i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
-----------------------
VŨ KỲ LIÊN
XÁC ĐỊNH GENOTYPE HPV (HUMAN PAPILLOMA VIRUS)
Ở MỘT SỐ PHỤ NỮ TỚI KHÁM TẠI KHOA SẢN CỦA
BỆNH VIỆN TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA THÁI
NGUYÊNNHIỄM VIRUS BẰNG KỸ THUẬT LAI PHÂN TỬ
REVERSE DOT BLOT
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Thái Nguyên, 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.ltc.tnu.edu.vn
ii
MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH ....................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG .............................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Đặt vấn đề ........................................................................................................ 1
2.3.3. Phƣơng pháp Realtime-PCR phát hiện HPV-DNA ............................... 27
2.3.4. Phƣơng pháp lai Reverse Dot Blot (RDB) ............................................ 28
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.......................................................... 31
3.1. Kết quả tách chiết DNA tổng số và phát hiện HPV-DNA ............................ 31
3.2. Kết quả xác định type (genotype) virus HPV............................................... 34
3.2.1. Kiểu type HPV đƣợc phát hiện ............................................................. 36
3.2.2. Sự phân bố của các types HPV đƣợc phát hiện ..................................... 37
3.2.3. Sự đồng nhiễm các type HPV ............................................................... 38
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................................ 41
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 41
KHUYẾN NGHỊ ............................................................................................... 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 42
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.ltc.tnu.edu.vn
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Anh
Nghĩa tiếng Việt
1
Epidermaldysplasia
Vereuciform
Rối loạn mụn cóc da biểu
mô
5
HGSIL
High-grade Squamous
Intraepithelial Lesion
Tổn thƣơng biểu mô lát
mức độ cao
6
IARC
International Agency for
Resegrch on Cancer
Tổ chức nghiên cứu ung
thƣ quốc tế
7
kb
Open reading frame
Khung đọc mở
12
PCR
Polymerase chain reaction
Phản ứng chuỗi trùng hợp
13
RDB
Reverse Dot Blot
Lai phân tử
14
SIL
Squamuos Intraepithelial
Lesion
Tổn thƣơng biểu mô vảy
15
Hình 1.7. Sơ đồ tóm tắt cơ chế gây ung thƣ của HPV ............................................ 15
Hình 1.8. Hình ảnh ung thƣ cổ tử cung .................................................................. 17
Hình 1.9. Hình ảnh tế bào biểu mô cổ tử cung bình thƣờng (trái) và tế bào ung thƣ
cổ tử cung (phải).................................................................................................... 18
Hình 2.1. Sơ đồ tóm tắt quy trình xác định type HPV trên mẫu bệnh phẩm ........... 26
Hình 3.1. Kết quả phát hiện HPV (HPV-DNA dƣơng tính).................................... 32
bằng kỹ thuật Realtime-PCR. ................................................................................ 32
Hình 3.2. Tín hiệu huỳnh quang mầu FAM và mầu JOE của chứng dƣơng. ........... 32
Hình 3.3. Tín hiệu huỳnh quang mầu FAM và mầu JOE ........................................ 33
của chứng âm. ....................................................................................................... 33
Hình 3.4. Tín hiệu huỳnh quang mầu FAM và mầu JOE ........................................ 33
của mẫu xét nghiệm ............................................................................................... 33
Hình 3.5. Sơ đồ vị trí gắn các mẫu dò probes đặc hiệu cho 24 types HPV trên màng
lai. ......................................................................................................................... 36
Hình 3.6. Biểu đồ phân bố các types HPV ............................................................. 37
Hình 3.7. Tỷ lệ đồng nhiễm các type HPV ............................................................. 39
Hình 3.8. Kết quả màng lai với nhóm HPV nguy cơ thấp (type 6, 11 và 81) .......... 40
Hình 3.9. Kết quả màng lai với nhóm HPV nguy cơ cao (type 16 và 18) ............... 40
Hình 3.10. Kết quả màng lai với kiểu đồng nhiễm HPV nguy cơ thấp-thấp ........... 40
Hình 3.11. Kết quả màng lai với kiểu đồng nhiễm HPV nguy cơ cao-thấp............. 40
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.ltc.tnu.edu.vn
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Các dung dịch và đệm sử dụng trong thí nghiệm ................................... 24
và các dạng viêm nhiễm khác.
