Báo cáo nghiên cứu khoa học " XÁC ĐỊNH TÝP EBV TRONG TỔ CHỨC SINH THIẾT VÒM CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG BẰNG KỸ THUẬT PCR " potx - Pdf 14



49
XÁC ĐỊNH TÝP EBV TRONG TỔ CHỨC
SINH THIẾT VÒM CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ
VÒM MŨI HỌNG BẰNG KỸ THUẬT PCR
Phan Thị Minh Phương
Trường Đại học Y khoa, Đại học Huế

I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Epstein-Barr Virus (EBV) thuộc nhóm Lymphocryptovirus, liên quan mật
thiết với họ gamma herpesvirus ở người. EBV được biết là tác nhân gây bệnh
tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn và liên quan chặt chẽ với một số bệnh lý ác
tính ở người như: u lympho Burkitt (BL), ung thư vòm mũi họng [7], [10], [12],
[14].
Theo tổ chức nghiên cứu ung thư Quốc tế (IARC-1993) thì ung thư vòm
mũi họng (UTVMH) là bệnh phổ biến ở miền Nam Trung Quốc, Đông Nam Á và
là 1 trong 8 loại ung thư hay gặp [1], [6],[8],[13]. Việt Nam là nước có tỉ lệ mắc
bệnh trung bình song điều đáng quan tâm là UTVMH đứng hàng đầu các ung thư
vùng đầu, cổ và đứng hàng thứ năm trong các loại ung thư chủ yếu gặp ở nam 50
giới [1], [4]. Hơn thế nữa bệnh có đặc điểm là các biểu hiện lâm sàng thường là
“mượn”, dễ chẩn đoán nhầm, trên 95% bệnh nhân được phát hiện đã ở giai đoạn
III và IV [2],[4].
Nhiều nghiên cứu về UTVMH cho thấy bệnh là do sự phối hợp giữa yếu
tố di truyền (HLA) và yếu tố môi trường, trong đó nhiễm EBV là quan trọng
nhất. Hàng loạt dấu ấn EBV được phát hiện thông qua các kháng thể (KT) kháng
các kháng nguyên (KN) của EBV như IgA/VCA, IgA/EA, IgG/VCA trong huyết
thanh bệnh nhân UTVMH. Tiếp đó, DNA- EBV cũng như các gien, sản phẩm

PCR được tiến hành theo nguyên lý của KaryMullis (1986) với các cặp
mồi đặc hiệu cho gien EBNA - 2A và EBNA - 2B, trình tự mồi:
Gien EBV
Kích
thước sản
phẩm
Vị Trí Trình tự mồi
EBNA 2A-
5’
(B95-8)
115 bp 49213 -
49232
AACTTCAACCCACACCA
TCA
EBNA-2A-3’ 49309 -
49328
TTCTGGACTATCTGGAT
CAT
EBNA-2B-5’
(AG876)
119 bp 2060 - 2079 TACTCTTCCTCAACCCA
GAA
EBNA-2B-3’ 2160 - 2179 GGTGGTAGACTTAGTTG
ATG
Điều kiện chu kỳ nhiệt để làm phản ứng PCR:
+ 94
0
C/90 giây
Bảng 2: Tỷ lệ phát hiện DNA-EBV với mồi EBNA-2A, -2B trong tổ chức
sinh thiết bệnh nhân ung thư đầu, cổ khác
Vùng n DNA - EBV % p
Miền Bắc 14 4 28,56 >0,05 55
Miền Trung 18 2 11,11
Tổng số 32 6 18,75

76,9%
11%
3,3%
12,5%
6,25%
0
20
40
60
80
%
UTVMH UT §Çu, cæ kh¸c
Týp 1
Týp 2
Týp 1 & 2
0%

Biểu đồ 1: Tỷ lệ phát hiện các týp của EBV trong UTVMH và ung thư đầu, cổ
khác.


