ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC
TẠ THỊ LƢỢNG
NỒNG ĐỘ MAGIE HUYẾT TƢƠNG
Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TÝP 2 TẠI BỆNH VIỆN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC
TẠ THỊ LƢỢNG
NỒNG ĐỘ MAGIE HUYẾT TƢƠNG
Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TÝP 2 TẠI BỆNH VIỆN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Chuyên ngành: Nội khoa
Mã số: 60.72.01.40
Hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ HOA
Cuối cùng tôi xin dành lời cảm ơn sâu sắc tới những người thân yêu trong gia
đình, nhất là chồng tôi, người đã luôn ở bên tôi, động viên giúp đỡ tôi và tạo mọi
điều kiện tốt nhất cho tôi được học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên , tháng 5 năm 2015
Tác giả
Tạ Thị Lƣợng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố
trong bất cứ công trình nào khác. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Tác giả
Tạ Thị Lƣợng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
HDL
High density lipoprotein (Lipoprotein tỷ trọng cao)
HDL-C
High density lipoprotein cholesterol (Cholesterol của
lipoprotein tỷ trọng cao)
LDL
Low density lipoprotein (Lipoprotein tỷ trọng thấp)
LDL-C
Low density lipoprotein cholesterol
(cholesterol của
lipoprotein tỷ trọng thấp)
MDA
Malon dialdehyd
NIDDM
(Non- insulin dependent diabetic mellitus- NIDDM) “Đái
tháo đường không phụ thuộc insulin.”
NO
Trang
Trang bìa phụ
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
lời cam đoan ...................................................................................................... ii
danh mục chữ viết tắt ....................................................................................... iii
mục lục ............................................................................................................. iv
danh mục bảng .................................................................................................. v
danh mục hình, biểu đồ .................................................................................... vi
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN ............................................................................... 3
1.1. Đại cương về bệnh đái tháo đường ............................................................ 3
1.1.2. Tình hình bệnh ĐTĐ trên thế giới và tại Việt Nam ................................ 3
1. 1. 3. Sinh lý bệnh của bệnh đái tháo đường .................................................. 4
1.1.4. Phân loại bệnh ĐTĐ ................................................................................ 5
1.1.4.1. Đái tháo đường týp 1 ................................................................................ 6
1.1.4.2. Đái tháo đường týp 2 ................................................................................ 6
1.1.4.3. ĐTĐ thai kỳ............................................................................................... 6
1.1.4.4.Các thể bệnh đặc biệt khác: ...................................................................... 6
1.1.5. Biến chứng bệnh ĐTĐ ............................................................................ 7
1.1.5.1. Biến chứng cấp tính: ................................................................................. 7
1.1.5.2. Biến chứng mạn tính ................................................................................ 7
1.1.6. Các rối loạn chuyển hóa trong ĐTĐ ..................................................... 10
1.1.6.1. Rối loạn lipid [22] ...................................................................................10
1.1.6.3.Rối loạn chuyển hoá glucid ....................................................................11
1.1.6.4. Rối loạn chuyển hoá protein ..................................................................11
1.1.7. Điều trị ĐTĐ ......................................................................................... 11
1.1.7.1.Chế độ ăn của bệnh nhân ĐTĐ ..............................................................12
1.1.7.2. Chế độ luyện tập của bệnh nhân ĐTĐ..................................................12
1.1.7.3. Phương pháp điều trị dùng thuốc viên hạ glucose máu [22]. .............13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3.3. Liên quan giữa nồng độ magie huyết tương với một số yếu tố lâm
sàng, cận lâm sàng ở BN ĐTĐ týp 2 ............................................................... 43
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vi
Chƣơng 4. BÀN LUẬN ................................................................................. 53
4.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu .................................................... 53
4.1.1. Tuổi .............................................................................................................53
4.1.2. Giới ..............................................................................................................54
4.1.3. Đặc điểm về dân tộc ..................................................................................54
4.1.4. Đặc điểm về nghề nghiệp ..........................................................................55