Mối liên quan giữa nhiễm HPV và ung thƣ cổ tử cung đã đƣợc xác định từ
những năm 70 của thể kỷ trƣớc, theo đó HPV gây ra rối loạn sinh sản của tế bào
biểu mô cổ tử cung, với diễn tiến tự nhiên từ viêm nhiễm mạn tính, đến dị sản nhẹ,
dị sản vừa, dị sản nặng, rồi ung thƣ cổ tử cung. Tuy hầu hết (khoảng 98%) tình
trạng nhiễm HPV sẽ tự khỏi, nhƣng các types HPV thuộc nhóm nguy cơ cao có thể
làm tổn thƣơng cổ tử cung nặng hơn hoặc thành ung thƣ, thƣờng sau khoảng 10
năm. Khi đã bị nhiễm và có tổn thƣơng do HPV, không có thuốc điều trị đặc hiệu
cho HPV, để tránh nguy cơ tổn thƣơng diễn tiến nặng hơn, chỉ có một cách điều trị
là lấy đi tổn thƣơng này.
2
Hạn chế quan hệ tình dục sớm, không quan hệ tình dục với nhiều ngƣời và tình
dục an toàn là những cách có thể giúp giảm nguy cơ nhiễm HPV. Tuy nhiên, cách phòng
ngừa nhiễm HPV hiệu quả nhất là tiêm ngừa vacxin, hiện nay ở Việt Nam đang lƣu hành
3 loại vacxin phòng 4 types HPV phổ biến (type 6, 11, 16 và 18) đó là vacxin Vacxin
Gardasil (MERCK &CO., Inc.,) và vacxin Cervarix (GlaxoSmithKline). Với những tiến
bộ của y khoa hiện đại, ung thƣ cổ tử cung có thể đƣợc chữa khỏi nếu bệnh đƣợc phát
hiện sớm. Do đó bên cạnh việc tầm soát ung thƣ cổ tử cung bằng xét nghiệm tế bào học
cổ tử cung (xét nghiệm PAP) thì việc phát hiện tình trạng nhiễm HPV và định type virus
này cũng có vai trò rất quan trọng.
Trên cơ sở các kết quả thu đƣợc từ những đề tài nghiên cứu về HPV trƣớc đây,
chúng tôi thực hiện đề tài “Xác định genotype HPV (Human Papilloma Virus) ở một số
phụ nữ tới khám tại khoa sản của Bệnh viện Trƣờng Đại học Y khoa Thái Nguyên nhiễm
virus bằng kỹ thuật lai phân tử Reverse Dot Blot”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
1. Phát hiện đƣợc HPV ở phụ nữ bằng kỹ thuật Realtime-PCR.
2. Xác định đƣợc genotype HPV bằng kỹ thuật lai phân tử Reverse Dot Blot.
Hình 1.2. Hình dạng HPV
HPV không phát triển trong điều kiện nuôi cấy trong phòng thí nghiệm, do
đó muốn thực hiện đề tài này chỉ có thể dựa trên nghiên cứu invivo trên ngƣời bị
nhiễm và những mẫu bị nhiễm sẽ đƣợc lƣu giữ ở nhiệt độ -700C trong một thời gian
dài mà không làm ảnh hƣởng tới khả năng hoạt động của virus [22].
1.1.2. Bộ gen HPV
Genome của HPV là một phân tử ADN kép không hoàn chỉnh, siêu xoắn
vòng tức là capsome sắp xếp xung quanh theo chiều xoắn của acid nucleic (ở đây là
DNA) tạo thành ống giống nhƣ cầu thang xoắn, chiều dài của capsid phụ thuộc
chiều dài sợi acid nucleic, bộ gen virus chiếm 12% trọng lƣợng hạt virus, có kích
thƣớc nằm trong khoảng 7,2 kb đến 8,1 kb (trong đó các base Guanine và Cytosine
chiếm 42%), 10 khung đọc mở ORF. Khung đọc mở mã hoá cho toàn bộ protein
của HPV nằm trên một mạch của phân tử ADN kép, tức là sự sao chép, phiên mã
xảy ra trên một mạch và chỉ theo một chiều duy nhất [22].
