Xác định tuổi sâu non Hypsipyla robusta hại một số loài cây họ xoan bằng kích
thước chiều rộng viên phân
Nguyễn Văn Độ
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Sâu đục nõn Hypsipyla robusta thường hại một số loài cây họ xoan đặc biệt là các
loài cây thuộc phân họ Swietenioideae trong đó có một số loài có giá trị kinh tế
cao như lát (Chukrasia tabularis), xoan mộc (Toona sureni), lát mêhicô (Cedrela
odorata), xà cừ (Khaya senegalensis) Mức độ phá hại nặng của sâu đục nõn H.
robusta thường thấy ở các rừng trồng từ 1-3 năm tuổi. Sâu non thường đục chồi và
nõn của các loài cây này, đặc biệt là đỉnh sinh trưởng khi bị sâu hại thường chết.
Sau đó một thời gian các chồi bên mới phát triển từ phần dưới của đỉnh sinh
trưởng đã bị chết. Sự phá hại như vậy thường làm cây hạn chế phát triển chiều
cao, thân thường bị dị dạng (không thẳng), do đó làm giảm năng suất và chất
lượng gỗ.
Việc phòng trừ loài sâu này đã được một số nước trên thế giới đề cập và nghiên
cứu nhưng rất ít hiệu quả vì sâu thường nằm trong nõn cây nên các loại thuốc trừ
sâu rất khó tiếp xúc. Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu về loài sâu này người
ta đã phát hiện thấy sau khi nở từ trứng, sâu tuổi 1-2 thường lang thang bên ngoài
ăn các lá non sau đó mới đục vào trong nõn để tiếp tục hoàn thành vòng đời. Nếu
việc điều tra xác định tuổi sâu trung bình trên hiện trường làm tốt ta có thể xác
định được thời gian xuất hiện sâu tuổi 1-2 và dễ dàng phòng trừ bằng các loài
thuốc trừ sâu thông thường.
Vì sâu non thường nằm trong nõn nên việc xác định tuổi sâu phải bóc nõn để quan
sát sâu non; điều này rất bất tiện và mất thời gian. Nhưng nếu dựa vào kích thước
viên phân đùn ra ở bên ngoài để xác định tuổi sâu bên trong nõn công việc sẽ tiến
hành thuận lợi và tốn ít thời gian hơn nhiều. Việc xác định tương quan giữa kích
thước phân sâu và kích thước mảnh đầu của sâu non H. robusta sẽ cho phép dựa
vào kích thước phân sâu bên ngoài để xác định tuổi sâu non ở bên trong nõn.
Sau khi thu thập đầy đủ các số liệu tại phòng thí nghiệm và hiện trường, đề tài đã
xác định được kích thước chiều rộng viên phân và chiều rộng mảnh đầu tương ứng
ở các tuổi sâu. Các kết quả được thể hiện trên bảng sau:
Bảng kích thước chiều rộng phân sâu và kích thước chiều rộng mảnh đầu các
tuổi sâu tuơng ứng của sâu đục nõn H. robusta.
Tuổi sâu
Kích thước chiều rộng
trung bình của viên phân
(mm)
Kích thước chiều rộng trung
bình của mảnh đầu
(mm)
Tuổi 1 0,21 ± 0,01 0,81 ± 0,01
Tuổi 2 0,32 ± 0,02 1,03 ± 0,03
Tuổi 3 0,45 ± 0,03 1,24 ± 0,03
Tuổi 4 0,72 ± 0,03 1,53 ± 0,05
Tuổi 5 1,02 ± 0,02 2,77 ± 0,07
Đề tài đã tiến hành phân tích tương quan giữa kích thước chiều rộng viên phân và
chiều rộng mảnh đầu tương ứng ở các tuổi, kết quả cho thấy: R tương quan là:
0,89
Với R là: 0,89 thì hệ số tuơng quan giữa kích thước chiều rộng viên phân và kích
thước chiều ngang mảnh đầu của sâu non H. robusta là rất chặt chẽ. Vì vậy, có thể
sử dụng kích thước chiều rộng viên phân để xác định tuổi sâu và sẽ cho kết quả
đáng tin cậy
Biểu đồ tương quan giữa kích thước chiều rộng viên phân và kích thước chiều
ngang mảnh đầu của sâu non H. robusta.
Thảo luận
Từ những kết quả trên ta thấy:
and the instars 1-2 usually live outside the shoot. If the time of these stages can be
determined one can control this insect species by ordinary insecticides.
Research has been carried out on correlation between width of the frass and width
of the head capsule of various instars. Research result shows that quick
determination in the field on the instars ispossible through the width of the frass
and combined with the understanding of biological characteristics of H. robusta
one can determine on the emergence of the chrysalis and the instars 1-2 for their
effective control.