4.1.5. Đặc điểm về chỉ số khối cơ thể .................................................................55
4.1.6. Tăng huyết áp .............................................................................................56
4.1.7. Sử dụng thuốc ở BN ĐTĐ ........................................................................57
4.2.1. Nồng độ glucose huyết tương ...................................................................57
4.2.2. Tỷ lệ HbA1C ...............................................................................................58
4.2.3. Nồng độ một số thành phần lipid huyết tương ........................................59
4.2.4. Nồng độ magie huyết tương .....................................................................60
4.3. Mối liên quan giữa nồng độ magie huyết tương với một số yếu tố
lâm sàng, cận lâm sàng .................................................................................... 62
4.3.1. Thời gian mắc bệnh ...................................................................................62
4.3.2. Chỉ số khối cơ thể ......................................................................................63
4.3.3. Huyết áp ......................................................................................................64
4.3.4. Thuốc kiểm soát glucose bằng đường uống ............................................64
4.3.5. Mối liên quan giữa nồng độ magie huyết tương với một số chỉ số
hóa sinh máu ...............................................................................................65
KẾT LUẬN .................................................................................................... 69
gian mắc bệnh ................................................................................ 46
Bảng 3.14. Nồng độ magie và glucose máu ở nhóm BN ĐTĐ theo chỉ số
khối cơ thể ..................................................................................... 46
Bảng 3.15. Nồng độ một số thành phần lipid huyết tương ở nhóm BN
ĐTĐ theo chỉ số khối cơ thể .......................................................... 47
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vi
Bảng 3.16. Nồng độ magie và glucose máu ở nhóm BN ĐTĐ theo phân
độ huyết áp ..................................................................................... 47
Bảng 3.17. Nồng độ magie và glucose máu ở nhóm BN ĐTĐ theo nhóm
thuốc điều trị ĐTĐ ......................................................................... 48
Bảng 3.18. Nồng độ magie và glucose huyết tương ở nhóm BN ĐTĐ
theo thuốc điều trị hạ áp ................................................................ 48
Bảng 3.19. Nồng độ magie và glucose huyết tương ở nhóm BN ĐTĐ
theo thuốc điều trị hạ lipid máu ..................................................... 49
Bảng 3.20. Mối tương quan giữa nồng độ magie huyết tương với một số
chỉ số hóa sinh máu ....................................................................... 49
Bảng 3.21. Mối tương quan giữa nồng độ magie huyết tương với một số
đặc điểm lâm sàng ......................................................................... 50
Bảng 4.1. So sánh nồng độ magie huyết tương............................................... 61
Bảng 4.2. So sánh nồng độ một số chỉ số hóa sinh huyết tương theo
nồng độ magie huyết tương ở nhóm BN ĐTĐ .............................. 62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Tỷ lệ bệnh có xu hướng tăng dần
theo thời gian và theo tốc độ phát triển của xã hội. Trên thế giới hiện đã có
hơn 370 triệu người mắc đái tháo đường, mỗi năm có thêm 7 triệu người mắc
mới trong đó khoảng 50% số bệnh nhân mắc không được phát hiện sớm, cứ
10 giây có một người chết do đái tháo đường, cứ 30 giây có một người phải
cắt cụt chi do biến chứng của đái tháo đường.
Đái tháo đường týp 2 là bệnh mạn tính với đặc điểm rối loạn chuyển
hóa glucose liên quan với giảm khả năng đáp ứng của mô với insulin (kháng
insulin). Tăng glucose mạn tính gây tổn thương mạch máu và thần kinh khắp
cơ thể bao gồm bệnh võng mạc, bệnh thần kinh và bệnh thận. Hơn nữa, nguy
cơ bệnh tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 cũng cao hơn ở cộng
đồng. Vì vậy, đái tháo đường týp 2 đang là một gánh nặng sức khỏe cộng
đồng và làm gia tăng chi phí điều trị ở các nước công nghiệp [61], [64].
Giảm nồng độ magie ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 đã được chứng
minh qua một số nghiên cứu trên thế giới [40], [41], [48], [52], [61]. Sự thiếu
hụt magie đã có những tác động không tốt đến nồng độ glucose nội môi và sự
nhạy cảm đối với insulin cũng như làm gia tăng các biến chứng như bệnh
võng mạc, huyết khối và tăng huyết áp. Tỷ lệ giảm magie ở bệnh nhân đái
tháo đường týp 2 là 25-39% (trích dẫn theo [52]).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
2
Nồng độ magie máu giảm liên quan đến sự kiểm soát glucose và các
biến chứng ở bệnh nhân đái tháo đường do làm giảm hoạt động của tyrosin
kinase tại thụ thể của insulin làm giảm hoạt động của insulin và dẫn đến
kháng insulin [61].
Giảm magie có thể làm tăng hoạt động của tiểu cầu, tăng đáp ứng
hóa glucid đã kéo theo hàng loạt các rối loạn chuyển hóa khác như chuyển
hóa protein và lipid, các rối loạn này gây tổn thương các cơ quan, tổ chức,
trước hết là hệ tim mạch và hệ thần kinh.
