BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y
LÊ ĐÌNH TUÂN
KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ GLUCAGON - LIKE PEPTIDE - 1
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN
ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TÝP 2 CHẨN ĐOÁN LẦN ĐẦU
LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y
LÊ ĐÌNH TUÂN
KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ GLUCAGON - LIKE PEPTIDE - 1
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN
ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TÝP 2 CHẨN ĐOÁN LẦN ĐẦU
Chuyên ngành: Nội tiết
Mã số: 62 72 01 45
Ương. Đảng ủy, Ban Giám hiệu và Bộ môn Nội trường Đại học Y Dược Thái Bình đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận án!
Bằng tất cả lòng kính trọng và sự biết ơn em xin gửi tới PGS. TS. Nguyễn Thị
Phi Nga, PGS. TS Trần Thị Thanh Hóa - những Cô giáo đã tận tình dạy dỗ, dìu dắt,
trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo cho em như một người con trong quá trình học tập,
nghiên cứu cho đến tận ngày hôm nay!
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn tới PGS. TS. Nguyễn Oanh Oanh - Chủ nhiệm
Bộ môn Nội Tim - Thận - Khớp - Nội tiết Học viện Quân y, PGS. TS. Đoàn Văn Đệ Nguyên Chủ nhiệm Bộ môn Nội Tim - Thận - Khớp - Nội tiết Học viện Quân y. PGS. TS
Vũ Xuân Nghĩa - Phó Chủ nhiệm Bộ môn Sinh Lý Bệnh - Học viện Quân y, BSCK2
Nguyễn Thị Hồ Lan - Trưởng khoa Nội Chung - Bệnh viện Nội tiết Trung Ương, PGS.
TS. Nguyễn Ngọc Chức - Bộ môn Nội - trường Đại học Y Dược Thái Bình đã đóng góp
những ý kiến quý báu, cùng chia sẻ và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập!
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn tới các Thầy, các Cô trong hội đồng chấm luận
án đã giành nhiều thời gian, công sức, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong quá trình
hoàn thiện và bảo vệ luận án!
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè và đồng nghiệp đã luôn sát cánh bên tôi, giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu để hoàn thành luận án!
Và sau cùng với tất cả tình yêu, lòng biết ơn sâu sắc nhất con xin gửi lời cảm
ơn tới Ông, Bà, người Mẹ kính yêu cùng những người thân trong gia đình đã luôn là
chỗ dựa tinh thần và tạo động lực lớn để con vượt qua tất cả những khó khăn và thử
thách, để con được trưởng thành như ngày hôm nay!.
Hà Nội, Ngày 20 tháng 05 năm 2018
Lê Đình
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
QUAN TỚI GLUCAGON - LIKE PEPTIDE - 1 ................................. 34
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............38
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ................................................................. 38
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn đối tƣợng nghiên cứu ........................................................38
2.1.2. Tiêu chuẩn loại khỏi nghiên cứu ..................................................................39
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................ 40
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu .......................................................................................40
2.2.2. Nội dung và các biến số sử dụng trong nghiên cứu ....................................41
2.3. PHƢƠNG TIỆN, KỸ THUẬT VÀ CÁC TIÊU CHUẨN SỬ
DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU .......................................................... 43