57
Choon - Kook - Sam [5] sau PCR, sản phẩm khuếch đại thay vì được đọc trực
tiếp trên gel agarose thì được tiếp tục lai southern blot giúp cho việc phát hiện tốt
hơn, nên kết quả của họ đạt đến 94,1% và 96,0%. Nghiêm Đức Thuận [4] của
Việt Nam, sản phẩm PCR tiếp tục được lai dot blot làm cho số lượng acid nucleic
được tăng cường nên càng dễ dàng phát hiện và vì thế mà tỷ lệ có DNA-EBV
trong mẫu sinh thiết vòm họng rất cao 98,1% và 95,7%. Hoặc các tác giả
Kantakamalakul W. của Thái Lan, Peh S. C của Malaysia [12] thì sử dụng kỹ
thuật PCR lồng (nested - PCR) thay vì PCR đơn thuần. Độ nhạy của PCR lồng
rất cao do sản phẩm PCR được tiếp tục khuếch đại lại một lần nữa, vì thế kết quả
đạt được ở mức cao nhất là 96,5% và 100%.
Bảng 2 cho thấy trong tổng số 32 mẫu ung thư đầu, cổ khác chỉ phát hiện
được 6 mẫu có chứa DNA-EBV với mồi EBNA-2A, -2B, chiếm tỷ lệ 18,75%.
Phân tích giữa 2 vùng (miền Bắc và miền Trung) cho thấy tỷ lệ phát hiện DNA-
EBV ở miền Bắc cao hơn (28,56%) so với miền Trung (11,11%) nhưng sự khác
biệt này không có ý nghĩa thống kê (p> 0,05). Tỷ lệ chênh lệch giữa hai vùng có
thể quy cho số mẫu được thu thập.
Kết quả của chúng tôi (18,75%) cũng tương đối phù hợp so với kết quả
nghiên cứu của một số tác giả khác nghĩa là tỷ lệ phát hiện DNA-EBV trên đối
tượng chứng thấp hơn nhiều so với bệnh nhân UTVMH. Tuy nhiên, những con
số cụ thể có thể hơi khác nhau tùy thuộc vào số lượng nghiên cứu, chất liệu
nghiên cứu, kỹ thuật ứng dụng trong nghiên cứu và cũng không loại trừ tính
chất của dân tộc nghiên cứu.
Như vậy, tỷ lệ phát hiện cao (91,2%) DNA-EBV với mồi EBNA-2A, -2B
trong tổ chức sinh thiết vòm họng của bệnh nhân UTVMH và tỷ lệ thấp (18,75%) 58
DNA-EBV trong các ung thư đầu, cổ khác. Nghiên cứu của chúng tôi hoàn toàn
phù hợp với những khẳng định trước đây rằng UTVMH có liên quan chặt chẽ với

V. KẾT LUẬN
- Với cặp mồi EBNA-2A,-2B tỷ lệ phát hiện DNA-EBV ở bệnh nhân
UTVMH là 91,2%, ở bệnh nhân ung thư vùng đầu, cổ khác là 18,75%.
- EBV týp 1 chiếm ưu thế với tỷ lệ 76,9% trong tổ chức sinh thiết vòm
họng của bệnh nhân UTVMH, tỷ lệ EBV týp 2 là 11,0% và EBV týp 1&2 là
3,3%.
- Tỷ lệ EBV týp 1 trong tổ chức sinh thiết của bệnh nhân ung thư đầu, cổ
khác là 12,5%, týp 2 là 6,25%. Không phát hiện nhiễm phối hợp EBV týp 1&2
trong những trường hợp này.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phạm Hoàng Anh, Nguyễn Hoài Nga, Trần Hồng Trường và cs. Tình
hình bệnh ung thư ở Hà Nội giai đoạn 1996-1999. Tạp chí Y học thực
hành, Chuyên đề Ung thư học (431) (2000) 4 - 7. 60
2. Nguyễn Thị Bích Hà. Nghiên cứu giá trị chẩn đoán và tiên lượng ung
thư vòm mũi họng bằng kỹ thuật đặc hiệu lgA kháng VCA và EA của
EBV và tế bào diệt tụ nhiên trong máu ngoại vi, Luận án Tiến sỹ Y
học, Học Viện Quân Y (1995).
3. Phạm Thị Nguyệt Hằng, Phan Thị Phi Phi và cs. Tần suất và sự đột
biến mất đoạn gen LMP1 ở bệnh nhân ung thư vòm mũi họng, Tóm tắt
báo cáo khoa học Hội nghị miễn dịch toàn quốc (2003) 37 - 38.
4. Nghiêm Đức Thuận. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và
hoạt tính gen virut Epstein - Barr trong ung thư vòm mũi họng, Luận
án Tiến sĩ Y học, Học viện Quân Y.
5. Choon Kook Sam et al. A special type of EBV associated with
nasopharyngeal carcinoma. Asian Journal of Surgery Vol.19, No.3
(1996) 173 - 174.

62
TYPING EBV IN NASOPHARYNGEAL TISSUES OF PATINETS
WITH NASOPHARYNGEAL CARCINOMA (NPC) BY PCR
Phan Thi Minh Phuong
College of Medicine, Hue University
SUMMARY
In this study, the EBV types in nasopharyngeal tissues of 91 patients with
NPC that is UCNT (undifferentiated carcinoma nasopharyngeal type) from
North and Central Vietnam and 32 controls with other head and neck tumors
were determined by PCR with primers EBNA-2A, EBNA-2B (from genome of
EBV strains B95- 8 and AG - 876).
The results showed that:
1.DNA - EBV was detected in 91.2% patients with NPC and 18.75%
patients with other head and neck tumors.
2. In patients with NPC: 76.9% were positive cases of type 1: 11% were
positive cases of type 2and 3.3 % positive of both types. 63
3. 12.5% cases were of type 1 and 6.25 cases were of type 2 with other head
and neck tumors.
The results indicated that type 1 of EBV is predominant in patients with
NPC (UCNT) from North and Central Vietnam.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status