VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
----------------------
NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
ĐỐI CHIẾU PHƢƠNG TIỆN RÀO ĐÓN
TRONG VĂN BẢN KHOA HỌC TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC
HÀ NỘI - 2018
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
----------------------
NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
ĐỐI CHIẾU PHƢƠNG TIỆN RÀO ĐÓN
TRONG VĂN BẢN KHOA HỌC TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH
Ngành:
N
n n ữ ọc
LUẬN CỦA LUẬN ÁN ..................................................................................... 11
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu................................................................ 11
1.2 Cơ sở lý thuyết liên quan đến luận án ....................................................... 20
1.2.1 Một số vấn đề lý luận liên quan đến rào đón ............................................. 20
1.2.2 Nghiên cứu phương tiện rào đón trên bình diện kết học ........................... 46
1.2.3 Nghiên cứu phương tiện rào đón trên bình diện dụng học ........................ 47
1.2.4 Thể loại văn bản và văn bản khoa học....................................................... 61
1.3 P ƣơn p áp so sán đối chiếu.................................................................. 65
CHƢƠNG 2: ĐỐI CHIẾU ĐẶC ĐIỂM KẾT HỌC CỦA PHƢƠNG TIỆN
RÀO ĐÓN TRONG VĂN BẢN KHOA HỌC XÃ HỘI TIẾNG VIỆT VÀ
TIẾNG ANH ...................................................................................................... 72
2.1 Các p ƣơn tiện rào đón là từ ngữ tron các văn bản khoa học tiếng
Việt và tiếng Anh ............................................................................................... 72
2.1.1 Phương tiện rào đón là danh từ ................................................................. 72
2.1.2 Phương tiện rào đón là đại từ .................................................................... 78
2.1.3 Phương tiện rào đón là lượng từ................................................................ 82
2.1.4 Phương tiện rào đón là tính từ ................................................................... 84
2.1.5 Phương tiện rào đón là trạng từ ............................................................... 90
2.1.6 Phương tiện rào đón là động từ ................................................................ 98
2.2 Các p ƣơn tiện rào đón là mện đề và câu tron các văn bản khoa học
tiếng Việt và tiếng Anh.................................................................................... 110
2.2.1 Phương tiện rào đón là cụm từ ................................................................ 110
2.2.2 Phương tiện rào đón là mệnh đề và cấu trúc câu .................................... 113
2.3 Nhữn tƣơn đồng và khác biệt về đặc điểm kết học của các p ƣơn
tiện rào đón tron văn bản khoa học tiếng Việt và tiếng Anh .................... 117
2.3.1 Những điểm tương đồng ........................................................................... 118
2.3.2 Những điểm khác biệt............................................................................... 119
CHƢƠNG 3: ĐỐI CHIẾU ĐẶC ĐIỂM DỤNG HỌC CỦA PHƢƠNG TIỆN
3.5.2 Những điểm khác biệt............................................................................... 155
Tiểu kết ............................................................................................................. 157
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 158
DANH
ỤC C C CHỮ C I VIẾT TẮT
SFL (Systemic Functional Linguistics): Ngôn ngữ học chức năng hệ thống
PTRĐ: Phương tiện rào đón
KĐG: Khung đánh giá
VBKH: Văn bản khoa học
VBKHXHTA: Văn bản khoa học xã hội tiếng Anh
VBKHXHTV: Văn bản khoa học xã hội tiếng Việt
NNHSSĐ: Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu
DANH
ỤC C C BẢNG
2.1 Mục đích nghiên cứu................................................................................................3
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu ...............................................................................................3
3.1 Ứng dụng khung lý thuyết của Hyland (1996) và Yu (2009) để phân tích PTRĐ trong
VBKHXHTV và VBKHXHTA ............................................................................................... 123
