BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y
TRƯƠNG NGỌC DƯƠNG
NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ C-PEPTID, INSULIN, TỰ
KHÁNG THỂ KHÁNG INSULIN, MỘT SỐ CHỈ SỐ
OXY HÓA/CHỐNG OXY HÓA Ở BỆNH NHÂN
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 1
Chuyên ngành : Nội - Nội tiết
Mã số : 62.72.20.15 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2009
1. Trương Ngọc Dương (2005), "Nghiên cứu nồng độ Insulin
huyết thanh ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2", Tạp chí Y
học thực hành số 6/ 2005, tr.13-15.
2. Trương Ngọc Dương (2006), "Nhận xét về tình trạng đái
tháo đường ở 5 trẻ em mắc bệnh bạch cầu dòng Lympho
sau hoá trị liệu", Tạp chí Y dược học quân sự, số 01/ 2006,
tr. 116-119.
3. Trương Ngọc Dương, Trần Xuân Trường, Trịnh Thanh
Hùng (2007), "Định lượng kháng thể kháng Insulin ở trẻ
em bình thường bằng phương pháp miễn dịch phóng xạ",
Tạp chí Y dược học quân sự số 04/ 2007, tr. 44-47.
4. Trương Ngọc Dương, Nguyễn Thị Hoàn, Trần Xuân
Trường, Trịnh Thanh Hùng (2009), "Sự thay đổi trạng
thái oxy hoá, chống oxy hoá ở bệnh nhân đái tháo đường
týp 1", Tạp chí Y học quân sự số 257/ 2009, tr15-20.
5. Trương Ngọc Dương, Nguyễn Thị Hoàn, Trần Xuân
Trường, Trịnh Thanh Hùng (2009), "Nghiên cứu nồng
độ C-Peptid, IAA, Insulin ở bệnh nhân đái tháo đường týp
1", Tạp chí Y dược học quân sự số 04/ 2009, tr 24-28.
6. Trương Ngọc Dương, Nguyễn Thị Hoàn, Trần Xuân
Trường, Trịnh Thanh Hùng (2009), "Các chỉ dấu
(marker) miễn dịch trong chẩn đoán và dự đoán đái tháo
đường týp 1", Tạp chí Thông tin Y dược, số 04/ 2009, tr 10-
12.
Đóng góp mới của luận án
Đây là nghiên cứu đầu tiên về biến đổi nồng độ C-peptid,
insulin, IAA và một số chỉ số oxy hóa/chống oxy hóa ở bệnh nhân đái
tháo đường týp 1 ở Việt Nam. Có đóng góp mới cho nghiên cứu bệnh
lý đái tháo đường týp 1
ở nước ta; giúp chẩn đoán, tiên lượng, hiệu
quả của điều trị và biến chứng ở bệnh nhân đái tháo đường týp 1.
2
Cấu trúc của luận án
Luận án dày 121 trang, có các phần: Đặt vấn đề: 2 trang;
Chương 1-Tổng quan: 33 trang; Chương 2-Đối tượng và phương
pháp nghiên cứu: 12 trang; Chương 3-Kết quả nghiên cứu: 27 trang;
Bàn luận: 45 trang; Kết luận: 1 trang; Kiến nghị 1 trang; Có 41 bảng,
8 biểu đồ, 9 hình. Có 199 tài liệu tham khảo, tiếng nước ngoài (tiếng
Anh) 186 tài liệu. Có sáu công trình nghiên cứu của tác giả liên quan
tới luận án. Phần phụ lục có danh sách 93 bệnh nhân nghiên cứu và
nhóm chứng, kết quả
xét nghiệm các chỉ tiêu C-peptid, insulin, IAA
và một số chỉ số oxy hóa, chống oxy hóa, mẫu bệnh án nghiên cứu.
Chương 1: TỔNG QUAN
1.1. Khái niệm và phân loại đái tháo đường
1.1.1. Khái niệm đái tháo đường:
Đái tháo đường (ĐTĐ) là một hội chứng có đặc tính biểu hiện
bằng tăng glucose máu do hậu quả của việc thiếu / hoặc mất hoàn
toàn insulin hoặc có liên quan tới sự suy yếu trong bài tiết và hoạt
týp 1 và ĐTĐ týp 2; chẩn đoán bệnh u tế bào tiết insulin; thăm dò
sinh bệnh học của bệnh ĐTĐ.
