĐTĐ cao hơn so với người bình thường, điều này thể hiện mức độ peroxy hóa
lipid tăng cũng như sự xuất hiện biến chứng mạch trong lâm sàng [54].
Gốc tự do làm tổn thương DNA: gốc tự do sinh ra trong quá trình glycosyl
hóa sẽ oxy hóa DNA và ức chế quá trình sửa chữa DNA.
Gốc tự do và bệnh lý mạch máu trong bệnh ĐTĐ: tế bào nội mô
(endothelium) có vai trò quan trọng trong việc làm mềm thành mạch bởi vì
chúng sản xuất ra oxid nitric (NO), chất có hiệu lực nội sinh, yếu tố giãn mạch.
Anion superoxid là chất ức chế hoạt tính sinh học của NO, gây ra sự giảm hiện
tượng giãn mạch, hạn chế hiệu lực tế bào cơ trơn, hậu quả làm thành mạch
trương lên, tế bào cơ trơn tăng sinh. Đó là cơ chế giải thích tổn thương mạch
máu trong bệnh ĐTĐ.
1.1.6.5. Rối loạn chuyển hóa lipid ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
Nồng độ lipid và lipoprotein trong máu tăng là một trong những đặc trưng
nhẹ mức LDL-C.
Giảm nồng độ HDL-C: nồng độ HDL-C tăng lên nếu nồng độ TG giảm
xuống và sau một thời gian điều trị do có sự cải thiện quá trình dị hóa VLDL-C,
với sự chuyển các thành phần bề mặt của VLDL-C sang HDL-C.
1.1.7. Biến chứng ở bệnh nhân đái tháo đƣờng
ĐTĐ sẽ nhanh chóng tiến triển và xuất hiện các biến chứng cấp và mạn tính
nếu bệnh nhân không được phát hiện và chữa trị kịp thời. Các biến chứng này có
thể khiến cho bệnh nhân tử vong.
1.1.7.1. Biến chứng cấp tính
Các biến chứng cấp tính thường là hậu quả của việc phát hiện muộn, điều
trị không đúng cách hoặc do nhiễm khuẩn cấp tính. Ngay cả khi điều trị đúng,
hôn mê nhiễm toan ceton và hôn mê tăng áp lực thẩm thấu vẫn có thể là hai biến
Nguyễn Thị Thủy
Cao học 22 (QH 2013 – 2015)
14
Luận văn Thạc sỹ Khoa học
Sinh học thực nghiệm
chứng nguy hiểm ở bệnh nhân ĐTĐ.
+ Hôn mê do nhiễm toan ceton: Là tình trạng trầm trọng của rối loạn
chuyển hóa glucid do thiếu insulin nặng gây tăng glucose huyết, tăng thoái hóa
lipid, tăng sinh thể ceton gây nhiễm toan chuyển hóa. Thường xảy ra ở bệnh
nhân ĐTĐ týp 1 không được điều trị, bệnh nhân không kiểm soát được nồng độ
glucose máu.
+ Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu: Là tình trạng rối loạn chuyển hóa glucid
nặng, mất nước nặng, áp lực thẩm thấu huyết tương tăng > 320 mosmol/kg. Hôn
gấp 2 - 4 lần so với người bình thường. Trong số những bệnh nhân mắc bệnh
ĐTĐ tử vong thống kê có 75% mắc bệnh tim mạch, trong đó thiếu máu cơ tim và
nhồi máu cơ tim là nguyên nhân gây tử vong chủ yếu. Một nghiên cứu được tiến
hành trên 353 bệnh nhân ĐTĐ týp 2 là người Mỹ gốc Mêhicô trong 8 năm thấy
có 67 bệnh nhân tử vong và 60% là do bệnh mạch vành [3].
Tăng huyết áp (THA) thường hay gặp ở bệnh nhân ĐTĐ. Nhiều nghiên cứu
cho thấy THA và ĐTĐ thường song hành cùng nhau vì chúng có cùng những
yếu tố nguy cơ như: thừa cân hoặc béo phì; chế độ ăn nhiều chất béo, nhiều
muối, đường; lười vận động. THA là một yếu tố làm tăng mức độ nặng của
ĐTĐ, ngược lại ĐTĐ cũng làm cho THA trở nên khó điều trị hơn. Người ta thấy
rằng tỷ lệ THA ở người ĐTĐ cao gấp 2 lần so với người không bị ĐTĐ. Ở bệnh
nhân ĐTĐ typ 1 (cơ thể ngừng sản xuất Insulin hoặc sản xuất quá ít không đủ để
điều hòa lượng đường trong máu), THA thường là hậu quả của biến chứng thận.
Còn ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 (cơ thể có khả năng sản xuất insulin, nhưng mất
một phần hoặc hoàn toàn khả năng sử dụng insulin này), THA có thể xuất hiện
trước khi bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ hoặc được phát hiện đồng thời với
ĐTĐ trong bệnh cảnh của hội chứng chuyển hóa. Theo một nghiên cứu của Mỹ,
có khoảng 65% bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có THA, THA đều làm cho tiên lượng
bệnh xấu đi rõ rệt do làm cho tỷ lệ bệnh lý mạch vành và đột quỵ tăng gấp 2 - 3
lần so với người không bị ĐTĐ. THA và ĐTĐ làm gia tăng nguy cơ mắc các
bệnh mạch máu lớn và nhỏ: bệnh mạch vành, tai biến mạch máu não, tắc mạch
chi, bệnh võng mạc mắt, bệnh thận, bệnh lý thần kinh [2, 47].
Tỷ lệ biến chứng mạch máu não ở bệnh nhân ĐTĐ gấp 1,5 - 2 lần so với
người bình thường, viêm động mạch chi dưới gấp 5 - 10 lần so với người bình
thường. Ở Việt Nam, khoảng 80% bệnh nhân ĐTĐ có biến chứng tim mạch [2].
+ Biến chứng mạch máu nhỏ bao gồm:
Biến chứng mắt được thể hiện với tổn thương mạch máu võng mạc mắt ở
các mức độ khác nhau. Đục thủy tinh thể chiếm tỷ lệ 22 - 30% các biến chứng.
Đục thuỷ tinh thể là tổn thương thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ, có tương quan