2.3.1. Cách xác định, tiêu chuẩn chẩn đoán các biến số về lâm sàng ...................43
2.3.2. Cách xác định, tiêu chuẩn chẩn đoán các biến số về xét nghiệm ...............46
2.3.3. Định lƣợng glucagon - like peptid - 1 và tiêu chuẩn đánh giá ....................51
2.3.4. Tiêu chuẩn xác định một số biến chứng bệnh đái tháo đƣờng ...................53
2.3.5. Biện pháp điều trị, theo dõi nhóm ngƣời bệnh đái tháo đƣờng týp 2
chẩn đoán lần đầu đƣợc điều trị bằng sitagliptin.........................................55
SƠ ĐỒ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ................................................................ 61
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................... 62
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ................. 62
3.1.1. Đặc điểm chung của các nhóm đối tƣợng nghiên cứu .......................... 62
3.1.2. Đặc điểm chung của nhóm ngƣời bệnh nghiên cứu ....................................68
3.2. NỒNG ĐỘ GLUCAGON-LIKE PEPTIDE-1 VÀ MỐI LIÊN
QUAN VỚI ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, XÉT NGHIỆM VÀ
BIẾN CHỨNG MẠN TÍNH CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO
ĐƢỜNG TÝP 2 .................................................................................... 71
3.2.1. Nồng độ glucagon - like peptid -1 ở ngƣời bệnh đái tháo đƣờng
týp 2..................................................................................................... ..71
3.2.2. Mối liên quan giữa nồng độ GLP-1 với một số chỉ số lâm sàng ................73
4.3. MỐI LIÊN QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ GLUCAGON-LIKE
PEPTID-1 VỚI MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN
LÂM SÀNG VÀ BIẾN CHỨNG MẠN TÍNH CỦA BỆNH
NHÂN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TÝP 2 ................................................. 112
4.3.1. Liên quan giữa nồng độ glucagon-like peptid-1 với tuổi và giới ............ 112
4.3.2. Liên quan giữa nồng độ glucagon-like peptid-1 với BMI, tình
trạng béo bụng và hội chứng chuyển hóa ................................................. 112
4.3.3. Liên quan giữa nồng độ glucagon-like peptid-1 với nồng độ
glucose máu khi đói và HbA1c ................................................................. 115
4.3.4. Liên quan giữa nồng độ glucagon-like peptid-1 với lipid máu và
các chỉ số HOMA2 .................................................................................... 117
4.3.5. Liên quan giữa nồng độ glucagon-like peptid-1 với biến chứng
mạn tính của bệnh đái tháo đƣờng týp 2................................................... 120
4.4. SỰ THAY ĐỔI NỒNG ĐỘ GLUCAGON-LIKE PEPTID-1 Ở
BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TÝP 2 SAU ĐIỀU TRỊ
SITAGLIPTIN .................................................................................... 127
4.4.1. Sự thay đổi nồng độ GLP-1 sau điều trị bằng sitagliptin ......................... 127
4.4.2. Sự thay đổi nồng độ glucose máu và HbA1c và mối liên quan với
nồng độ GLP-1 sau điều trị ....................................................................... 129
4.4.3. Sự thay đổi chức năng tế bào beta, kháng insulin và mối liên quan
với nồng độ GLP-1 sau điều trị ................................................................. 131
4.4.4. Sự thay đổi các thành phần lipid máu và mối liên quan với nồng
độ GLP-1 sau điều trị ................................................................................. 133