1.3.2. Biến đổi nồng độ C-peptid: Xác định nồng độ ban đầu của C-
peptid sau kích thích bằng cách dùng glucagon hoặc bữa ăn hỗn hợp
ở bệnh nhân mới xuất hiện ĐTĐ týp 1 được sử dụng trong lâm sàng
như một phương pháp đánh giá chức năng còn lại củ
a tế bào beta.
1.3.3. Biến đổi nồng độ các tự kháng thể: các tự kháng thể chủ yếu
của tế bào beta có liên quan tới sự hình thành và phát triển của bệnh
ĐTĐ týp 1. Hiện nay, có 4 chỉ số dùng để thăm dò miễn dịch hay gặp
với tần suất và tính đặc hiệu cao đó là ICA, IAA, GAD và IA-2.
1.4. Hemoglobin A1c: HbA1c được dùng để theo dõi sự kiểm soát
glucose máu trong một vài tháng gần nhất ở những bệnh nhân ĐTĐ.
1.5. Biến đổi một số chỉ số oxy hóa/chống oxy hóa ở bệnh nhân
đái tháo đường týp 1
1.5.1. Những con đường hình thành gốc tự do và hậu quả: Gốc tự
do (GTD) là những tiểu phân hoá học, có điện tử đơn độc ở quỹ đạo
ngoài cùng (điện tử không cặp đôi) có khả năng phản ứng cao.Gốc tự
do được hình thành qua quá trình hô hấp tế bào, phơi nhiễm với
1.5.2. Sự biến đổi một số chỉ số oxy hóa/chống oxy hóa ở bệnh
nhân đái tháo đường týp 1: ĐTĐ týp 1 làm gia tăng stress oxy hóa
và các GTD sinh ra quá mức làm tăng nhanh các biến chứng của
ĐTĐ týp 1. Nồng độ các chất oxy hóa tăng cao, giá trị các chỉ số
chống oxy hóa giảm hơn có ý nghĩa so với nhóm chứng và sự thay
đổi này phụ thuộc vào tiến triển và biến chứng.
1.6. Tình hình nghiên cứu đái tháo đường trên thế giới và ở Việt Nam
Trên thế giới: đã có nhiều nghiên cứu về các tự kháng thể, các
chất oxy hóa/chống oxy hóa ở bệnh nhân ĐTĐ týp 1. Trong số tự
* Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ týp 1 (theo ADA, 2005).
* Tiêu chuẩn chẩn đoán các biến chứng:
- Tiêu chuẩn hôn mê: suy giảm ý thức và/hoặc hôn mê, thở có
mùi ceton. Ceton máu tăng, ceton niệu dương tính.
- Tiêu chuẩn chẩn đoán biến chứng thận: microalbumin niệu,
protein niệu, suy thận.
- Tiêu chuẩn chẩn đoán biến chứng mắt: bệnh xuất huyết võng
mạc, xơ hóa võng mạc, đục thủ
y tinh thể.
5
2.1.2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn nhóm chứng
38 đối tượng có phân bố tuổi và giới tính tương đương với
nhóm ĐTĐ týp 1, được xác định là bình thường qua thăm khám lâm
sàng và các xét nghiệm cơ bản.
Các tiêu chuẩn lựa chọn: Không có bằng chứng lâm sàng và
hóa sinh của bệnh ĐTĐ; không mắc bệnh mạn tính liên quan tới
chuyển hóa glucid và lipid; không mắc các bệnh cấp và mạn tính ở
tim, gan, thận và các bệnh tự miễn khác; tất cả nhóm ch
ứng được xét
nghiệm các chỉ số như nhóm bệnh ĐTĐ týp 1.
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ: Đợt cấp của các bệnh mạn tính. Bệnh tự
miễn dịch khác. Đái tháo đường týp 2 ở người trẻ. Bệnh tụy thực tổn.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: Theo phương pháp tiến cứu, mô tả, cắt
ngang và so sánh.