3.2 Ứng dụng khung đánh giá để phân tích PTRĐ trong VBKHXHTV và VBKHXHTA139
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................ 160
4.1 Tài liệu tiếng Việt ................................................................................................ 160
4.2 Tài liệu tiếng Anh ................................................................................................ 165
Bảng 2.15: Tần suất xuất hiện của nhóm cụm từ là PTRĐ trong VBKHXHTA và
VBKHXHTV .............................................................................................................. 110
Bảng 2.16: Tần suất xuất hiện của PTRĐ là mệnh đề và cấu trúc câu trong
VBKHXHTV và VBKHXHTA ................................................................................. 113
Bảng 2.17: Tần suất xuất hiện của các PTRĐ là mệnh đề và cấu trúc câu trong
VBKHXHTA và VBKHXHTV ................................................................................. 116
Bảng 2.18: Tần suất xuất hiện và độ đậm đặc của các đơn vị từ vựng, phi từ vựng là
PTRĐ trong VBNKXHTA và VBKHXHTV ............................................................. 117
Bảng 3.1: Tần suất xuất hiện và độ đậm đặc các phương tiện rào đón thực hiện các
chức năng trong VBKHXHTV và VBKHXHTA ...................................................... 123
Bảng 3.2 Tần suất xuất hiện và độ đậm đặc của các PTRĐ hiện thực hóa Thang độ
trong VBKHXHTV và VBKHXHTA ........................................................................ 140
Bảng 3.3: Tần suất xuất hiện của của các PTRĐ hiện thực hóa phạm trù thang độ trong
VBKHXTV và VBKHXHTA .................................................................................... 141
Bảng 3.4: Tần suất xuất hiện của của các PTRĐ hiện thực hóa qualification (số lượng)
trong các VBKHXHTA .............................................................................................. 145
Bảng 3.5: Tần suất xuất hiện và độ đậm đặc của các PTRĐ hiện thực hóa tuyến dị ngữ
trong VBKHXHTV và VBKHXHTA ........................................................................ 146
Bảng 3.6: Tần suất xuất hiện và độ đậm đặc của các PTRĐ hiện thực hóa tuyến dị ngữ
trong VBKHXHTA .................................................................................................... 148
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trước đây người ta luôn cho rằng, để tạo tính chính xác cho văn bản, văn
phong khoa học chỉ sử dụng ngôn ngữ khách quan, không ngôi và loại bỏ các
yếu tố mang quan điểm cá nhân. Tuy nhiên, sau này, các nhà khoa học đã khẳng
định trong các văn bản khoa học (VBKH) luôn có mối quan hệ giao tiếp giữa tác
giả và người đọc, đặc biệt là luôn tồn tại những quan điểm, suy nghĩ của cá nhân
tác giả. Theo Stubbs: “Tất cả các câu đều chuyển tải một quan điểm” [178,1].
cấp trong VBKH của tác giả; nhờ vậy góp phần củng cố vị thế của mình cũng
như góp phần xây dựng mối quan hệ giữa người viết – người đọc.
Mặt khác, từ những năm 1980, khi lần đầu tiên được tác giả M.A.K
Halliday giới thiệu, khái niệm Ngữ học chức năng hệ thống (Systemic
Functional Linguistics - SFL) đã thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhà
nghiên cứu. Đây là lý thuyết được tác giả Halliday phát triển dựa trên các thành
tựu của ngôn ngữ học châu u như Saussure, Hjelmslev, Firth và Malinowski và
các nhà ngôn ngữ thuộc trường phái Praha. Trong đó, SFL xây dựng một hệ
thống nền để phân tích ngôn ngữ dựa trên chức năng thực tiễn, đại diện và chức
năng giao tiếp của ngôn ngữ. Trong tiếng Việt, cũng đã có một số nhà nghiên
cứu quan tâm vấn đề này như Cao Xuân Hạo [32], Nguyễn Văn Hiệp [41],
Hoàng Văn Vân [69], Nguyễn Thị Quy [60]…
Việc áp dụng SFL vào nghiên cứu ngôn ngữ trong tiếng Việt và tiếng Anh
ngày càng được các nhà nghiên cứu về ngôn ngữ đặc biệt quan tâm và đạt được
những kết quả đáng ghi nhận đối với sự phát triển ngôn ngữ học nói chung và
ngôn ngữ học ứng dụng nói riêng. Tuy nhiên lĩnh vực đi sâu vào nghiên cứu
PTRĐ dưới quan điểm SFL, cụ thể hơn ở đây là dựa trên siêu chức na ng liên
nhân của SFL qua la ng kính của Khung đánh giá (Appraisal Framework - AF)
để có cái nhìn r hơn về PTRĐ trong VBKH tiếng Việt và tiếng Anh … chưa
được quan tâm thoả đáng; đặc biệt trong thời điểm nhu cầu của xã hội, của
người học nhất là trong xu thế hội nhập ở lĩnh vực khoa học ngày càng tăng và
đòi hỏi cao.
