XÁC ĐỊNH MỘT SỐ TÍNH CHẤT CƠ VẬT LÝ VÀ KHẢ NĂNG SỬ DỤNG
GỖ LÁT MÊHICÔ
Đỗ Văn Bản, Lưu Quốc Thành
Phòng Nghiên cứu Tài nguyên Thực vật rừng
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nan
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
"Lát mêhicô" là tên một loài cây gỗ Cedrela odorata L. thuộc họ thực vật Xoan (Meliaceae) phân bố rộng
rãi ở Châu Mỹ, được Nguyễn Hữu Lộc, Phạm Quang Minh và Đỗ Xuân Quy đặt, khi năm 1986, 1989 đưa
hạt từ Mêhicô về gieo trồng thử ở Hữu Lũng – Lạng Sơn (tại Trường công nhân kỹ thuật trung Ương 1, Lâm
trường II thuộc Tổng công ty Lâm nghiệp), Xuân Mai (Trường Đại học Lâm nghiệp) và một vài nơi khác.
Sau hơn 10 năm, những cây trồng thử đã cho thấy khả năng thích ứng với điều kiện khí hậu nhiều vùng
ở miền Bắc nước ta, cây có đường kính phổ biến 45-60cm. Khi nghiên cứu sơ bộ về Lát mêhicô 8 tuổi trồng
thử tại Trường Đại học Lâm nghiệp, Tiến sỹ Hoàng Thúc Đệ đã nhận định: gỗ có vân thớ đẹp, có nhiều đặc
điểm giống với Lát hoa, Re hương của Việt Nam, lõi không bị mềm xốp, không nứt nẻ, cong vênh, có độ bền
tự nhiên tốt, có cường độ chịu lực cao, đáp ứng được yêu cầu của gỗ cho sản xuất đồ mộc và công nghệ
ván dán, ván ghép thanh, ván dăm.
Nguyên Phó thủ tướng Nguyễn Công Tạn rất quan tâm đến cây nhập nội này và yêu cầu các nhà khoa
học lâm nghiệp nghiên cứu để phát triển mở rộng. Cục Phát triển Lâm nghiệp (nay là Cục Lâm nghiệp) – Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn coi đây là một nhiệm vụ quan trọng và năm 2002 đã chỉ đạo cho Viện
Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam tiến hành thăm dò một số đặc tính và khả năng sử dụng gỗ của loài cây
này. Phòng Nghiên cứu Tài nguyên Thực vật rừng được trực tiếp triển khai nhiệm vụ này trong thời gian từ
tháng 4 năm 2002 đến tháng 12 năm 2002.
II. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
a. Xác định một số tính chất vật lý và cơ học của gỗ theo phương pháp quy định trong các tiêu chuẩn
nhà nước tương ứng.
b. Mô tả cấu tạo gỗ theo các phương pháp của Phòng Tài nguyên Thực vật rừng (Viện KHLNVN).
c. Thăm dò về khả năng lạng, bóc, xẻ ván, làm ván dán, ván dăm, ván ghép thanh dựa vào quan sát
đánh giá trên các sản phẩm làm thử.
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
cộng
Giá trị
cực đại
Sai số
của TB
cộng
Hệ số
biến
động
Độ
chính
xác
467 479 489 1,1 1,3 0,2
KLTT (12%) kg/m
3
440 501 557 5,7 5,7 1,1
0,34 0,39 0,44 0,00 7,0 1,3
Hệ số co rút thể tích
0,30 0,41 0,55 0,01 14,7 2,9
171 178 199 1,8 5,0 1,0
Độ hút nước (%)
167 187 205 2,7 6,9 1,5
303 346 382 4,2 6,7 1,2
Nén dọc (kG/cm
2
)
340 393 438 4,9 6,8 1,2
474 682 918 18,5 14,6 2,7
Kéo dọc (kG/cm
2
60 71 81 1,6 8,7 2,2
Cắt dọc xuyên tâm
(kG/cm
2
)
59 75 92 3,2 15,5 4,3
73 82 91 1,4 6,2 1,7
Cắt dọc tiếp tuyến
(kG/cm
2
)
61 69 83 2,2 11,7 3,1
0,13 0,24 0,30 0,01 20,7 5,3
Uốn va đập hướng tiếp
tuyến (kGm/cm
3
)
0,16 0,28 0,48 0,03 37,6 9,7
Qua bảng 1 cho thấy:
- Căn cứ vào khối lượng thể tích ở độ ẩm 12% của gỗ cả hai cây mẫu (479 và 501kg/m
3
), gỗ của chúng
chỉ được xếp vào nhóm những loại gỗ "Rất nhẹ" đến "Nhẹ", tương đương với một số loại gỗ như Vạng
trứng, Máu chó lá to, Mỡ vàng tâm, Re gừng, Trám trắng, Vạng, Tại vùng phân bố, gỗ có khối lượng
thể tích 0,43–0,46–0,51g/cm
3
(H. G. Richter và M. J. Dallwitz, 2000).