KẾT LUẬN ................................................................................................... 134
KIẾN NGHỊ .................................................................................................. 136
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN
CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
ĐM
Động mạch
5
ĐTĐ
Đái tháo đƣờng
6
GM
Glucose máu
7
HA
Huyết áp
8
Nhóm NC
Nhóm nghiên cứu
9
VM
Vòng mông
15
VLT
Vách liên thất
Tiếng Anh
16
ELISA
Enzyme-Linked Immunosorbent Assay
(Phƣơng pháp miễn dịch gắn enzym)
17
FDA
US Food and Drug Administration
(Cục Quản lý Thực phẩm và Dƣợc phẩm Hoa Kỳ)
18
HDL-C
Hight density lipoprotein-cholesterol
HOMA-IR
Chỉ số kháng insulin
23
IDF
International Diabestes Federation
(Liên đoàn Đái tháo đƣờng Quốc tế)
24
IL
Interleukin
25
ICAM-1
Intercellular adhesion molecule - 1
(Phân tử kết dính nội bào - 1)
26
AACE/ACE
American
BMI
Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể)
31
Camp - GEF II
Camp - regulated guanime nucleotide exchange
factor II
32
CREB
Element binding protein
(Các phân tử protein gắn kết)
33
DPP-4
Dipeptidyl peptidase - 4
34
GLP-1
Glucagon - like peptide - 1
Phần viết đầy đủ
39
MAU
Microalbumin niệu
40
MAC
Macroalbumin niệu
41
MCP-1
Monocyte chemo - attractant protein - 1
42
ROS
Reactive Oxigen Species
(Các phân tử oxy hoạt hóa)
43
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
Tên bảng
Trang
1.1
Các thuốc điều trị bệnh đái tháo đƣờng týp 2
13
1.2
Tóm tắt một số tác dụng khác của GLP-1
22
1.3
Tóm tắt hiệu quả của sitagliptin trong điều trị đái tháo đƣờng
34
týp 2
2.1
62
3.2
Đặc điểm về BMI của 3 nhóm theo Hiệp hội Đái tháo đƣờng
63
châu Á - Thái Bình Dƣơng 2000
3.3
Đặc điểm về béo bụng và tỷ lệ vòng bụng/vòng mông theo
63
Hiệp hội Đái tháo đƣờng Đông Nam Á
3.4
Đặc điểm về các thành phần lipid máu và tỷ lệ rối loạn lipid
64
máu
3.5
Đặc điểm các chỉ số HOMA2
65
3.6
3.10
Đặc điểm về một số tổn thƣơng khi soi đáy mắt và siêu âm
69
tim mạch
3.11
Đặc điểm tổn thƣơng thận và biến chứng thần kinh ngoại vi
70
3.12
Nồng độ lớn nhất, nhỏ nhất và nồng độ trung bình của
71
glucagon-like peptid-1 ở các đối tƣợng nghiên cứu
3.13
So sánh giá trị trung bình glucagon-like peptid-1 khi đói của
71
các đối tƣợng nghiên cứu
3.14
So sánh giá trị trung bình GLP-1 khi đói và sau 2 giờ uống 75
nghiên cứu
3.19
Liên quan giữa nồng độ GLP-1 khi đói với BMI
75
3.20
Liên quan giữa nồng độ GLP-1 khi đói với VB và tỷ lệ
76
VB/VM
3.21
Liên quan giữa nồng độ GLP-1 khi đói với HCCH và số yếu
77
tố nguy cơ đái tháo đƣờng trên một ngƣời bệnh
3.22
Liên quan giữa nồng độ GLP-1 khi đói với các mức glucose
máu khi đói, sau ăn 2 giờ và HbA1c
78
81
HOMA2 của 3 nhóm nghiên cứu
3.27
Liên quan giữa nồng độ GLP-1 khi đói với kháng insulin
81
3.28
Mối liên quan giữa nồng độ GLP-1 khi đói với bề dày thất -
83
vách liên thất, nội mạc động mạch đùi trên siêu âm và tăng
huyết áp
3.29
Tƣơng quan hồi quy đa biến logistic xác định liên quan giữa
84
vữa xơ động mạch đùi với nồng độ GLP-1 máu khi đói,
cholesterol, triglycerid, CRPhs và MAU
3.30
Tƣơng quan hồi quy đa biến logistics xác định liên quan giữa
Trang
3.34
Sự thay đổi của nồng độ một số thông số trƣớc và sau điều trị
88
3.35
Sự thay đổi của các chỉ số HOMA2 trƣớc và sau điều trị
89
3.36
Sự thay đổi của nồng độ trung bình và tỷ lệ giảm glucagon -
90
like peptid - 1 khi đói trƣớc và sau điều trị
3.37
So sánh giá trị trung bình glucagon - like peptid - 1 khi đói
90
của các nhóm chứng với nhóm sau điều trị
3.38
