Quản lý đầu tư của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (Luận án tiến sĩ) - Pdf 52

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THẾ TRUNG

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CỦA HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ
QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018


HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THẾ TRUNG

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CỦA HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ
QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 62.34.04.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS, TS Kim Văn Chính

HÀ NỘI - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số

Chương 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CỦA
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH .......................... 125
4.1. Dự báo nhu cầu và phương hướng hoàn thiện quản lý đầu tư của
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.................................................... 125
4.2. Các giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý đầu tư của Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh ................................................................... 134
4.3. Một số kiến nghị .......................................................................... 151
KẾT LUẬN ........................................................................................ 153
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................... 157
PHỤ LỤC .......................................................................................... 165


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT Ắ

CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CNTT

Công nghệ thông tin

ĐTPT

Đầu tư phát triển

HVCTQGHCM

Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh


Trung tâm Học viện

UBND

Ủy ban nhân dân

VPHV

Văn phòng Học viện

VĐT

Vốn đầu tư

XDCB

Xây dựng cơ bản


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Các công trình đầu tư giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2017........ 78
Bảng 3.2. Các công trình đầu tư hoàn thành và đưa vào sử dụng giai đoạn từ
năm 2007 đến năm 2017 ................................................................................. 79
Bảng 3.3. Các công trình đầu tư còn dang dở giai đoạn từ năm 2007 đến năm
2017................................................................................................................. 80
Bảng 3.4. Phân bổ kinh phí đầu tư xây dựng của Học viện Chính trị quốc gia
Hồ Chí Minh.................................................................................................... 91
Bảng 3. 5. Các dự án đầu tư được duyệt và điều chỉnh từ năm 2007 đến năm
2017)................................................................................................................ 93
Bảng 3.6. Tỷ lệ giải ngân các dự án đầu tư từ năm 2007 đến năm 2017........ 99

Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực đào tạo, Việt Nam
có nhiều nét riêng. Cùng với quá trình đổi mới toàn diện của đất nước, sự
nghiệp giáo dục – đào tạo của nước ta cũng được đổi mới cả về tổ chức, thể
chế, quản lý và nội dung, chương trình, phương pháp. Đầu tư trong các đơn vị
này chủ yếu là đầu tư công nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) và quản
lý đầu tư của các đơn vị này đang được đổi mới, từng bước hoàn thiện.
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (HVCTQGHCM) với tư
cách là một cơ sở đào tạo đầu ngành, một đơn vị sự nghiệp dự toán cấp I
cũng đã có nhiều đổi mới cho phù hợp với những thay đổi của đất nước.
Cùng với việc đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học
và các mặt công tác khác, công tác quản lý đầu tư, cụ thể trong xây dựng
cơ sơ vật chất của HVCTQGHCM cũng được Đảng và Nhà nước quan tâm
định hướng để phù hợp với nhiệm vụ trong giai đoạn mới, từ Nghị quyết số
52-NQ/TW ngày 30/7/2005 của Bộ Chính trị về đổi mới, nâng cao chất
lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và nghiên cứu khoa học của
HVCTQGHCM, xác định rõ:“Từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất - kỹ
thuật của HVCTQGHCM để tương xứng một trung tâm đào tạo và nghiên


2
cứu lớn của quốc gia và khu vực. Trong những năm tới, ưu tiên đầu tư theo
quy hoạch, chú trọng đầu tư về công nghệ thông tin (CNTT)”[1]. Sau hơn
10 năm HVCTQGHCM là đơn vị dự toán cấp I, đến ngày 06/01/2014 Bộ
Chính trị có Quyết định số 224-QĐ/TW ngày 06/01/2014 về chức năng
nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của HVCTQGHCM và Nghị định số 48/2014CP ngày 19/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của HVCTQGHCM (thay thế Nghị định
số 129/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 17/12/2008); Nghị quyết số 32NQ/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới, nâng cao
chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ lãnh
đạo quản lý. [2]
Để đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ mới, HVCTQGHCM đã không ngừng

viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh” được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu
luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư và quản lý
đầu tư của HVCTQGHCM, luận án, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý đầu
tư tại HVCTQGHCM trong giai đoạn 2007-2017, rút ra những kết quả đạt
được, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện
quản lý đầu tư của HVCTQGHCM trong thời gian tới (giai đoạn 2018-2025).
2.2. Nhiệm vụ
Trên cơ sở mục tiêu nêu trên, luận án xác định nhiệm vụ nghiên cứu
như sau:
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận và pháp lý cơ bản về
đầu tư, quản lý đầu tư của đơn vị sự nghiệp dự toán cấp I và quản lý đầu tư
của HVCTQGHCM nói riêng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý đầu tư tại HVCTQGHCM, rút
ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
- Làm rõ căn cứ, đề xuất các giải pháp để thực hiện có hiệu quả quản lý