- Với hệ số co rút thể tích 0,39 và 0,41 gỗ được xếp vào nhóm những loại gỗ co rút "Trung bình", có thể
so sánh với các loại gỗ như Bồ kết, Cà ổi, Máu chó lá to, Sâng, Thôi ba, Vàng kiêng,
như tận cùng. Mô mềm dính mạch hình thoi hoặc cánh. Mô mềm tạo thành hình dải ngắn. Mỗi dải ngắn
trung bình có 4-7 tế bào.
Số lượng tia trên 1mm theo chiều tiếp tuyến trung bình 2-8, tia dị hình hoặc đồng hình. Tia lớn cao trung
bình 470m. Tia đồng hình chỉ gồm tế bào nằm ngang. Tia dị hình gồm tế bào vuông hoặc đứng thành một
hàng ở đầu cuối tia.
Có tinh thể hình lăng trụ trong tế bào tia và tế bào mô mềm dọc. Tế bào mô mềm dọc có chứa tinh thể
có phân khoang hoặc không phân khoang. Tế bào chứa tinh thể có kích thước bình thường. Không thấy có
Silica.
Gỗ có mùi thơm khi mới xẻ.
Đặc điểm cấu tạo của gỗ cây mẫu Lát mêhicô tương tự như mô tả của H. G. Richter và M. J. Dallwitz
(2000). Qua một số đặc điểm cấu tạo cho thấy: màu sắc giác lõi phân biệt có thể ảnh hưởng đến độ đồng
đều màu sắc của sản phẩm gỗ sau này. Trên mặt tiếp tuyến gỗ xẻ có vân, nhưng không đặc biệt. Tinh thể
có trong tia gỗ và mô mềm dọc là tác nhân làm nhanh cùn dụng cụ khi gia công, chế biến gỗ. Chất chứa
trong mạch gỗ có khả năng chống lại côn trùng, nấm hại gỗ, nâng cao độ bền tự nhiên, nhưng lại có thể làm
hạn chế việc sử dụng gỗ nếu làm thùng đựng chất lỏng. Tinh dầu thơm có trong gỗ có thể ảnh hưởng đến
việc sử dụng gỗ khi làm hộp, thùng đựng một số loại hàng hóa.
Kết hợp giữa một số đặc điểm cây gỗ, tính chất vật lý, cơ học và cấu tạo gỗ ta có thể nhận định: Gỗ cây
mẫu Lát mêhicô chỉ có thể sử dụng để đóng đồ mộc thông dụng, xẻ ván, làm ván nhân tạo, lạng, bóc. Tại
vùng phân bố, gỗ Lát mêhicô cũng được sử dụng làm đồ mộc, trang trí nội thất và đặc biệt là một loại gỗ rất
ưa thích để làm hộp đựng xì gà [3]. Gỗ Lát mêhicô tương đương với một số loại gỗ thuộc nhóm V đến
VI/VIII theo "Bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước" ban hành kèm theo
Quyết định số 2198-CNR ngày 26-11-1977 của Bộ Lâm nghiệp nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn .
3.2. Thăm dò về khả năng lạng, bóc, xẻ ván, làm ván dán, ván dăm, ván ghép thanh
3.2.1. Thăm dò khả năng lạng
Mẫu gỗ được xẻ thành hộp có tiết diện vuông với chiều dài của cạnh a=25cm, được hấp hơi nước trong
bình áp lực P=1at, thời gian hấp=12 giờ. Ván lạng thành phẩm có chiều dầy s=0,5mm, được sấy bằng lò
sấy hơi nước đến độ ẩm trung bình 5-8%. Chất lượng ván lạng được đánh giá: ván có bề mặt tương đối mịn
và phẳng; 100% số ván lạng ra hoàn toàn không bị nứt hoặc rách khi lạng và trong suốt quá trình sấy.
Dùng ván lạng để dán phủ lên ván dăm của Malaysia, ván dăm gỗ Bạch đàn, ván dăm tre (sản phẩm
độ ép T=120
0
C, thời gian ép =90s/mm chiều dầy sản phẩm. Kết quả kiểm tra tính chất của ván ghi ở bảng
2.