2.2.2. Nội dung nghiên cứu
2.2.2.1. Một số đặc đi
ểm chung ở bệnh nhân nghiên cứu: Tuổi, giới
(ở thời điểm làm xét nghiệm nghiên cứu). Phân bố theo vùng (đồng
ử lý
theo các thuật toán thống kê y học trên máy vi tính với phần mềm
Excel, SPSS 11.5 (SPSS Inc. USA 2002) và STATISTICA 5.0
(Statsoft Inc. Tulsa. USA 1995).
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu
Bảng 3.1. Tuổi và giới ở thời điểm làm xét nghiệm
Giới
Nam (n = 42) Nữ (n = 51)
Tổng
Nhóm tuổi
Số bệnh
nhân
Tỷ lệ %
Số bệnh
nhân
Tỷ lệ %
Số bệnh
nhân
Tỷ lệ %
< 1 năm 0 0 3 5,9 3 3,2
1 - < 5 năm 2 4,8 4 7,8 6 6,5
5 - < 10 năm 10 23,8 8 15,7 18 19,4
10 - < 15 năm 16 38,1 16 31,4 32 34,4
≥ 15 năm 14 33,3 20 39,2 34 36,5
Tuổi (năm) 12,4 ± 5,1 12,2 ± 6,2 12,3 ± 5,7
p p > 0,05
Nhóm bệnh có tuổi trung bình là 12,3 ± 5,7 tuổi (cao nhất là
24 tuổi, thấp nhất là 2 tháng tuổi). Đa số (70,9 %) ở nhóm từ 10 – 15
tuổi và ở nhóm > 1 tuổi. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
5 - ≤ 10 tuổi 29 31,2
10 - ≤ 15 tuổi 17 18,3
> 15 tuổi 3 3,2
Đa số bệnh nhân (96,8 %) phát bệnh trước 15 tuổi.
60,2%
26,9%
12,9%
Đồng bằng
Miền Núi
Trung du
8 Biểu đồ 3.2. Thời gian mắc bệnh
Phần lớn bệnh nhân (65,6%) có thời gian mắc bệnh < 10 năm.
th
ờ
i gian
9
Bảng 3.5. Các biến chứng ở nhóm bệnh nhân
Biến chứng Số bệnh nhân (n = 93) Tỷ lệ (%)
Hôn mê nhiễm toan ceton 07 7,5
Mắt 14 15,1
Thận 15 16,1
Có biến chứng 31 33,3
Tỷ lệ bệnh nhân có biến chứng là 33,3%; biến chứng thận gặp
nhiều nhất (16,1%); biến chứng mắt 15,1%; biến chứng hôn mê
nhiễm toan ceton 7,5%.Trong đó 29,3% bệnh nhân có 01 biến
chứng; 3,2% bệnh nhân có 2 loại biến chứng và 1,1% bệnh nhân có 3
biến chứng.
Bảng 3.6. Nồng độ glucose máu
Nồng độ glucose máu lúc vào viện (mmol/l)
Tối thiểu - Tối đa 14,1 – 45,3
Trung bình 24,6 ± 6,3
Tỷ lệ bệnh nhân có glucose máu ở nồng độ khác nhau (n = 93)
11 - < 22 (mmol/l) 35 (37,6%)
> 22 (mmol/l) 58 (62,4%)
Tất cả bệnh nhân có glucose máu lúc vào viện lớn hơn 11
mmol/l, có 62,4% có glucose máu >
22 (mmol/l).
Bảng 3.7. Nồng độ HbA1c ở bệnh nhân nghiên cứu
Giá trị HbA1c (%) Số bệnh nhân (n = 93) Tỷ lệ (%)
≤ 7 15 16,1
> 7 78 83,9
bệnh, IAA, HbA1c và tương quan thuận với tuổi phát hiện bệnh.
Bảng 3.10. Tương quan của IAA với các chỉ số khác ở 93 bệnh nhân
Tương quan với r P Hàm số tương quan
C-peptid - 0,22 < 0,05 y = - 21,2658x + 25,14425
HbA
1
c 0,38 < 0,001 y = 2,373074x – 1,03661
Nồng độ IAA có tương quan nghịch với C-peptid; tương quan
thuận với HbA1c.