2
Nghiên cứu về đối chiếu PTRĐ trong văn bản khoa học xã hội
(VBKHXH) tiếng Việt và tiếng Anh dưới góc nhìn của SFL là một đề tài mới
mang tính cần thiết. Chúng tôi mong muốn sẽ góp thêm được một cái nhìn toàn
diện và sâu hơn về vấn đề, để làm sáng tỏ hơn vai trò, bản chất của rào đón.
Đề tài của chúng tôi là "Đối chiếu phương tiện rào đón trong văn bản
vi khảo sát là các bài báo thuộc ngành xã hội học và được đăng trên hai tạp chí:
Sociology được xuất bản bởi Hiệp hội Xã hội học Anh quốc (British
Sociological Association) và Xã hội học của Viện khoa học xã hội Việt Nam.
Sở dĩ chúng tôi giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài là các bài báo
thuộc ngành xã hội học vì đây là một ngành khoa học cơ bản nghiên cứu các
phương diện của xã hội loài người (cấu trúc xã hội, các quy tắc chính trị, pháp
lý…), tôn giáo, hành vi, cũng như sự biến đổi xã hội theo thời gian, sự giống và
khác nhau giữa các nhóm xã hội cụ thể cũng như xã hội nói chung… Đồng thời
đây cũng là một ngành khoa học xã hội liên ngành quan trọng; có độ phủ lớn, có
sự bao quát và giao cắt với các ngành khoa học xã hội khác như chính trị, kinh
tế, thống kê, pháp luật…
Các nghiên cứu thuộc ngành này chủ yếu sử dụng phương pháp điều tra
thực nghiệm (dựa trên quan sát), sử dụng phân tích thống kê để tìm ra mối quan
hệ nhân quả và xu hướng của nó, quan sát những xu hướng liên quan đến các giả
thuyết xã hội đa dạng. Chính vì thế các tác giả có nhiều cơ hội để bộc lộ các
quan điểm, suy nghĩ và ý kiến của bản thân với các vấn đề, về thế giới cũng như
kì vọng nhận được những sự tương tác từ phía người đọc.
Mặt khác, việc lựa chọn hai tạp chí Sociology được xuất bản bởi Hiệp
hội Xã hội học Anh quốc (British Sociological Association) và Xã hội học
của Viện khoa học xã hội Việt Nam là bởi đây là những tạp chí uy tín hàng
đầu của hai nước, có hàm lượng khoa học cao và được cộng đồng khoa học
công nhận rộng rãi.
Cụ thể ngữ liệu khảo sát bao gồm 55 VBKHXHTA trích xuất của các số
liên tục từ năm 2014 đến 2017 (xấp xỉ 406.783 chữ) trong tạp chí Sociology và
4
71 VBKHXHTV của các số liên tục từ năm 2012 – 2016 (xấp xỉ 407.838 chữ)
trong tạp chí Xã hội học. Những bài báo được lựa chọn đều tuân thủ nguyên tắc
có hình thức, cấu trúc giống nhau, gồm 3 phần chính: Mở đầu, Nội dung (có
4.2. Các bước tiến hành phân tích dữ liệu
Mục đích chính của nghiên cứu này là đối chiếu các PTRĐ trong các
VBKHXHTV và VBKHXHTA về mặt kết học, nghĩa học và dụng học để tìm ra
những điểm tương đồng và khác biệt. Trước khi tiến hành đối chiếu, cần nhận
diện và phân loại các thành tố ngôn ngữ đóng vai trò là PTRĐ trong hai loại văn
bản khoa học xã hội tiếng Việt và tiếng Anh.