5
Hình 1.3. Cấu trúc bộ gene HPV
Dựa theo chức năng, genome của HPV đƣợc chia thành ba vùng chính:
Vùng gene mã hoá cho protein muộn bao gồm các gene mã hoá cho các
protein cấu trúc L1 và L2 hình thành vỏ capsid của virus. Gene L1 và L2, vùng L1
mã hóa protein L1 là thành phần chủ yếu cấu tạo vỏ capsid của virus, đây là vùng
bảo tồn nhất của virus và cũng là vùng để phát hiện cũng nhƣ phân loại virus. L1 có
trọng lƣợng phân tử 56-60 kDa, đƣợc phosporyl hóa yếu và không gắn với DNA.
Vùng L2 mã hóa protein vỏ capsid phụ, có trọng lƣợng phân tử 49-60 kDa, lại đƣợc
phosphoryl hóa cao và có khả năng gắn DNA [22].
nhiếm sắc thể. Chức năng điều hòa giải mã của gene E2 đƣợc thực hiện do sự gắn
kết với E2BSs trong chuỗi gene của virus có ái lực với gene E2 và những vị trí liên
quan này xác định hiệu quả của gene E2 trong quá trình giải mã. Bên cạnh đó, E2
còn tƣơng tác với E1, giúp E1 dễ dàng gắn với điểm khởi đầu sao chép và có thể bắt
đầu sao chép tăng cƣờng hơn [22].
Gene E1 và E2 đóng vai trò quan trọng trong điều chỉnh quá trình nhân lên
của virus. Gene E2 còn có khả năng gắn với chuỗi DNA đặc hiệu (vị trí gắn E2 E2BSs) và protein E1. Tuy nhiên, cả hai chức năng của E2 đều do gene E1 điều
chỉnh. Trong quá trình sao chép virus, có nhiều thành phần tế bào phụ thuộc gene
E1 nhƣ DNA polymerase, chaperone protein, histone H1 và yếu tố sao chép A vì
gene E1 có khả năng trực tiếp thúc đẩy các thành phần này [22].
- Gene E4 mã hóa cho protein E4, có vai trò trợ giúp trong sự trƣởng thành
và phóng thích HPV ra khỏi tế bào mà không làm tan tế bào chủ.
- Gene E5 tổng hợp protein E5 một protein chuỗi đôi kỵ nƣớc, kích thƣớc
nhỏ nằm ở phần màng Golgi và lƣới nguyên sinh chất của tế bào, giúp HPV xâm
nhập và tồn tại trong tế bào chủ. Protein E5 tác động ngay trong giai đoạn đầu của
sự xâm nhiễm, chúng tạo ra các phức hợp với các thụ thể của nhân tố tăng trƣởng và
biệt hóa, từ đó kích thích sự phát triển của tế bào và giúp virus lẩn trốn khả năng
8
miễn dịch của tế bào chủ. Protein E5 còn có vai trò trong việc ngăn chặn sự chết
theo chƣơng trình của tế bào khi có sự sai hỏng DNA do chính virus gây ra [22].
- Gene E6 mã hóa protein E6, cực kỳ quan trọng trong vai trò gây ung thƣ,
nhất là ở những types đƣợc xếp vào nhóm nguy cơ cao gây ung thƣ. Protein E6 gồm
151 amino acid hình thành 4 cấu trúc Cys-X-X-Cys gắn với kẽm điều hòa. Ba chức
năng chủ yếu của E6 cũng là những chức năng rất nguy hiểm đối với tế bào chủ: Thứ
nhất, liên kết hoặc không liên kết với protein E7 đều có khả năng kích thích tế bào
chủ phân bào mạnh mẽ và sự phân chia là mãi mãi gây bất tử hóa tế bào. Thứ hai, gắn
kết với protein p53 (một protein ức chế khối u của tế bào) và làm tăng sự phân giải
- Promoter bao gồm cấu trúc TATA và vùng khởi đầu cho quá trình phiên
mã tổng hợp RNA (ở HPV 16 và HPV 18).