Đặc điểm về tỷ lệ tăng huyết áp của ba nhóm
62
3.2
Tỷ lệ giảm chỉ số HOMA-B, HOMA-S và tăng chỉ số HOMA-IR
70
3.3
So sánh tỷ lệ giảm nồng độ GLP-1 khi đói ở các nhóm ngƣời
73
bệnh đƣợc chẩn đoán đái tháo đƣờng bằng các tiêu chuẩn chẩn
đoán của ADA - 2015
3.4
Tỷ lệ ở nam và nữ của nhóm nghiên cứu có giảm GLP-1 khi đói
75
3.5
Tƣơng quan giữa GLP-1 khi đói và glucose máu khi đói của
79
Tƣơng quan giữa GLP-1 khi đói và MAU
86
3.11
Tỷ lệ ngƣời bệnh đạt mục tiêu sau điều trị của các chỉ số
88
3.12
Sự thay đổi tỷ lệ ngƣời bệnh giảm chức năng tế bào beta, giảm độ
89
nhạy insulin và kháng insulin trƣớc và sau điều trị
3.13
Sự thay đổi nồng độ trung bình của GLP-1, HbA1c và glucose
91
máu khi đói trƣớc và sau điều trị
3.14
Sự thay đổi tỷ lệ ngƣời bệnh giảm chức năng tế bào beta, giảm độ
nhạy insulin và kháng insulin trƣớc và sau điều trị
4.2
Mối liên quan giữa GLP-1 với các biến chứng mạn tính
của bệnh đái tháo đƣờng týp 2
126
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình
Tên hình
Trang
1.1
Cấu trúc phân tử GLP-1
15
1.2
Hiệu ứng incretin ở ngƣời bệnh đái tháo đƣờng týp 2
23
1.3
qui mô toàn quốc của Bệnh viện Nội tiết Trung ƣơng năm 2012 tỉ lệ bệnh đái
tháo đƣờng là 5,42% [2]. Đái tháo đƣờng không đƣợc kiểm soát tốt sẽ gây ra
nhiều biến chứng nhƣ biến chứng mạch máu lớn, mạch máu nhỏ, biến chứng
thần kinh và nhiễm khuẩn, ảnh hƣởng xấu đến chất lƣợng cuộc sống của
ngƣời bệnh.
Từ nhiều thập niên qua ngƣời ta đã biết rằng glucose dùng qua đƣờng
uống sẽ kích thích tiết insulin nhiều hơn so với truyền glucose bằng đƣờng
tĩnh mạch cùng liều lƣợng. Sự khác nhau trong khả năng tác dụng này là do
vai trò của incretin. Incretin là những hormone dạng peptide, chúng đƣợc tiết
vào máu chỉ vài phút sau khi thức ăn tác động vào niêm mạc ruột. Ở ngƣời,
các incretin chính bao gồm glucagon - like peptide - 1 và glucose - dependent
insulinotroic polypeptide. Glucagon - like peptide - 1 đƣợc tạo thành ở ruột
non và đại tràng, nó kích thích tiết insulin phụ thuộc vào glucose, làm chậm
vơi dạ dày, do đó làm chậm hấp thu tinh bột làm giảm glucose máu sau ăn,
giảm sự ngon miệng. Các nghiên cứu trên động vật còn cho thấy glucagon like peptide - 1 còn có nhiều tác dụng có lợi khác nhƣ: kích thích tụy tái sinh
và tăng sinh, chống lại sự chết theo chƣơng trình của tế bào β, chống xơ vữa
mạch máu, bảo vệ thần kinh, bảo vệ tim [3], [4], [5], [6]… Từ những hiểu biết
ngày càng sâu rộng về tác dụng của incretin, đặc biệt là những lợi ích trên
ngƣời bệnh đái tháo đƣờng týp 2, hiện nay trên thế giới đã đƣa liệu pháp
incretin nhƣ là một phƣơng pháp mới, hiệu quả, nhiều tiềm năng trong kiểm
soát glucose máu, đặc biệt là glucose máu sau ăn ở ngƣời bệnh đái tháo đƣờng
2
týp 2. Có 2 phƣơng pháp tiếp cận incretin với ngƣời bệnh đái tháo đƣờng týp
2 đó là: dùng đồng vận thụ thể glucagon - like peptide - 1, tiêu biểu là thuốc
Exendin - 4 thuốc đƣợc đƣa vào lâm sàng sớm nhất đƣợc sử dụng tại Mỹ
(2005) và Châu Âu (2006). Phƣơng pháp thứ 2 là dùng ức chế men dipeptidyl
peptidase - 4 - một enzyme giáng hóa glucagon - like peptide - 1, tiêu biểu là
1.1.1. Đại cƣơng về bệnh đái tháo đƣờng
Đái tháo đƣờng là “một nhóm bệnh chuyển hóa với đặc trƣng tăng
glucose máu. Glucose máu gia tăng do sự tiết insulin bị thiếu hụt hoặc do
insulin tác dụng kém hoặc do cả hai. Tăng glucose máu mạn tính trong ĐTĐ
dẫn đến những thƣơng tổn, rối loạn chức năng và suy yếu nhiều cơ quan, đặc
biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu” [1], [9], [10].