3.2.2. Nồng độ C-peptid, IAA, Insulin ở nhóm đái tháo đường týp 1
phát hiện lần đầu và nhóm điều trị insulin
3.2.2.1. Nồng độ C-peptid, IAA, Insulin :
11
Bảng 3.11. Nồng độ C-peptid, insulin, IAA ở nhóm phát hiện lần
đầu và nhóm điều trị insulin
Chỉ số
Chứng
(n = 38)
(1)
Phát hiện lần
đầu (n = 31)
(2)
Điều trị insulin
(n = 62)
(3)
p
C-peptid
(nmol/l)
p
2-1
< 0,001
p
3-1
< 0,001
p
3-2
>0,05
Ở nhóm ĐTĐ týp 1 phát hiện lần đầu và ở nhóm điều trị insulin:
nồng độ C-peptid thấp hơn, nồng độ IAA cao hơn có ý nghĩa thống kê
so với nhóm chứng. Nồng độ insulin ở nhóm ĐTĐ týp 1 phát hiện lần
đầu thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với ở nhóm chứng.
3.2.2.2. Tương quan của C-peptid, IAA ở nhóm phát hiện lần đầu
Biểu đồ 3.4. Tương quan gi
ữa C-peptid với HbA1c ở 31 bệnh nhân
y = - 0,02707x + 0,426782
r = - 0,43
-0,4
chứng (n = 62)
Có biến chứng
(n = 31)
Chỉ số
(1) (2) (3)
p
C-peptid
(nmol/l)
0,93 ± 0,07 0,15 ± 0,19 0,10 ± 0,19
p
2-1
< 0,001
p
3-1
< 0,001
p
3-2
>0,05
Insulin
(μU/ml)
8,36 ± 4,08 15,64 ± 13,99 17,63 ± 15,08
p
2-1
< 0,001
p
3-1
< 0,01
p
3-2
>0,05
Chỉ số
Phát hiện lần đầu
(n = 22)
Điều trị insulin
(n = 40)
p
C-peptid (nmol/l) 0,19 ± 0,22 0,13 ± 0,16 > 0,05
Insulin (μU/ml) 4,84 ± 3,28 21,58 ± 14,08 < 0,05
IAA (%) 25,74 ± 22,40 18,33 ± 15,90 > 0,05
Nồng độ insulin ở nhóm điều trị insulin cao hơn có ý nghĩa
thống kê so với nhóm phát hiện lần đầu.
Bảng 3.14. Nồng độ C–peptid, insulin và IAA ở nhóm điều trị
insulin: chưa có biến chứng và có biến chứng
Nhóm điều trị insulin
Chỉ số
Chưa có biến
chứng (n = 40)
Đã có biến chứng
(n = 22)
p
C-peptid (nmol/l) 0,13 ± 0,16 0,10 ± 0,22 > 0,05
Insulin (μU/ml) 21,58 ± 14,08 23,4 ± 14,27 > 0,05
IAA (%) 18,33 ± 15,9 27,08 ± 17,15 < 0,05
Nhóm điều trị insulin, nồng độ IAA ở nhóm có biến chứng
cao hơn có ý nghĩa thống kê hơn so với nhóm chưa có biến chứng.
3.2.4. Nồng độ C-peptid, IAA, insulin ở bệnh nhân đái tháo đường
týp 1 theo tuổi phát hiện bệnh và thời gian mắc bệnh
Bảng 3.15. Nồng độ C-peptid, insulin, IAA theo tuổi phát hiện bệnh
Tuổi phát hiện bệnh
0,27 ± 0,25 0,11 ± 0,16 > 0,05
Insulin (μU/ml)
7,84 ± 7,41 17,93 ± 14,77 > 0,05
IAA (%)
16,85 ± 16,23 23,36 ± 18,30 > 0,05
Ở nhóm bệnh nhân có HbA1c ≤ 7%: Nồng độ C-peptid cao
hơn, nồng độ IAA thấp hơn so với nhóm có HbA1c > 7% nhưng sự
khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê.