- Điểm khởi đầu sao chép ORI, các tiểu phần kích hoạt và một số chuỗi gene
câm (Silencing gene)...
1.1.3. Phân type HPV
HPV đƣợc định type dựa trên sự khác biệt về trình tự ADN. Đến nay các nhà
khoa học đã xác định đƣợc trên 100 types HPV khác nhau trong đó hơn 80 types đã
đƣợc giải trình tự toàn bộ hệ gen và các types còn lại cũng đã đƣợc giải mã một
phần. Có thể nói HPV là một trong số virus có nhiều types nhất. Việc định type
HPV không dựa vào huyết thanh nhƣ định type virus khác (virus gây viêm gan,
HIV…) mà đƣợc dựa trên sự tƣơng đồng DNA. Khi một type HPV có ít nhất 10%
gene vùng E6, E7, L1 khác với những types HPV đã biết trƣớc đó thì đƣợc xem là
một type HPV mới. Ngoài ra, ngƣời ta còn phân loại đến mức type phụ và những
dạng dễ thay đổi. Đƣợc xếp vào type phụ khi bộ gene của chúng khác nhau 2-10%
trong cùng 1 type đã biết. Nếu sự khác nhau chiếm 1-2% nằm trong vùng mã hóa,
hoặc 5% trong vùng không mã hóa thì đƣợc xem là dạng dễ thay đổi [32].
Dựa trên khả năng gây ra các tổn thƣơng mô học, đặc biệt là khả năng gây
ung thƣ cổ tử cung, HPV đƣợc chia làm hai nhóm:
Nhóm HPV nguy cơ cao (High-risk HPV) gồm các types HPV16, 18, 31,
45, 33, 35, 39, 51, 52, 56, 58, 66, 68 ,70... Trong đó HPV16, 18 chiếm tỷ lệ cao
nhất. Các types HPV nguy cơ cao là nguyên nhân chính gây ra các tổn thƣơng
nghiêm trọng và phát triển thành ung thƣ cổ tử cung.
10
Nhóm HPV nguy cơ thấp (Low-risk HPV) gồm các types HPV1, 2, 6, 8, 9,
11, 42, 43, 44, 48, 49, 50, 64... phổ biến nhất là HPV6, 11. Các types nguy cơ thấp
là tác nhân gây nên đa số các dạng mụn cơm, mụn cóc sinh dục (HPV6, 11), sùi
mào gà ở chân (HPV1), sùi mào gà ở tay (HPV2) và các dạng viêm nhiễm khác.
protein RB (điều hoà chu trình tế bào) và protein p53 (điều hòa sinh trƣởng khối u).
Kết quả là tế bào bị nhiễm HPV sinh sản tự phát, không bị kiểm soát và phát triển
thành tế bào ung thƣ. HPV kìm chế hoạt động của hàng loạt các gene có vai trò
trong quá trình sinh trƣởng của tế bào và đáp ứng interferon chống virus, đồng thời
cũng làm tăng biểu hiện của hàng loạt các gene có vai trò trong hình thành các khối
u. Có thể chia chu kỳ sống của HPV thành 4 giai đoạn chính sau:
Giai đoạn xâm nhập: Chỗ xâm nhiễm đầu tiên của HPV là những tế bào
nằm ở những vị trí dễ bị thƣơng (tế bào lớp đáy), có thể chỉ là những vết thƣơng rất
nhỏ gây ra do quan hệ tình dục. Khả năng virus xâm nhập vào những tế bào cơ bản
này là rất cao. Sau đó, chính sự lành lặn lại ở chỗ vết trầy xƣớt này bằng việc kích
thích sự phân chia những tế bào cơ bản ban đầu đó sẽ dẫn đến làm tăng nhanh thêm
sự sao chép của HPV trong tế bào chủ vì đây là giai đoạn mà HPV chỉ sao chép khi
tế bào chủ sao chép. Chính vùng dễ bị tổn thƣơng nhất trong quan hệ tình dục trở
thành nơi phổ biến nhất cho virus phát triển [21].