Vào những năm cuối thế kỷ 20 và những năm đầu thế kỷ 21, ĐTĐ là
bệnh không lây phát triển nhanh nhất, là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng
thứ tƣ hoặc thứ năm ở các nƣớc phát triển; bệnh cũng đƣợc xem là “đại dịch”
ở các nƣớc đang phát triển. Năm 2013, Hiệp hội ĐTĐ quốc tế IDF thống kê
trên toàn thế giới có 382 triệu ngƣời mắc bệnh ĐTĐ [11], đến năm 2015, con
số này là 415 triệu ngƣời, chiếm 8,8% dân số toàn cầu ở độ tuổi 20 - 79 (trong
đó nam chiếm 215,2 triệu ngƣời, nữ chiếm 199,5 triệu ngƣời). Tỷ lệ NB rối
loạn dung nạp glucose chiếm 6,7% dân số toàn cầu (318 triệu ngƣời). Dự kiến
đến năm 2040 sẽ có 642 triệu ngƣời mắc bệnh ĐTĐ chiếm 10,4% dân số toàn
cầu và 481 triệu ngƣời có rối loạn dung nạp glucose (chiếm 7,8%) [1].
Ở Việt Nam, theo nghiên cứu quốc gia năm 2002 - 2003, điều tra về
tình hình bệnh ĐTĐ và yếu tố nguy cơ đƣợc tiến hành trên cả nƣớc. Tỷ lệ mắc
ĐTĐ toàn quốc là 2,7%, tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose là 13,8% [12]. Theo
tài liệu nghiên cứu mới nhất của Bệnh viện Nội tiết Trung ƣơng điều tra dịch
tễ học về ĐTĐ năm 2012 thấy tỷ lệ ĐTĐ nói chung là 5,42%, tỷ lệ rối loạn
dung nạp glucose máu là 13,68% [2]. Nhƣ vậy, sau 9 năm tỷ lệ ĐTĐ đã tăng
lên gấp hơn 2 lần so với năm 2003.
4
1.1.1.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường
Năm 2015, ADA đƣa ra tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ khi có 1 trong các
tiêu chuẩn sau [13]:
triglycerid > 2,82 mmol/l (250 mg/dl));
- HbA1c ≥ 5,7% hoặc có rối loạn glucose máu khi đói hoặc rối loạn dung
nạp glucose trƣớc đó;
- Các biểu hiện lâm sàng đi kèm với tình trạng kháng insulin nhƣ béo phì
trầm trọng, chứng gai đen; có tiền căn mắc bệnh mạch vành [9], [13].
