Tác động của chính sách vốn lưu động đến hiệu quả tài chính của các công ty ngành thực phẩm niên yết trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
---------------

BÙI THỊ NGỌC BÍCH

TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH
VỐN LƯU ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH THỰC PHẨM
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301

TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 4 năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
---------------

BÙI THỊ NGỌC BÍCH

TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH
VỐN LƯU ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH THỰC PHẨM
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM


TS. Phạm Ngọc Toàn

Phản biện 1

3

TS. Phan Thị Hằng Nga

Phản biện 2

4

PSG. TS Lê Quốc Hội

Ủy viên

5

TS. Hà Văn Dũng

Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của chủ tịch Hội Đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được sửa
chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

III-Ngày giao nhiệm vụ: 18/08/2014
IV-Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 15/03/2014
V-Cán bộ hướng dẫn: GS.TS. NGUYỄN THỊ CÀNH

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký)

(Họ tên và chữ ký)


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết
quả nghiên cứu Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)

BÙI THỊ NGỌC BÍCH


ii

LỜI CÁM ƠN


3. VLĐ:

Vốn lưu động

4. ROA

Return On Assets

Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản

5. AR

Account Receivables days

Kỳ thu tiền bình quân

6. INV

Inventory Turnover days

Ngày tồn kho bình quân

7. AP

Account Payables days

Kỳ thanh toán bình quân

8. CCC



4

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ,

HÌNH ẢNH

Sơ Đồ 2.1 Trình bày tóm tắt hậu quả của việc tồn kho hàng hóa quá ít hoặc quá
nhiều
14
Bảng 2.1 Bảng tóm tắt các nghiên cứu trước

26

Bảng 2.2 Bảng giả tóm tắt các giả thuyết

28

Sơ đồ 3.1 Quy trình nghiên cứu

30

Bảng 3.1 Bảng mô tả biến được sử dụng trong mô hình

30

Bảng 4.1 Bảng thống kê mô tả giữa các biến trong mô hình

37


49

Bảng 4.10 Kiểm định giả thuyết

50


5

TÓM TẮT
Mục đích chính của đề tài này là nghiên cứu tác động của vốn lưu động
đến hiệu quả tài chính của 30 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Nam trong giai đoạn 2009 – 2013. Đề tài sử dụng phương pháp hồi quy đa biến
để phân tích tác động các biến độc lập gồm thời gian thu tiền, thời gian thanh toán,
thời gian tồn kho, kỳ luân chuyển tiền, tỷ lệ nợ phải thu, tỷ lệ nợ phải trả, tỷ lệ
hàng tồn kho trên doanh thu, tỷ lệ thanh toán hiện hành đến lợi nhuận trên tài sản
(ROA)
Kết qu ả nghiên cứu cho thấy là có sự tác động đáng kể của vốn lưu động
đến hiệu quả tài chính và giúp các nhà quản lý có thể tăng hiệu quả tài chính của
công ty thông qua việc tăng thời gian tồn kho (INV), và tỷ lệ thanh toán hiện hành
kết quả nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng có mối quan hệ nghịch biến giữa hiệu
quả t ài chính tỷ lệ nợ phải thu (DTO); tỷ lệ hàng tồn kho (ITO). Đồng thời kết quả
nghiên cứu chứng minh là không có mối quan hệ giữa hiệu quả tài chính và thời
gian thanh
toán cho khách hàng (AP), Chu kỳ luân chuyển tiền (CCC), Thời gian thu nợ (AR),
tỷ lệ nợ phải trả trên doanh thu( CTO)
Tuy nhiên, một vài kết quả nghiên cứu của luận văn trái ngược với lý thuyết
và kết quả thực nghiệm, của các nghiên cứu trong và ngoài nước khác. Từ đó tác giả
đưa ra một vài lý giải cho đặc tính riêng biệt của tác động vốn lưu động đến


LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN ......................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.........................................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH .................. iv TÓM
TẮT

...............................................................................................................