Để đạt được các mục đích trên, việc phân tích và tổng hợp dữ liệu sẽ được trải
qua các bước như sau:
Theo đó, bước đầu tiên là nhận diện và phân loại PTRĐ trong
VBKHXHTV và VBKHXHTA. Ở bước này, để thực hiện được mục đích tìm
kiếm các PTRĐ tự động bằng phần mềm, chúng tôi tiến hành xây dựng một
bảng tổng hợp danh sách các PTRĐ có thể xuất hiện trong các VBKH dựa trên
những nguồn tham khảo khác nhau từ những nghiên cứu trước đây và nhập danh
sách đó vào phần mềm Concordance - WordSmith Tools 5.0. Sau đó, chúng tôi
bắt đầu tìm kiếm và khảo sát tần suất xuất hiện của các thành tố đóng vai trò
PTRĐ theo các nhóm dựa trên bảng phân loại PTRĐ đã được lựa chọn và xây
dựng. Sở dĩ chúng tôi sử dụng phần mềm Concordance - WordSmith Tools 5.0
vì phần mềm này bên cạnh tính năng đếm tần suất xuất hiện của một đối tượng
nghiên cứu còn cho phép trích xuất cả văn cảnh xuất hiện của thành tố là PTRĐ
trong văn bản. Khi trích xuất được câu/ đoạn đó trong văn bản, chúng tôi sẽ tiến
hành sàng lọc để xác định xem đây có phải là PTRĐ hay không và phân loại
6
chính xác được thành tố này thuộc nhóm nào để thực hiện tiếp được các bước
nghiên cứu, đánh giá đặc điểm kết học và dụng học tiếp về sau.
Dưới đây là hình ảnh thể hiện quá trình nhận diện PTRĐ trong văn cảnh
của phần mềm Concordance - WordSmith Tools 5.0. Bản tổng hợp các từ là
5.1 Đóng góp về mặt lí luận
- Góp phần làm sáng tỏ những đặc điểm kết học và dụng học của PTRĐ trong
VBKHXHTV và VBKHXHTA.
- Chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt về đặc điểm kết học và dụng học
của PTRĐ trong VBKHXHTV và VBKHXHTA.
- Chứng minh tính khả thi của việc áp dụng lý thuyết đánh giá của Ngôn ngữ
học chức năng hệ thống vào nghiên cứu ngữ nghĩa của các PTRĐ.
5.2 Đóng góp về mặt thực tiễn
Các kết quả nghiên cứu của luận án có thể được tham khảo để tiếp tục
nghiên cứu về rào đón trong các VBKH tự nhiên trong tiếng Việt và tiếng Anh,
giúp cho các nhà nghiên cứu trong việc soạn thảo văn bản; trở thành tài liệu
tham khảo để dạy và học VBKHXHTV và VBKHXHTA.
6. Nhữn đón
óp về mặt khoa học của luận án
Trước hết, luận án có thể coi là công trình nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam
về đối chiếu phương tiện rào đón trong văn bản khoa học xã hội tiếng Việt và văn
bản khoa học xã hội tiếng Anh.
Nghiên cứu đã xây dựng được tổng quan tình hình nghiên cứu về phương
tiện rào đón; xây dựng khung lý thuyết để nghiên cứu thực hiện miêu tả và đối
chiếu phương tiện rào đón trong văn bản khoa học xã hội tiếng Việt và tiếng
Anh từ góc độ kết học và dụng học. Từ đó, chúng tôi đưa ra một số nhận định
đối chiếu sự tương đồng và khác biệt về các đặc điểm kết học và dụng học của
các phương tiện rào được sử dụng trong văn bản khoa học xã hội tiếng Việt và
tiếng Anh.
8
Chúng tôi hy vọng rằng những kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần
C ƣơn 3: ĐỐI CHIẾU ĐẶC ĐIỂM DỤNG HỌC CỦA PHƢƠNG TIỆN
RÀO ĐÓN TRONG VĂN BẢN KHOA HỌC XÃ HỘI TIẾNG VIỆT VÀ
TIẾNG ANH
Chương này trình bày kết quả miêu tả và đối chiếu các đặc điểm dụng học
của các PTRĐ trong văn bản khoa học xã hội tiếng Việt và tiếng Anh.
Dựa vào sự kết hợp của bộ khung lý thuyết của tác giả Hyland (1998) và Yu
(2004) PTRĐ được xem xét và phân tích để làm rõ chức năng dụng học. Ngoài
ra trong chương này, dựa vào khung lý thuyết của đánh giá, các PTRĐ được
xem xét ở phạm trù thái độ, phạm trù thang độ và phạm trù thỏa hiệp để làm
sáng r
hơn chức năng dụng học của PTRĐ trong VBKHXHTV và
VBKHXHTA.