1.1.1.3. Biến chứng mạn tính của bệnh đái tháo đường
Biến chứng mạn tính của bệnh ĐTĐ týp 2 có tính chất hệ thống trên
toàn bộ các cơ quan tổ chức, tiến triển theo thời gian bị bệnh. NB ĐTĐ týp 2
có thời gian phát hiện càng dài thì các biến chứng xuất hiện càng trầm trọng
gây ra vòng xoắn bệnh lý phức tạp [10]. Dựa theo tổn thƣơng mạch máu của
NB ĐTĐ týp 2 ngƣời ta chia các biến chứng mạn tính thành:
Biến chứng mạch máu nhỏ: bệnh võng mạc mắt do ĐTĐ, bệnh thận do
ĐTĐ, bệnh thần kinh ngoại vi do ĐTĐ.
Biến chứng mạch máu lớn: bệnh mạch vành, bệnh mạch máu não, bệnh
mạch máu ngoại vi.
* Bệnh lý võng mạc mắt do đái tháo đường
Thuật ngữ bệnh võng mạc do ĐTĐ dùng để chỉ tất cả những thay đổi ở
võng mạc xảy ra do ĐTĐ, đƣợc phân loại:
- Bệnh võng mạc không tăng sinh.
- Bệnh võng mạc tiền tăng sinh.
- Bệnh võng mạc tăng sinh [14], [15].
* Bệnh thận do đái tháo đường
Biểu hiện lâm sàng bệnh thận ở NB ĐTĐ gồm 4 giai đoạn:
- Giai đoạn tăng lọc cầu thận.
- Giai đoạn microalbumin niệu dƣơng tính (đạm niệu vi thể).
- Giai đoạn macroalbumin niệu (đạm niệu đại thể).
- Giai đoạn cuối: suy thận bắt buộc phải lọc máu hoặc ghép thận [10].
6
7
+ Stress oxi hóa và stress chuyển hóa: làm tăng sản xuất ROS nội bào.
+ Các mảng Amyloid: gây ra sự giải phóng interleukin-1β từ các đại
thực bào mới thúc đẩy các phản ứng viêm tại tiểu đảo tụy.
+ Quá trình viêm: sự thâm nhiễm các tế bào viêm đại thực bào đã
chuyển dạng tại tiểu đảo tụy, dẫn tới tổn thƣơng tiểu đảo.
+ Khiếm khuyết sự toàn vẹn của tiểu đảo tụy (Stress intergrity): sự
truyền đạt thông tin liên hệ giữa các tế bào trong tiểu đảo bị phá vỡ một cách
thầm lặng, dẫn đến sự điều hòa yếu trong việc tiết insulin và glucagon, làm
giảm đáp ứng của tế bào với incretin.
* Rối loạn tiết insuin
Trong bệnh ĐTĐ týp 2 các bất thƣờng về bài tiết insulin bao gồm: bất
thƣờng về nhịp tiết, bất thƣờng về động học, về số lƣợng và về chất lƣợng của
insulin. Hậu quả của suy giảm bài tiết insulin [9], [26]:
+ Ở gan: nồng độ insulin ở tĩnh mạch cửa thấp, không ức chế đƣợc các
quá trình ly giải glycogen ở gan, sự sinh ceton và sự tân tạo glucose, không
kích thích quá trình tổng hợp và dự trữ glycogen đƣợc.
+ Ở cơ: thu nhận glucose của cơ vân giảm xuống, đồng thời insulin
không làm tăng hoạt tính của glycogen synthetase (men tổng hợp glycogen)
và không ức chế đƣợc glycogen phosphorylase (men ly giải glycogen).
+ Ở mô mỡ: làm chậm quá trình vận chuyển glucose vào mô mỡ.
+ Ở tụy: khi thiếu bài tiết insulin sau ăn, insulin sẽ không ức chế đƣợc
tế bào A gây giảm tiết glucagon, làm tăng tân tạo glucose và ly giải lycogen.
+ Ở giai đoạn mới mắc bệnh ĐTĐ, tiếp theo pha giảm tiết là pha tăng
tiết muộn của insulin để đƣa glucose máu về bình thƣờng. Quá trình này càng
kéo dài, khả năng làm việc của tế bào beta ngày càng suy kiệt, cuối cùng là
suy giảm thực sự bài tiết insulin [22], [24].