1.1.2. Tình hình bệnh ĐTĐ trên thế giới và tại Việt Nam
Theo điều tra của WHO, năm 1995 thế giới có khoảng 118,4 triệu
người mắc bệnh ĐTĐ, trong đó ĐTĐ týp 2 là 113,3 triệu người chiếm 97,6%.
Năm 2000 có khoảng 146 triệu người và dự tính tới năm 2030 sẽ lên tới 552
triệu người mắc đái tháo đường và 398 triệu người bị tiền đái tháo đường.
Trong đó, 90% là người bệnh mắc đái tháo đường týp 2. Theo cảnh báo của
Quỹ đái tháo đường thế giới (WDF), sự gia tăng bệnh đái tháo đường ở các
nước phát triển là 42% nhưng ở các nước đang phát triển lại lên tới 170%.
Vào những năm cuối của thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI, đái tháo đường là
bệnh không lây phát triển nhanh nhất, là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng
thứ 4 hoặc thứ 5 ở các nước phát triển nhưng hiện nay bệnh đái tháo đường có
xu hướng gia tăng nhanh ở các nước đang phát triển nơi mà có sự thay đổi
nhanh về kinh tế, lối sống và tốc độ đô thị hoá [26].
Tại Việt Nam, bệnh đang có chiều hướng tăng nhanh trong những năm
gần đây, đặc biệt là ĐTĐ týp 2. Năm 1993 Mai Thế Trạch và cộng sự điều tra
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
4
5416 người trên 15 tuổi ở thành phố Hồ Chí Minh, kết quả tỷ lệ mắc bệnh
ĐTĐ là 2,52% [33]. Năm 1996, Trần Hữu Dàng và cộng sự đã tiến hành
nghiên cứu tỷ lệ mắc ĐTĐ ở 4980 người trên 15 tuổi tại Huế. Kết quả cho
thấy tỷ lệ tỷ lệ ĐTĐ là 0,96%, trong đó nội thành là 1,05, ngoại thành là 0,6%
[12]. Năm 2000, khi tiến hành điều tra trên 2017 người trên 16 tuổi ở Hà Nội,
Tô Văn Hải và cộng sự đã xác định tỷ lệ mắc ĐTĐ là 3,62% [17]. Theo điều
hormon có tác dụng làm giảm glucose máu bằng cách:
+ Tăng sự thẩm thấu glucose qua màng tế bào.
+ Tác dụng trực tiếp chuyển glycogensynthetase từ dạng không hoạt
động thành dạng hoạt động.
+ Kích thích tổng hợp glucokinase ở gan, đồng thời lại ức chế tổng hợp
một số enzym xúc tác sự tân tạo glucose như pyruvat carboxylase.
+ Giảm tác dụng của glucose 6- phosphatase.
+ Ức chế quá trình thủy phân lipid, tăng cường quá trình thoái hóa
glucose.
* Glucagon có tác dụng làm tăng nồng độ glucose máu, cũng như
adrenalin, glucagon tăng cường sự phân hủy glycogen ở gan.
Đối với ĐTĐ týp 2, đặc điểm sinh lý bệnh nổi bật là những rối loạn
không đồng nhất biểu hiện bằng giảm nhạy cảm với insulin ở mô ngoại vi
và sự suy giảm chức năng của tế bào bê ta biểu hiện bằng những rối loạn
bài tiết insulin.
Để duy trì lượng glucose máu bình thường cần có sự điều hòa của 3
yếu tố: Sự bài tiết insulin từ tế bào của tiểu đảo Langerhans, quá trình thu
nạp và sử dụng insulin ở mô ngoại vi (chủ yếu là từ cơ vân và một phần ở mô
mỡ), ức chế sản xuất insulin ở gan.
Trong thực tế, khi nồng độ glucose máu đã ở mức cao (>10 mmol/l)
thì cả quá trình bài tiết insulin của tế bào và khả năng hoạt động của insulin
đều bị suy giảm nặng [4], [14], [32].