10
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN CỦA LUẬN ÁN
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu phương tiện rào đón trong văn bản khoa học
tiếng Anh
Trong nhiều năm gần đây, PTRĐ trở thành một chủ đề thu hút được nhiều
quan tâm của các nhà ngôn ngữ học dưới nhiều góc độ khác nhau. Lịch sử hình
thành và phát triển của PTRĐ ở cấp độ vĩ mô theo tóm tắt của Yu [192] gồm các
hướng nghiên cứu chính như sau: ngữ dụng học và dụng học xã hội.
Ở mảng ngôn ngữ học các nghiên cứu của Lakoff [147], Fraser [117]
Brown & Levision [87] đã đi sâu vào nghiên cứu Rào đón hiệu chỉnh cho từ
Anh là sách giáo khoa, bài báo khoa học, luận văn/ luận án từ mười bộ môn
khoa học tự nhiên: vật lý, năng lượng hạt nhân, khoa học máy tính, cơ khí, kỹ
thuật điện tử, kỹ thuật hóa học; để từ đó đưa ra nhận xét cho việc sử dụng PTRĐ
trong VBKH tự nhiên.
Các nghiên cứu nhắm đến đối tượng đơn vị ngôn ngữ cụ thể như động từ
khiếm khuyết (Hanania, E., & Akhtar, K. [131]; Butler [89]), các biểu thức ước
lượng chỉ số lượng (imprecise numeric expressions) (Dubois [105]; Channell
[92]), PTRĐ trong sách giáo khoa (Myers [163]; Holmes [132]; Hyland [137]).
Các nghiên cứu thực hiện trên một phần của VBKH như nghiên cứu của
Bruce, I. (2008). Nghiên cứu này khảo sát các cấu trúc tri nhận nhưng mới dừng
lại ở việc khảo cứu trong phần Phương pháp của các VBKH.
Trong một nhánh nghiên cứu khác, các nhà khoa học đã tập trung phân loại,
đếm tần suất xuất hiện và làm rõ chức năng của PTRĐ trong sự so sánh đối
chiếu các VBKH ở những ngôn ngữ khác nhau.
Đầu tiên có thể kể đến nghiên cứu so sánh việc sử dụng PTRĐ trong 12
VBKH tiếng Anh và 12 VBKH của tiếng Ba Tư của tác giả Falahati [115].
Trong nghiên cứu này, tác giả đã chỉ ra rằng tần suất xuất hiện của PTRĐ trong
12
các VBKH tiếng Anh cao hơn 61.3% khi so với các VBKH tiếng Ba Tư. Bên
cạnh đó, tác giả Atai, M. R., & Sadr, L. [78] cũng thực hiện nghiên cứu dựa trên
108 VBKH ngôn ngữ ứng dụng của các tác giả người Anh và người Iran. Theo
đó, tác giả tập trung nghiên cứu chiến lược ngôn ngữ được các tác giả của mỗi
ngôn ngữ sử dụng để thực hiện mục đích rào đón. Người Iran bản ngữ sử dụng
rất ít chiến lược rào đón để hiện thực mục đích mập mờ bất định và các từ bộc lộ
các mức độ cam kết vào giá trị sự thật của mệnh đề phát ngôn.
Năm 2007, tác giả Abdollahzadeh, E. [74] tập trung nghiên cứu việc sử
dụng thành tố siêu diễn ngôn này trong 52 bài xã luận của tiếng Anh và tiếng Ba
Tư (26 bài của mỗi ngôn ngữ). Kết quả cho thấy, các biên tập viên tiếng Anh sử
kiến thức (Wissensdarstellung) và dấu ấn tác giả trong lĩnh vực thì mục đích
chính của các văn bản tiếng Anh lại thúc đẩy tính hiệu quả của các giao tiếp
giữa các học giả. Chính điều này đã tạo nên sự khác biệt trong cấu trúc tương tác
giữa tác giả và người đọc cần lưu ý: các VBKH tiếng Đức có khuynh hướng
tách rời tác giả khỏi chủ đề để nhấn mạnh các tuyên bố tác giả đưa ra. Người
đọc được cho là bị thuyết phục đơn thuần bởi các số liệu, dữ kiện khách quan (vì
một luận cứ chỉ đòi hỏi sự tham gia của tác giả nếu nội dung thiếu tính thuyết
phục). Ngược lại, các tác giả tiếng Anh trên thực tế lại cố gắng mở rộng sự
tương tác giữa người đọc và người viết với mục đích tạo điều kiện cho việc trao
đổi giữa người đọc và tác giả về chủ đề, từ đó đó thúc đẩy thảo luận thêm.