v

ABSTRACT ........................................................................................................... vi
Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ............................................................................ 1
1.1 Lý do chọn đề tài. ........................................................................................... 1
1.2 Tổng quan các nghiên cứu trước .................................................................... 2
1.3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu...................................................................... 6
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 6
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu. ................................................................................. 7
1.4 Đối tượng, phạm vi giới hạn nghiên cứu ........................................................ 7
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 7
1.4.2 Phạm vi giới hạn nghiên cứu ................................................................... 7
1.5 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 8
1.6 Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 8
1.7 Kết cấ u luận văn ............................................................................................ 9
Chương 1. Giới thiệu ........................................................................................ 9
Chương 2. Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước .......................................... 9
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................. 9
Chương 4. Kết quả nghiên cứu ......................................................................... 9
Chương 5. Kết luận – kiến nghị ........................................................................ 9
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ............................ 10

4.1.2.1 Kiểm định biến lần 1: ...................................................................... 39
Bảng 4.2 Bảng kiểm định 8 biến đưa vào mô hình .......................................... 40
Bảng 4.3 Bảng thể hiện biến CCC loại ra khỏi phương trình .......................... 41
4.1.2.2 Kiểm định biến lần 2: ...................................................................... 41
Bảng 4.4 Bảng kiểm định 6 biến đưa vào mô hình .......................................... 42
4.1.2.3 Kiểm định biến lần 3: ...................................................................... 42
Bảng 4.5 Bảng kiểm định 5 biến đưa vào mô hình .......................................... 43
4.1.2.4 Kiểm định biến lần 4 (lần cuối) ....................................................... 43
Bảng 4.6 Bảng kiểm định 4 biến đưa vào mô hình .......................................... 44
4.2 Kết quả mô hình và kiểm định mô hình ........................................................ 44
4.2.1 Kết quả mô hình .................................................................................... 44
4.2.2 Kiểm định mô hình ................................................................................ 46
Bảng 4.7 Kiểm định mối tương quan giữa các biến trong mô hình ................. 46


4.3 Kiểm định đa cộng tuyến và tự tương quan .................................................. 48
4.3.1 Kiểm định đa cộng tuyến ....................................................................... 48
Bảng 4.8 Kiểm định đa cộng tuyến ................................................................. 48
4.3.2 Kiểm định tự tương quan ....................................................................... 49
Bảng 4.9 Kiểm định tự tương quan ................................................................. 49
4.4 Kiểm tra các giả thuyết ................................................................................ 50
Bảng 4.10 Kiểm định giả thuyết ..................................................................... 50
4.5 Bình luận kết quả so với các nghiên cứu trước ............................................. 51
Tóm tắt chương 4 ............................................................................................... 53
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ CÁC HÀM Ý CHO DOANH NGHIỆP NGÀNH
THỰC PHẨM ....................................................................................................... 54
5.1 Kết luận: ...................................................................................................... 54
5.2 Các hàm ý cho DN ngành thực phẩm ........................................................... 55
5.2.1 Các hàm ý quản lý hàng hóa tồn kho .................................................... 56
5.2.2 Các hàm ý quản lý các khoản phải thu ................................................... 57

nghiệp không có lượng vốn lưu động đủ lớn sẽ khó đứng vững trong cơ chế thị
trường cạnh tranh đầy quyết liệt. Vốn lưu động là yếu tố nâng cao tính cạnh
tranh, nâng cao uy tính của doanh nghiệp trên thị trường. Vốn lưu động là chỉ số
giúp các nhà đầu tư có các nhận định về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.