Bảng 2. Kết quả kiểm tra tính chất của ván dán từ gỗ Lát mêhicô
Ván 3 lớp Ván 5 lớp Ván 7 lớp
Tính chất
TB Max Min TB Max Min TB Max Min
Khối lượng riêng
(g/cm
3
) ở độ ẩm thí
nghiệm
0.553 0.783 0.507 0.531 0.545 0.521 0.563 0.605 0.52
2
Khối lượng riêng
(g/cm
3
) ở độ ẩm 0%
0.488 0.507 0.475 0.482 0.496 0.474 0.515 0.554 0.47
3
Kéo trượt màng keo
(kG/cm
2
)
19 22 13 31 43 15 31 42 21
Kéo đứt theo chiều
- Kích thước ván 1000 x 1000 x 16mm;
- Loại dăm 3 lớp theo tỷ lệ 1–4–1 (mặt – ruột – mặt); Dăm lớp ngoài có kích thước: 1-3mm
dài, 0,5-1mm dầy; Dăm lớp ruột có kích thước: 3-5mm dài và 0,5-1mm dầy.
- Định mức keo: lớp mặt 15%; lớp ruột: 7%, loại keo UF của DYNO;
- Chế độ ép: áp suất khi ép P=15kG/cm
2
; Nhiệt độ ép T=120
0
C; Thời gian ép =60s/mm
chiều dầy ván.
Kết quả thử chất lượng ván dăm:
- Khối lượng riêng: từ 0,62 đến 0,65g/cm
3
;
- Độ dãn nở chiều dầy trung bình sau 2 giờ ngâm nước lạnh khoảng 12,5%;
- Độ hút nước sau 2h ngâm trong nước lạnh khoảng 54,6%;
- Lực uốn tĩnh của hai loại ván ghi trong bảng 3.
Bảng 3. Lực uốn tĩnh của ván dăm từ gỗ Lát mêhicô
Lực uốn tĩnh (kG/cm
2
)
Loại ván
TB Max Min
Ván không phủ bề mặt 87 127 43
Ván có phủ bề mặt 240 317 160
Sản phẩm ván dăm có màu nâu sẫm, dễ gia công bề mặt (đánh nhẵn, dán phủ ván lạng hoặc các vật liệu
sấy, dễ xử lý bảo quản, dễ tẩm keo để biến tính gỗ. Gỗ có vân thớ bình thường, khả năng chịu lực
thấp, kém dẻo dai, độ bền tự nhiên có thể tốt. Gỗ có thể sử dụng để sản xuất đồ mộc thông dụng,
nếu được chế biến, xử lý có thể sản xuất đồ mộc chất lượng cao, ngoài ra còn có thể sử dụng trang
trí nội thất, làm vách ngăn, cánh cửa. Không nên dùng gỗ cho các cấu kiện chịu lực cao. Theo tiêu
chuẩn TCVN 1072-71, gỗ tương đương với những loại gỗ nhóm V. Theo "Bảng phân loại tạm thời
các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước", gỗ tương đương với các loại gỗ nhóm V đến VI.
- Gỗ Lát mêhicô có thể thích hợp để sản xuất ván lạng với yêu cầu không cao về màu sắc và
vân thớ dùng để dán phủ bề mặt ván nhân tạo rất tốt; thích hợp cho sản xuất ván bóc và làm gỗ
dán, ván ghép thanh, ván dăm. Gỗ xẻ có chất lượng cao (ít cong vênh, nứt nẻ), tuy nhiên màu sắc
và vân gỗ bình thường.
4.2. Khuyến nghị
- Tiếp tục khảo nghiệm khả năng sản xuất ván dăm gỗ, ván MDF từ gỗ Lát mêhicô.
- Khảo nghiệm về độ bền tự nhiên của gỗ và áp dụng một số biện pháp xử lý gỗ để nâng cao
chất lượng và độ bền, mở rộng khả năng sử dụng gỗ ở ngoài trời.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đỗ Văn Bản và cộng sự, 2002. Xác định một số tính chất cơ vật lý và khả năng sử dụng gỗ Lát
mêhicô. Báo cáo tổng kết đề tài. Viện KHLNVN
2. Anibal Niembro Rocas. Cedrela odorata L. Cedro Hembra, Spanish-Cedar. Theo
(Tải về năm 2002).
3. Cedar, Cedrela mexicana. Theo bzplants.html (Tải về năm
2009).
4. H. G. Richter and M. J. Dallwitz , 2000. Commercial timbers. Theo