3.3. Biến đổi của các chỉ số oxy hóa/chống oxy hóa
3.3.1. Chỉ số oxy hóa/chống oxy hóa ở 93 bệnh nhân ĐTĐ týp 1
3.3.1.1. Giá trị các chỉ số oxy hóa/chống oxy hóa ở 93 bệnh nhân
Bảng 3.18. Giá trị của các chỉ số oxy hoá/chống oxy hoá
Chỉ số
Nhóm chứng
(n = 38)
Nhóm ĐTĐ týp 1
(n = 93)
p
MDA (μmol/l) 0,51 ± 0,18 4,34 ± 0,94 < 0,001
SOD (U/gHb) 1527,20 ± 218,35 891,61 ± 378,61 < 0,001
GPx (U/gHb) 65,88 ± 9,71 38,72 ± 20,41 < 0,001
GR (U/gHb) 0,07 ± 0,02 0,04 ± 0,02 < 0,001
TAS (mmol/l) 2,30 ± 0,30 1,42 ± 0,26 < 0,001
GSH (μmol/l) 1,27 ± 0,24 0,56 ± 0,24 < 0,001
15
Ở nhóm ĐTĐ týp 1: nồng độ MDA cao hơn; giá trị của các chỉ số
SOD, GPx, GR, TAS và GSH thấp hơn so với nhóm chứng (p < 0,001).
3.3.1.2. Tương quan của các chỉ số oxy hóa/chống oxy hóa ở 93 bệnh
nhân
1
c - 0,33 < 0,01 y = - 0,03017x + 1,712058
GPx 0,45 < 0,001 y = 0,005823x + 1,189813
GSH 0,60 < 0,001 y = 0,671535x + 1,04107
16
Nồng độ TAS tương quan thuận với C-peptid, GPx, GSH và
tương quan nghịch với thời gian mắc bệnh, HbA1c.
Bảng 3.22. Tương quan giữa GSH với các chỉ số khác
Tương quan với r p Hàm số tương quan
C-peptid 0,30 < 0,01 y = 0,369186x + 0,508001
HbA1c - 0,41 < 0,001 y = - 0,03326x + 0,884426
GPx 0,62 < 0,001 y = 0,007173x + 0,279504
Nồng độ GSH tương quan thuận với C-peptid, GPx và tương
quan nghịch với HbA1c.
3.3.2. Biến đổi một số chỉ số oxy hóa/chống oxy hóa ở bệnh nhân
đái tháo đường týp 1 phát hiện lần đầu và nhóm điều trị insulin
3.3.2.1. Giá trị một số chỉ số oxy hóa/chống oxy hóa:
Bảng 3.23. Giá trị của các chỉ số oxy hoá/chống oxy hoá
Chỉ số
Chứng
(n = 38)
Phát hiện lần
đầu (n = 31)
Điều trị insulin
(n = 62)
p
(1) (2) (3)
MDA
(μmol/l)
9,71
43,49 ± 22,07 36,33 ± 19,28
p
2-1
< 0,001
p
3-1
< 0,001
p
3-2
>0,05
GR
(U/gHb)
0,07 ± 0,02 0,04 ± 0,02 0,03 ± 0,02
p
2-1
< 0,001
p
3-1
< 0,001
p
3-2
<0,05
TAS
(mmol/l)
2,30 ± 0,30 1,47 ± 0,31 1,39 ± 0,24
p
2-1
< 0,001
p
GR - 0,71 < 0,001 y = - 29,405x + 5,417867
TAS - 0,49 < 0,01 y = - 1,56644x + 6,44805
GSH - 0,60 < 0,001 y = - 2,33009x + 5,538344
Nồng độ MDA tương quan nghịch với GPx, GR, TAS và GSH. Biểu đồ 3.6. Tương quan của MDA với GSH ở ở 31 bệnh nhân
Bảng 3.25. Tương quan giữa hoạt độ SOD với các chỉ số khác
Tương quan với r p Hàm số tương quan
GPx 0,65 < 0,001 y = 14,77452x + 382,5779
GR 0,40 < 0,05 y = 8432,101x + 661,2919
TAS 0,66 < 0,001 y = 1056,789x + 523,815
GSH 0,51 < 0,01 y = 1001,992x + 427,6572
Hoạt độ SOD có tương quan thuận với GPx, GR, TAS, GSH.
y = -2,33009x + 5,538344
r = -0,60
0
1
2
3
4
5
6
0 0,2 0,4 0,6 0,8 1 1,2
tương quan nghịch với tỷ lệ gầy sút.