Giai đoạn tiềm ẩn: DNA HPV có thể tồn tại rất lâu với số lƣợng ít và không
sao chép, không tạo các hạt virus. Các gene E1, E2 rất cần thiết cho sự nhân lên của
virus ở giai đoạn này. Đây là giai đoạn có sự xâm nhiễm của HPV nhƣng các kỹ
thuật xét nghiệm tế bào, hình thái, soi phóng đại đều cho kết quả bình thƣờng. Chỉ
những xét nghiệm sinh học phân tử có độ nhạy cao nhƣ PCR, lai phân tử mới có
khả năng phát hiện HPV. Thời kỳ này có thể kéo dài 1-8 tháng, tuỳ tình trạng sức
khoẻ mỗi ngƣời và ngƣời ta không xác định đƣợc là hệ miễn dịch có hoạt động hay
không. Cũng có ý kiến cho rằng lúc này hệ miễn dịch không hoạt động vì đòi hỏi sự
phát triển số lƣợng virus và những sản phẩm xâm nhiễm đến một giới hạn nào đó
mới kích thích đƣợc hệ miễn dịch hoạt động. Hầu hết những bệnh nhân đều chỉ có
những biểu hiện thoáng qua và không xác định đƣợc [21].
Giai đoạn nhân bản mạnh: Nếu nhƣ ở giai đoạn trên, HPV chỉ sao chép
cùng tế bào chủ thì bƣớc vào giai đoạn này, HPV sẽ là tác nhân kích thích tế bào
chủ phân chia mạnh. Từ sự hiện diện thấp lƣợng DNA virus ở những tế bào cơ bản,
từ đó, theo grandient nồng độ cytokine qua thành mạch máu vào bên trong biểu mô
13
nhiễm HPV. Tế bào T đặc hiệu và tế bào giết tự nhiên (natural kill cell) sẽ vào bên
trong những mụn cóc, tiêu diệt tế bào bị nhiễm HPV. Bạch cầu đơn nhân và đa nhân
sẽ tiêu huỷ những mảnh vụn tế bào, bao gồm cả DNA của HPV. Sự liên kết những
yếu tố này giúp làm giảm kích thƣớc mụn cóc, làm sạch vùng bị nhiễm. Tế bào T
đặc hiệu sẽ trở thành tế bào nhớ ngăn chặn sự xâm nhiễm trở lại. Sau khoảng 9
tháng, bệnh nhân đƣợc chia thành 2 nhóm là hết bệnh hoặc bệnh vẫn tiếp diễn. Tuy
nhiên ở những bệnh nhân hết bệnh, khả năng hết hoàn toàn HPV và khả năng HPV
quay lại giai đoạn tiềm ẩn là không xác định đƣợc, nên vẫn phải tiếp tục theo dõi và
hạn chế lây nhiễm. Còn ở những bệnh nhân không thuyên giảm thì khả năng chuyển
sang ung thƣ ác tính là cực kỳ cao [21].