1.1.4. Phân loại bệnh ĐTĐ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
6
Có nhiều cách phân loại bệnh ĐTĐ.Hiện nay theo WHO (1997) thống
- Khiếm khuyết chức năng tế bào bêta do gen (MODY)
- Giảm hoạt tính của insulin do khiếm khuyết gen: Kháng insulin týp A
- Bệnh lý tụy ngoại tiết: Viêm tụy, u tụy, bệnh lý xơ sỏi tụy…
- Do các bệnh nội tiết khác: Hội chứng Cushing, u tiết glucagon,
glucocorticoid…
- Nguyên nhân do nhiễm trùng
- Các hội chứng về gen khác: Hội chứng Down, hội chứng klinefelter…
1.1.5. Biến chứng bệnh ĐTĐ
ĐTĐ nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh sẽ tiến
triển nhanh chóng và xuất hiện các biến chứng cấp và mạn tính. BN có thể tử
vong do các biến chứng này.
1.1.5.1. Biến chứng cấp tính:
* Hôn mê do nhiễm toan - Cetonic: Là tình trạng trầm trọng của rối
loạn chuyển hóa glucid do thiếu insulin nặng gây tăng glucose huyết, tăng
phân hủy lipid, tăng sinh thể ceton gây toan hóa máu. Thường xẩy ra ở bệnh
nhân ĐTĐ týp1 không được điều trị.
* Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu: Là tình trạng rối loạn chuyển hóa glucid
nặng, mất nước nặng. Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu chiếm 5-10% trong các biến
chứng hôn mê ở BN ĐTĐ và là một trong những hôn mê nặng nhất, thường gặp ở
BN ĐTĐ týp 2 cao tuổi, tỷ lệ tử vong ở những BN này cao [22].
* Biến chứng nhiễm khuẩn:
Hay gặp nhiễm khuẩn ở phổi, tiết niệu, viêm thực quản do candid
1.1.5.2. Biến chứng mạn tính
Biến chứng mạch máu nhỏ:
Biến chứng mắt:
* Bệnh lý võng mạc mắt do ĐTĐ:
Là nguyên nhân của tổn thương thị giác và mù lòa ở 86 % người bệnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Tim mạch: Nhịp nhanh khi nghỉ, hạ huyết áp tư thế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
9
Tiêu hóa: Liệt dạ dày, ỉa chảy do ĐTĐ
Tiết niệu sinh dục: Bệnh bàng quang do thần kinh, liệt dương.
Biến chứng mạch máu lớn:
Biến chứng mạch máu lớn là nguyên nhân tử vong chính trong bệnh
ĐTĐ gặp ở BN ĐTĐ týp 2 hơn ĐTĐ týp 1. Khi đã có biến chứng thận thì
nguy cơ này bằng nhau cho cả 2 týp.
Biến chứng tim mạch:
- Bệnh mạch vành: Là biến chứng thường gặp và nguy hiểm. Tỷ lệ BN
ĐTĐ có bệnh tim mạch là 45%, nguy cơ mắc bệnh tim mạch ở BN ĐTĐ gấp
2-4 lần so với người bình thường. Nguyên nhân gây tử vong do bệnh tim
mạch ở BN ĐTĐ chiếm khoảng 75%, trong đó thiếu máu cơ tim và nhồi máu
cơ tim là nguyên nhân gây tử vong lớn nhất.
Bệnh mạch ngoại biên:
Thiếu máu chân thường xuất hiện như một đặc tính riêng ở BN ĐTĐ.
Thường kết thúc bằng phẫu thuật cắt cụt chi.
Bệnh mạch máu não:
Bệnh có xu hướng ngày càng tăng, tỷ lệ cao gấp 2 so với người không
bị ĐTĐ biểu hiện bằng rối loạn tuần hoàn não, huyết khối , tắc mạch não hoặc
xuất huyết, BN thường có xơ vữa động mạch đưa đến giảm lưu lượng máu
não, sa sút trí tuệ. Tử vong do tai biến mạch máu não chiếm 20% tổng số tử
vong do ĐTĐ
Bệnh lý bàn chân ĐTĐ:
Là hậu quả của nhiều nguyên nhân: Như tổn thương thần kinh,bệnh lý
malon dialdehyde (MDA), một dấu ấn của sự tăng peroxy hóa lipid. Gốc tự
do làm tổn thương DNA gốc tự do sinh ra trong quá trình glycosyl hóa sẽ oxy
hóa DNA và ức chế quá trình sửa chữa DNA.
- Gốc tự do và bệnh lý mạch máu trong bệnh ĐTĐ: Tế bào nội mô
(endothelium) có vai trò quan trọng trong việc làm mềm thành mạch bởi vì
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
11
chúng sản xuất ra oxid nitric (NO), chất có hiệu lực nội sinh, yếu tố giãn
mạch trong cơ thể. Anion superoxid là một gốc tự do có tác dụng ức chế hoạt
tính sinh học của NO, gây giảm hiện tượng giãn mạch, hạn chế hiệu lực tế bào
cơ trơn, hậu quả làm thành mạch trương lên, tế bào cơ trơn tăng sinh.