2

Công tác quản trị chính sách vốn lưu động là huyết mạch của kinh doanh và
nhiệm vụ chính của mỗi nhà quản lý là giữ cho nó được lưu thông và sử dụng dòng
tiền để tạo ra lợi nhuận. Vốn lưu động trong kinh doanh được coi là huyết
mạch trong cơ thể con người Reddy và Patkar (2004).
Theo các nghiên cứu trước nhu cầu vốn lưu động của mỗi ngành công
nghiệp đều khác nhau. Công tác quản lý vốn lưu động bao gồm việc duy trì cân bằng
tối ưu của các thành phần vốn lưu động như quản lý các khoản phải thu, hàng tồn
kho, các khoản phải trả sử dụng tiền hiệu quả hàng ngày. Mục tiêu của quản trị vốn
lưu động là đảm bảo doanh nghiệp có thể vận hành và có khả năng đảm bảo hoàn
trả nợ đến hạn và các chi phí vận hành trước mắt.
Các doanh nghiệp ngành công nghiệp thường đầu tư vào vốn lưu động nhiều
hơn, và phải đối mặt với các chính sách vốn lưu động. Trong bài viết này tác giả tập
trung nghiên cứu “Tác động của chính sách vốn lưu động đến hiệu quả tài chính của
các công ty ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” phân
tích tác động của chính sách vốn lưu động đến lợi nhuận bằng cách lấy mẫu của 30
doanh nghiệp ngành thực phẩm trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong
giai đoạn từ năm 2009 – 2013. Nghiên cứu này hy vọng góp phần hiểu rõ hơn các
yếu tố tác động đến nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp đặc biệt tại thị
trường Việt Nam
1.2 Tổng quan các nghiên cứu trước
Quản trị vốn lưu động là rất quan trọng trong tài chính doanh nghiệp bởi vì
nó có tác động trực tiếp đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp ( Rehman & A.

Mohammad Morshedur Rahman (2011), cho thấy Việc quản lý các khoản
phải thu và phải thanh toán cho khách hàng khẳng định với với lợi nhuận và có
tại mối quan hệ phủ đ ịnh giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, thời gian luân chuyển
hàng


4

tồn kho với ROA Thông qua bộ dữ liệu sơ cấp điều tra bằng bảng câu hỏi và thứ
cấp của 9 công ty ngành dệt ở Bangladesh trong thời gian từ năm 2005
-2008.
Abbasali và Milad (2012) nghiên cứu trên 400 công ty niêm yết trên thị trường
chứng khoán Tehran trong giai đoạn từ năm 2006 đến 2010 . Kết quả nghiên
cứu cho thấy có mối quan hệ tích cực giữa quản lý vốn lưu động với lợi nhuận
trên tài sàn (ROA) và lợi nhuận trên vốn đầu tư ( ROIC), có thể làm tăng lợi nhuận
của công ty bằng cách giảm chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) và tổng số nợ và tỷ
lệ tài sản (DTAR). Và chứng minh rằng không có mối quan hệ đáng kể giữa việc
quản lý vốn lưu động với giá thị trường
Mobeen Ur Rehman và Naveed Anjum (2012) nghiên cứu trong giai đoạn
2003 – 2008 của 10 công ty ngành xi măng trên sàn giao dịch chứng khoán KSE ở
Pakistan. K ết quả nghiên cứu Mobeen và Naveed đã đưa ra kết luận có mối quan
hệ tích cực giữa quản lý vốn lưu động và lợi nhuận đối với ngành xi măng ở Pak
istan.
Nghiêm cứu của Muhammad Malik và các cộng sự (2012) chứng minh vốn
lưu động có tác động tích cực đến lợi nhuận, việc quản lý tiền mặt, các khoản phải
thu và hàng tồn kho tác động tích cực cho lợi nhuận và các khoản phải trả có
tác động tiêu cực đến lợi nhuận trên dữ liệu thứ cấp của 25 doanh nghiệp ngành
dệt trên Sở giao dịch chứng khoán Karachi ở Pakistan giao đoạn 2001 -2006.
Nghiên cứu của ZohraSabunwala Zabeen (2012) sử dụng số liệu thứ cấp để
tập trung phân tích và giải thích kết quả của 60 doa nh nghiệp ngành xi măng ở Ấn