1.2. Ung thƣ cổ tử cung do HPV ở ngƣời
1.2.1. Các bệnh do HPV
Trên 99% ung thƣ cổ tử cung là liên quan đến HPV, điều đó cho thấy mức độ
tác động và tầm quan trọng của HPV đối với các tổn thƣơng ở vùng cơ quan sinh
dục. Bên cạnh đó, HPV còn gây các bệnh rối loạn khác. Trên da, chúng gây các
mụn cóc phẳng, dẹt, đôi khi nổi to thành những u sần, thậm chí dày đặc mà ngƣời ta
gọi là dạng hoa súp lơ. Khi có những tác động bất lợi nhƣ: Hệ miễn dịch của cơ thể
kém, vùng da chịu tác động nhiều, lâu ngày của tia UV, các hoá chất gây ung thƣ…
khả năng chuyển thành ung thƣ da là rất cao. Các types gây bệnh này chiếm tỷ lệ
khoảng 10%. Thƣờng gặp nhƣ types: 1, 3, 4, 60, 65, 49, 29. . . Một bệnh cũng khá
phổ biến do HPV gây ra là EV (Epidermaldysplasia Verruciform): Khoảng 20%
types HPV là nguyên nhân gây ra EV. Đây là một bệnh rối loạn mụn cóc dạng biểu
mô. 30% bệnh nhân EV chuyển sang ung thƣ da tế bào vảy. Phổ biến nhất là HPV
types 5 và 8. Các bệnh ung thƣ (ung thƣ cổ tử cung, ung thƣ thanh quản…) phần
lớn là do các types HPV nhóm nguy cơ cao làm rối loạn quá trình tế bào của tế bào
Tóm tắt cơ chế phát triển khối ung thƣ do HPV sát nhập bộ gene vào tế bào
chủ gồm 2 tác nhân E6 và E7 đƣợc mô tả nhƣ trong sơ đồ sau:
Bộ gene HPV
E2
E2
xxxx
Bộ gene ngƣời
xxxx
Bộ gene ngƣời
Hình 1.7. Sơ đồ tóm tắt cơ chế gây ung thư của HPV
Sự tiến triển của bệnh: Để phân chia các giai đoạn phát triển của bệnh từ
bình thƣờng đến ung thƣ, có 3 hệ thống. Tất cả các hệ thống này đều dựa trên cơ sở
sự thay đổi hình thái tế bào học quan sát đƣợc. Mức độ 1: Các tế bào đều bình
thƣờng khi quan sát bằng các phƣơng pháp tế bào học (pap’smear, soi phóng đại…).
Mức độ 2: Có sự xuất hiện các tế bào vảy không điển hình, có sự nghi ngờ bƣớc
đầu, cần theo dõi và làm các xét nghiệm cụ thể hơn. Mức độ 3: Có sự thay đổi bƣớc
đầu về hình dạng, kích thƣớc, số lƣợng tế bào cổ tử cung. Mức độ 4: Xuất hiện một
số lƣợng lớn tế bào trên bề mặt cổ tử cung có những thay đổi bất thƣờng, nhƣng
chúng chỉ khu trú tại vùng này mà không lan rộng hay ăn sâu hay di căn vào những
vùng khác. Mức độ 5: Đây là giai đoạn ung thƣ đã tiến triển mạnh, các tế bào ung
thƣ lan nhanh, xâm lấn vào lớp sâu và các vùng khác của tử cung, cũng nhƣ khả
16
năng di căn là khó tránh. Nhìn chung, diễn tiến ung thƣ cổ tử cung có đặc trƣng là
Neoplasia)
điển
4
CIN 2
5
CIN 3
Ung thƣ
xâm lấn
hình
Phân chia theo
Bình
Tế bào
Loạn
Loạn
Loạn sản
Ung thƣ
mức độ loạn
HGSIL
Ung thƣ
xâm lấn
Intraepithelial
Lesion)
Bảng 1.1. Quá trình tiến triển của bệnh từ bình thƣờng đến ung thƣ [23].
Qua tiến triển của bệnh ngƣời ta phân chia ung thƣ cổ tử cung thành bốn giai
đoạn cụ thể sau:
Giai đoạn 1: Là bị nhiễm HPV. Khoảng 99,7% các trƣờng hợp ung thƣ cổ tử
cung là do nhiễm HPV nhƣng không phải bất cứ ai bị nhiễm HPV đều tiến triển
thành ung thƣ cổ tử cung. Sau khi bị nhiễm HPV, một trong hai khả năng sẽ xảy ra:
Hoặc virus tồn tại trong tế bào nhƣng không gây tác hại hoặc virus sẽ tiến triển và
gây nên tình trạng “tiền ung thƣ”.
Giai đoạn 2: Là tiền ung thƣ. Đây chính là giai đoạn mà y khoa muốn xác
định các triệu chứng của bệnh và ngăn ngừa bệnh trƣớc khi tế bào phát triển thành
17
ung thƣ. Thời gian từ khi bị nhiễm HPV đến tiền ung thƣ kéo dài từ 5 đến 10 năm.