4
đầu tư tại HVCTQGHCM.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án được xác định là nội dung quản lý đầu
tư xây dựng từ nguồn NSNN của HVCTQGHCM với tư cách là đơn vị sự
nghiệp dự toán cấp I. Các nội dung quản lý đầu tư bao gồm tất cả các khâu của
quá trình quản lý đầu tư: từ quản lý quy hoạch, kế hoạch đầu tư, triển khai kế
hoạch đầu tư (chủ trương đầu tư, quy hoạch, kế hoạch đầu tư), quyết định đầu tư,
giám sát hoạt động đầu tư đến khâu kết thúc đầu tư đối với vốn đầu tư (VĐT) từ

viện Hành chính từ HVCTQGHCM về trực thuộc Bộ Nội vụ).
- Phạm vi về thời gian: Luận án nghiên cứu thực trạng quản lý đầu tư
của HVCTQGHCM trong giai đoạn 2007 - 2017 (mốc thời gian 2007 là thời
gian sau hơn 1 năm có Quyết định số 149-QĐ-TW ngày 02 tháng 8 năm 2005
của Bộ Chính trị và Nghị định 48/2006/NĐ-CP ngày 17/5/2006, trong đó
HVCTQGHCM là đơn vị sự nghiệp dự toán tài chính cấp I).
- Phạm vi về nội dung quản lý: Quản lý đầu tư có thể được tiếp cận
từ nhiều góc độ khác nhau như: cơ chế quản lý, bộ máy quản lý... Nghiên
cứu trong luận án được nghiên cứu sinh tiếp cận từ góc độ quản lý đầu tư
công với các chức năng, nội dung quản lý của đơn vị sự nghiệp dự toán cấp
1 (HVCTQGHCM) là cơ quan được Nhà nước giao trực tiếp quản lý, sử
dụng VĐT xây dựng cấp phát từ NSNN; do đó, phạm vi về nội dung quản
lý được xác định là những vấn đề có liên quan đến ba giai đoạn chính của
quá trình quản lý đầu tư: lập kế hoạch đầu tư, triển khai thực hiện kế hoạch
đầu tư và giám sát kiểm tra đánh giá đầu tư (chủ yếu là đầu tư xây dựng từ
nguồn vốn NSNN).
Các nội dung về cơ chế quản lý (cơ chế của Nhà nước và cơ chế nội bộ
HVCTQGHCM) trong quản lý đầu tư và tổ chức bộ máy quản lý đầu tư cũng
được xem xét trong Luận án nhưng chỉ trong chừng mực để bổ sung và làm rõ
thêm các nội dung quản lý theo tiếp cận quá trình đã nêu trên.


6
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận:
Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu chung mang tính phương
pháp luận dựa trên cơ sở vận dụng những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa MácLênin, cụ thể là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để xem
xét, trình bày và kiến giải các biện pháp về quản lý đầu tư của một đơn vị sự
nghiệp dự toán cấp I trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Luận án bám sát các quan điểm, đường lối, chủ trương, pháp luật của

Phương pháp này được sử dụng trong Chương 3 và Chương 4 của Luận án.
4.3. Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp:
Nguồn tài liệu, số liệu sử dụng bao gồm: hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật của Đảng và Nhà nước liên quan đến quản lý đầu tư; các số liệu thứ
cấp từ sách, các công trình nghiên cứu, các báo cáo, kết quả công bố của một
số cuộc điều tra, số liệu nghiên cứu các đề án, điều tra, khảo sát của Chính
phủ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và HVCTQGHCM.
- Số liệu sơ cấp:
Các thông tin, số liệu sơ cấp được thực hiện trong quá trình nghiên cứu
bằng các phương pháp điều tra xã hội học do tác giả thực hiện: tiến hành phát
phiếu hỏi liên quan đến các nội dung của quản lý đầu tư đối với 2 nhóm đối
tượng (103 cán bộ liên quan đến quản lý đầu tư tại các đơn vị sự nghiệp dự
toán cấp 1, cấp 2, cấp 3 và 87 cán bộ, học viên trực tiếp sử dụng sản phẩm
đầu tư tại các đơn vị trực thuộc HVCTQGHCM).
Dữ liệu, số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bằng phiếu tiêu
chuẩn được thực hiện bằng cách lựa chọn đại diện các cán bộ trực tiếp quản lý
đầu tư xây dựng tại các đơn vị trực thuộc HVCTQGHCM để thu thập thông tin.
Tổng số phiếu lấy ý kiến: 200 phiếu; số phiếu thu về: 190 phiếu.
4.4. Phương pháp phân tích số liệu
- Thống kê so sánh: để phân tích, đánh giá và so sánh giữa các thời
điểm, thời kỳ; so sánh các chỉ tiêu phản ánh thực trạng.


Luận án đầy đủ ở file: Luận án Full






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status