Nghiên cứu của Võ Xuân Vinh (2013) của 80 doanh nghiệp ngành công
nghiệp niêm yết trên sàn trong khoảng thời gian từ 2007 - 2011 đã cung
cấp bằng chứng thực nghiệm là thời gian trả tiền không có tác động rõ rệt đến khả
năng sinh lợi doanh nghiệp và tỷ lệ thanh toán nhanh (CR) có mối tương quan
dương với ROA. Ngoài ra, kết quả cho thấy thời gian thu tiền, thời gian tồn
kho, chu kỳ luân chuyển tiền đều cho tác động ngược chiều với khả năng sinh lợi .
Do đó, khi giá trị các biến giải thích giảm đồng nghĩa với khả năng sinh lợi tăng.
Hina Agha và các cộng sự (2014) đã cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác
động của quản lý vốn lưu động trên lợi nhuận trong bài “tác động vốn lưu động hiệu
quả tài chính công ty dược phẩm Glaxo Smith Kline”, để xem xét sự tác động của
vốn lưu động đến hiệu quả tài chính. Các phát hiện quan trọng từ nghiên cứu này



7

tồn tại mối quan hệ tiêu cực giữa tỷ lệ nợ phải thu, tỷ lệ nợ phải trả, tỷ lệ hàng
tồn kho với hiệu quả tài chính, và cho chứng minh k hông có mối quan hệ giữ tỷ lệ
hiện tại hiệu quả tài chính
Từ những nghiên cứu trong và ngoài nước trên đa phần nghiên cứu về
tác động thời gian thu tiền, thời gian thanh toán thời gian tồn kho, và chu kỳ chuyển
đổi tiền mặt, tỷ lệ thanh toán hiện hành ... và nghiên cứu một số ngành cụ th ể
như dệt, xi măng, thủy sản. Trên cơ sở đó tác giả mở rộng nghiên cứu lĩnh vực
ngành thực phẩm tại Việt Nam và và dựa trên những kết quả nghiên cứu trên
được tác giả lựa chọn các biến phát triển vào tỷ lệ nợ phải thu trên doanh thu, tỷ
lệ nợ phải trả trên doanh thu, tỷ lệ hàng tồn kho trên doanh thu nhằm làm hướng
nghiên c ứu của tác giả
1.3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát

tài chính (+/-)?
1.4 Đối tượng, phạm vi giới hạn nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: là chính sách vốn lưu đ ộng và hiệu quả tài chính của
30 công ty ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
trong
giai đoạn 2009 – 2013
1.4.2 Phạm vi giới hạn nghiên cứu
- Về thời gian: số liệu lấy từ báo cáo tài chính năm 2009 - 2013.
- Về không gian: các công ty ngành thực phẩm niêm yết trên sàn giao chứng
khoán Việt Nam.


9

- Lĩnh vực nghiên cứu các công ty thuộc ngành sản xuất chế biến thực phẩm
tại Việt Nam.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu: Dựa vào mô hình hồi quy về mối quan hệ giữa các
biến phương pháp nghiên cứu là định lượng để đo lường tác động của chính
sách vốn lưu động đến hiệu quả tài chính của 30 công ty ngành thực phẩm niêm
yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam tr ong giai đoạn 2009 – 2013
Nguồn số liệu: Dữ liệu sử dụng cho đề tài này được lấy từ trang web của các
công ty chứng khoán: Công ty cổ phần chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
(www.hsc.com.vn), Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
http://www.hsx.vn và qua các kênh như http://www.cophieu68.vn,

www.hnx.

Dữ liệu dùng cho nghiên cứu được trích từ các báo cáo tài chính giao dịch hằng

thập dữ liệu và kiểm tra sự phù hợp của dữ liệu.
Chương 4. Kết quả nghiên cứu
Trình bày các kết quả hồi quy, trả lời các câu hỏi nghiên cứu
Chương 5. Kết luận – kiến nghị
Chương này tóm tắt kết quả nghiên cứu và các hàm ý cho chính sách vốn lưu
động



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status