Luukka, M. & R. Markkanen [153] trong nghiên cứu “Phi cá nhân hóa như
một dạng thức của PTRĐ” đã rút ra kết luận rằng: có rất ít sự khác biệt giữa hai
loại văn bản tiếng Anh và tiếng Phần Lan; sự khác biệt lớn nhất giữa hai loại
văn bản này là ở chỗ, văn phong trong các VBKH tiếng Anh thiên về cá thể hóa
cá nhân tác giả hơn (ví dụ: các văn bản này có chứa nhiều tham chiếu về bản
thân tác giả).
Xuất hiện trong nghiên cứu của Vassileva [189], ba loại văn bản của hai
ngôn ngữ: tiếng Anh và tiếng Bungari được đưa ra để so sánh: văn bản được viết
bởi các tác giả tiếng Anh, văn bản tiếng Anh được viết bởi các tác giả Bulgaria,
14
văn bản tiếng Bulgaria của các tác giả Bulgaria. Kết quả nghiên cho thấy PTRĐ
có tần suất xuất hiện nhiều nhất trong các văn bản được viết bởi các tác giả
người Anh, ít nhất trong các văn bản tiếng Anh được viết bởi tác giả người
Bulgaria.
Tác giả Yang [194] khi tiến hành khảo sát tần suất xuất hiện của PTRĐ
trong các VBKH ngành khoa học vật chất của tiếng Anh và Trung Quốc đã rút
ra nhận xét rằng: các tác giả người Trung Quốc có xu hướng trình bày vấn đề
sát tần suất xuất hiện và chức năng của chiến lược rào đón được sử dụng trong
VBKH thể loại tâm lý, y học lâm sàng. Tác giả đã đưa ra kết luận rằng, dù có
những điểm tương đồng trong việc phân bố PTRĐ ở các phần của bài báo và
những chiến lược bất định giống nhau được sử dụng trong cả hai loại văn bản,
nhưng trong VBKH tâm lý, y học lâm sàng của Anh lại chứa nhiều PTRĐ bảo
vệ thể diện tác giả hơn. Tác giả cũng nhận định nguyên nhân của điều này
không phải do yếu tố quốc gia mà do quy tắc văn phạm làm ảnh hưởng phong
cách viết ở mỗi ngôn ngữ.
Một nghiên cứu được tác giả ElMalik, A.T. & Nesi, H. [109] thực hiện dựa
trên việc khảo sát 20 bài báo y học của hai nhóm tác giả người Sudan và người
Anh đã đưa ra nhận xét rằng, trong nhóm văn bản của các tác giả Anh có xuất
hiện nhiều các PTRĐ hơn so với nhóm VBKH cùng loại của các tác giả Sudan.
Kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của Salager-Meyer [172].
Có thể nói, các công trình này đều đã đi sâu phân tích cách sử dụng, tần suất và
chức năng của các PTRĐ và đưa ra được kết luận để khẳng định vai trò quan
trọng của PTRĐ trong VBKH.
1.1.2 Tình hình nghiên cứu phương tiện rào đón trong văn bản khoa học
tiếng Việt
Trước đây những yếu tố ngôn ngữ có chức năng rào đón thường được các
nhà ngôn ngữ học Việt Nam gộp chung vào thành phần tình thái của phát ngôn.
Đây là thành phần thể hiện thái độ, sự đánh giá của người nói đối với nội dung
thông báo của phát ngôn, hoặc đối với hoàn cảnh phát ngôn hay với hiện thực.
Theo quan điểm của nhà nghiên cứu Hoàng Tuệ [68, 24]: “ ác từ thư ng gọi là
16
trạng từ hay phó từ và ngữ tương đương v i phó từ trạng từ như: có
như ch c ch n theo t i
h nh
rằng, khi phân tích dụng học của phát ngôn, các biểu thức tình thái chỉ độ tin cậy
( h ng l
hình như ch c là... và tình thái chỉ ý kiến (Nói trộm bóng nói của
17