Trung bình chỉ có khoảng 12% bệnh nhân ở giai đoạn này sẽ phát triển thành ung
thƣ chƣa di căn.
Giai đoạn 3: Là ung thƣ chƣa di căn (carcinoma in-situ). Ở giai đoạn này, tế
bào có dấu hiệu ung thƣ nhƣng khi điều trị kịp thời sẽ cho nhiều kết quả khả quan.
Giai đoạn 4: Là ung thƣ di căn. Chỉ khoảng 1% trƣờng hợp từ giai đoạn 2
phát triển thành loại ung thƣ nguy hiểm ở giai đoạn cuối này.
Quá trình hình thành và tốc độ biến chuyển của ung thƣ cổ tử cung còn tùy
thuộc vào hệ thống miễn dịch của ngƣời bị nhiễm mạnh hay yếu. Và đồng nhiễm
và HPV 16 là type thƣờng gặp nhất. Tỷ lệ nhiễm types “nguy cơ thấp” từ 2,3% đến
23,9%. Tình trạng đa nhiễm các types HPV ở nam cũng chiếm tỷ lệ tƣơng đối cao
(3,4 - 22,6%). Nhƣ vậy, tỷ lệ nhiễm chung ở nam (7,9%) thấp hơn so với ở nữ
(17,9%). Tỷ lệ nhiễm HPV không chỉ thay đổi theo các lứa tuổi mà còn khác nhau
giữa các khu vực địa lý, đỉnh tuổi nhiễm HPV thay đổi tùy địa phƣơng, thí dụ: Nhƣ
19
ở Phần Lan, nhiễm HPV thƣờng xảy ra trong độ tuổi 20-29 tuổi. Nghiên cứu trên
10.758 phụ nữ tuổi từ 20-29 của Susanne K Kjaer ở Copenhagen tỷ lệ nhiễm HPV
là 14% cũng nhƣ một nghiên cứu khác của Anna R.Giuliano ở vùng biên giới Hoa
Kỳ - Mexico cho tỷ lệ nhiễm HPV là 14,4% trong nhóm 2319 phụ nữ từ 15-79 tuổi.
Khi điều chỉnh theo khu vực thì tỷ lệ nhiễm HPV ở phụ nữ trong cộng đồng trên
toàn cầu là 10,41% (95% CI: 10,2 - 10,7%) với khoảng giao động rộng từ 2 đến
44% và tỷ lệ nhiễm chung ở nam giới là 7,9% [31].
Hầu hết các trƣờng hợp nhiễm HPV không có triệu chứng. Đó là lý do tại sao
số trƣờng hợp mắc bệnh không đƣợc ghi nhận. Ngoài ra, những xét nghiệm tầm soát
HPV cũng mới đƣợc thực hiện nên những báo cáo về các trƣờng hợp bệnh mới mắc
thƣờng thấp hơn thực tế. Vì vậy, dự đoán về số ca mới hàng năm vào khoảng
9000.000 ngƣời. Theo thống kê có đƣợc thì có vào khoảng 269 triệu phụ nữ trên thế
giới nhiễm HPV. Tình trạng viêm nhiễm này dẫn đến 440.000 ngƣời bị ung thƣ cổ
tử cung hàng năm (Châu Âu có 23.000 - 35.000 ở Châu Mỹ Latin và 18.000 ngƣời
ở Bắc Mỹ). Số phụ nữ có nguy cơ nhiễm HPV khoảng 2 tỷ ngƣời. Có nghiên cứu
cho thấy nguy cơ nhiễm HPV là 79% Phụ nữ. Cách truyền bệnh chủ yếu qua quan
hệ tình dục [31].
* Ở Việt Nam:
Tại Việt Nam, ung thƣ cổ tử cung là căn bệnh gây tử vong hàng thứ 2 ở phụ
nữ, sau ung thƣ vú. Tỷ lệ mắc tuổi chuẩn là 17,3/100.000 so với ung thƣ vú là
17,4/100.000. Chi phí điều trị cao nhất là 53 tỷ đồng/năm. Số phụ nữ trong độ tuổi