3.3.3. Biến đổi một số chỉ số oxy hoá/chống oxy hoá ở bệnh nhân
đái tháo đường týp 1 theo biến chứng
Bảng 3.29. Giá trị của các chỉ số oxy hoá/chống oxy hoá ở nhóm
chưa có và có biến chứng
19
Chỉ tiêu
Chứng
(n = 38)
Chưa có biến
chứng (n = 62)
Có biến chứng
(n = 31)
p
(1) (2) (3)
MDA
(μmol/l)
0,51 ± 0,18 4,15 ± 0,90 4,72 ± 0,92
p
2-1
< 0,001
p
3-1
< 0,001
p
3-2
< 0,001
SOD
(U/gHb)
(U/gHb)
0,07 ± 0,02 0,04 ± 0,02 0,03 ± 0,02
p
2-1
< 0,001
p
3-1
< 0,001
p
3-2
<0,05
TAS
(mmol/l)
2,30 ± 0,30 1,48 ± 0,26 1,29 ± 0,23
p
2-1
< 0,001
p
3-1
< 0,001
p
3-2
< 0,001
GSH
(μmol/l)
1,27 ± 0,24 0,63 ± 0,20 0,41 ± 0,22
p
2-1
< 0,001
p
nhóm điều trị insulin thấp hơn có ý nghĩa
thống kê so với nhóm chưa điều trị.
Bảng 3.31. Giá trị của các chỉ số oxy hoá/chống oxy hoá ở hai
nhóm đã điều trị bằng insulin: chưa có và có biến chứng
Nhóm ĐTĐ týp 1 điều trị insulin
Chỉ tiêu
chưa có biến chứng
(n = 40)
có biến chứng
(n = 22)
p
MDA (μmol/l) 4,26 ± 0,89 4,77 ± 0,88 < 0,05
SOD (U/gHb) 894,18 ± 315,69 698,65 ± 151,74 > 0,05
GPx (U/gHb) 40,70 ± 16,48 28,38 ± 21,73 < 0,05
GR (U/gHb) 0,04 ± 0,02 0,03 ± 0,02 < 0,05
TAS (mmol/l) 1,45 ± 0,25 1,28 ± 0,18 < 0,01
GSH (μmol/l) 0,60 ± 0,20 0,43 ± 0,23 < 0,01
Ở nhóm điều trị insulin có biến chứng, nồng độ MDA cao
hơn; nồng độ GPx
,
GR, TAS, GSH thấp hơn có ý nghĩa so với nhóm
đã điều trị nhưng chưa có biến chứng.
Bảng 3.32. Giá trị của các chỉ số oxy hoá/chống oxy hoá ở hai
nhóm phát hiện lần đầu chưa biến chứng và nhóm điều trị insulin
có biến chứng
Chỉ tiêu
Phát hiện lần đầu,
chưa biến chứng
(n = 22)
Điều trị,
Hoạt độ SOD ở nhóm có tuổi khởi bệnh sau 5 tuổi cao hơn
có ý nghĩa so với nhóm có tuổi khởi bệnh ≤ 5 tuổi (p < 0,05).
Bảng 3.34. Giá trị các chỉ số oxy hoá/chống oxy hoá theo thời gian
mắc bệnh
Thời gian mắc bệnh
Chỉ số
< 5 năm (n = 52) >
5 năm (n = 41)
p
MDA (μmol/l) 4,17 ± 1,00 4,56 ± 0,82 < 0,05
SOD (U/gHb) 986,7 ± 420,89 771,01 ± 277,78 < 0,01
GPx (U/gHb) 42,13 ± 20,09 34,4 ± 20,44 > 0,05
GR (U/gHb) 0,04 ± 0,02 0,03 ± 0,02 > 0,05
TAS (mmol/l) 1,46 ± 0,29 1,36 ± 0,21 > 0,05
GSH (μmol/l) 0,58 ± 0,24 0,53 ± 0,23 > 0,05
Ở nhóm bệnh nhân có thời gian mắc bệnh > 5 năm, nồng độ
MDA cao hơn, SOD thấp hơn có ý nghĩa so với nhóm có thời gian
mắc bệnh < 5 năm. 22
3.3.5. Biến đổi các chỉ số oxy hoá/chống oxy hoá theo HbA1c
Bảng 3.35. Giá trị các chỉ số oxy hoá/chống oxy hoá theo HbA1c
Chỉ tiêu
HbA1c ≤ 7%
(n = 15)
HbA1c > 7 %
(n = 78)
p
MDA (μmol/l)