1.1.6.3. Rối loạn chuyển hoá glucid
Khi thiếu insulin, tốc độ vận chuyển glucose máu vào tế bào giảm.
Giảm glucose-6-phosphat được bù đắp bằng tăng tân tạo glucose và
glycogen (từ axit amin) do tác dụng của glucocorticoid khi thiếu insulin,
glucocorticoid tăng tiết có tác dụng hoạt hoá enzym fructose-1,6- diphosphatase,
kết quả là tăng quá trình thoái hóa glycogen.
Thủy phân glycogen chiếm ưu thế so với tân tạo, làm cho glucose từ
gan vào máu nhiều, gây tăng glucose máu. Khi glucose máu vượt quá ngưỡng
thận sẽ xuất hiện glucose niệu.
Glucose máu là nguồn cung cấp năng lượng duy nhất đối với tổ chức
não, đặc biệt là vỏ não, nên khi thiếu insulin não ở trong trạng thái đói glucid,
ngoài ra tổ chức não hấp thu oxy cùng với glucose, do đó khi giảm hấp thu
glucose oxy vào tổ chức não cũng ít đi, kết quả là tổ chức não vừa thiếu
glucid vừa thiếu oxy, khiến cho vỏ não bị ức chế sâu sắc.
1.1.6.4. Rối loạn chuyển hoá protein
nhân vì chế độ cụ thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
+ Thể trạng gầy, béo
+ Có lao động thể lực hay không?
+ Tập quán ăn uống.
+ Kinh tế gia đình.
Dựa vào những yếu tố trên mà người thầy thuốc có thể đưa ra những
chế độ ăn hợp lý cho người bệnh [10], [13], [17].
1.1.7.2. Chế độ luyện tập của bệnh nhân ĐTĐ
Tập luyện giúp cơ thể tăng độ nhạy với insulin máu, do vậy nhu cầu
insulin bổ sung hằng ngày có thể được giảm đi. Đây là tác dụng rất quan trọng
với bệnh nhân ĐTĐ týp 2, vì tình trạng giảm độ nhạy với insulin là nguyên
nhân chính gây tăng glucose máu ở người bệnh. Để đạt được mục đích này
hàng ngày phải luyện tập 30 - 45 phút, 4-5 ngày/tuần [7], [10].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
13
1.1.7.3. Phương pháp điều trị dùng thuốc viên hạ glucose máu [22].
* Nhóm Sulfonylurea: Đây là nhóm thuốc được sử dụng phổ biến nhất,
có tác dụng kích thích tế bào bê ta của tụy tiết ra insulin và làm tăng hiệu lực
của insulin.
Sulfonylurea thuộc thế hệ thứ 1 như: Chlopropamid viên 100 mg,
250mg; Tolazamid viên 100 mg, 250 mg và 500 mg. Các thuốc này
hiện nay ít dùng vì gây độc cho thận.
Sulfonylurea thuộc thế hệ thứ 2:
- Nhóm gliclazid: Diamicron 80 mg; Predian 80 mg; Diamicron MR
30mg. Liều dùng từ 1- 4 viên/ ngày, uống trước bữa ăn.
- Nhóm glibenclamid: Daonil 5 mg, Glibelhexal 3,5 mg Liều dùng từ 14 viên/ ngày, uống trước bữa ăn.
Glucobay.
Chỉ định:
- Dùng đơn trị liệu hoặc dùng phối hợp với các nhóm thuốc hạ glucose
máu khác
- Thường dùng phối hợp với Metfomin hoặc sulfonylurea.
-Chỉ dùng đơn độc khi glucose máu tăng nhẹ (≤ 7,8 mmol/l)
Liều dùng: Ngày uống 3 lần mỗi lần 1 viên vào các bữa ăn chính.
Chống chỉ định:
- Phụ nữ có thai
- Suy thận
- Xơ gan
- Có bệnh đường tiêu hóa
- Tình trạng nhiễm toan ceton.
Đối với những bệnh nhân áp dụng phương pháp không dùng thuốc và
đơn trị liệu bằng thuốc mà không có kết quả cần phải điều trị bằng một trong
các phác đồ sau:
+ Sulfonylurea + Biguanid
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn