Hoàn thiện hệ thống ksnb nvl tại công ty tnhh – tm ánh việt - Pdf 52

CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ NGUYÊN
VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. KHÁI QUÁT VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU
1.1.1. Khái niệm về nguyên vật liệu (NVL)
- NVL là đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật hóa, là một trong ba yếu tố
cơ bản của quá trình SX kinh doanh, là cơ sở vật chất để cấu tạo nên thực thể của SP
làm ra, hay sử dụng cho bán hàng, cho quản lý DN.
- NVL được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như mua ngoài, tự SX, nhận vốn
góp liên doanh, vốn góp của các thành viên tham gia C. Ty… trong đó chủ yếu là DN
mua ngoài.
1.1.2. Đặc điểm NVL
- NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ SX nhất định và khi tham gia vào quá trình SX
dưới tác động của lao động chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất
ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của SP.
- Về mặt giá trị, do chỉ tham gia vào một chu kỳ SX nên giá trị của NVL sẽ được tính
hết một lần vào chi phí SX kinh doanh trong kỳ. Do đặc điểm này mà chi phí NVL
thường chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí SX và giá thành SP trong DN.
Vì thế NVL không chỉ quyết định đến mặt số lượng của SP mà nó còn ảnh hưởng
trực tiếp đến chất lượng SP tạo ra.
- NVL là hàng tồn kho thuộc tài sản ngắn hạn. Đặc điểm chung của NVL là thời gian
luân chuyển ngắn, thường là trong vòng một chu kỳ kinh doanh hoặc trong vòng 1
năm.
- Mặc khác, NVL là yếu tố không thể thiếu, là cơ sở vật chất và điều kiện để hình
thành nên SP.
Trang 1
Từ những đặc điểm trên cho thấy NVL có vai trò rất quan trọng đối với hoạt
động kinh doanh SX của các DN. Điều đó dẫn đến phải tăng cường công tác quản lý
NVL trong các DN SX.
1.1.3. Phân loại NVL
- Trong DN, NVL bao gồm nhiều loại với các nội dung kinh tế, công dụng và tính

1.1.4.1.1. NVL mua ngoài
Trong đó: + Giá mua ghi trên hóa đơn bao gồm cả thuế VAT nếu DN nộp thuế
theo phương pháp trực tiếp.
+ Giá mua trên hóa đơn không bao gồm thuế VAT nếu DN nộp thuế
theo phương pháp khấu trừ thuế.
+ Chi phí liên quan đến quá trình mua bao gồm chi phí vận chuyển, bốc
dỡ, thuê kho bãi, chi phí liên quan đến bộ phận thu mua, thuế nhập khẩu, phí thủ tục
hải quan …
1.1.4.1.2. NVL tự SX, tự chế
1.1.4.1.3. NVL gia công chế biến
 Do doanh nghiệp tự gia công chế biến:
 Doanh nghiệp thuê ngoài gia công chế biến:
Trang 3
= + -
Giá thực
tế nhập
kho
Giá mua
ghi trên
hóa đơn
Các chi
phí liên
quan
Các khoản chiết
khấu, giảm giá
được hưởng
Giá thực tế
NVL nhập kho
=
Giá thực tế NVL xuất

nhập kho sau lần tồn. Sau đó mới tính thêm theo giá thực tế của những lần nhập kho
lần tiếp theo.
1.1.4.2.1.3. Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)
Giá thực tế mỗi lần xuất kho được tính hết theo giá nhập kho lần sau cùng.
Sau đó mới tính thêm giá thực tế nhập kho của những lần nhập kho trước lần nhập
kho sau cùng.
1.1.4.2.1.4. Phương pháp bình quân gia quyền
 Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (Bình quân cuối tháng).
Trang 4
Giá thực tế
NVL nhập
kho
=
Giá do đơn vị cấp,
biếu tặng thông
báo
Chi phí vận
chuyển, bốc dỡ
+
Giá thực tế
NVL nhập
kho
=
Giá trị thuần do hội đồng lien doanh xác định (được
sự chấp thuận của các bên có liên quan)
Giá thực
tế đơn vị
bình quân
cả kỳ dự
trữ

Giá t.tế
đơn vị
bình quân
NVL sau
lần nhập
N
=
Gtrị thực tế NVL tồn + Giá thực tế NVL
trước lần nhập N nhập lần N
Số lượng t.tế NVL tồn + Số lượng NVL t.tế
trước lần nhập N nhập lần N
Giá t.tế
đơn vị
bình quân
NVL cuối
kỳ trước
=
Giá trị thực tế NVL tồn cuối kỳ trước (đầu kỳ này)
Số lượng thực tế NVL tồn cuối kỳ trước (đầu kỳ này)
Hệ số chênh lệch giữa giá
thực tế so với giá hạch toán
=
Giá thực tế
NL, VL & CC, DC
tồn kho đầu tháng
+
Giá thực tế
NL, VL & CC, DC
nhập kho trong tháng
Giá hạch toán

doanh.
Trong khâu sử dụng: Đòi hỏi phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cở sở các định
mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao NVL trong giá thành SP, tăng thu
nhập, tích lũy cho DN. Vì vậy, trong khâu này cần tổ chức tốt việc ghi chép, phản
ánh tình hình xuất dùng và sử dụng NVL trong quá trình SX kinh doanh.
Trong khâu dự trữ: DN phải xác dịnh được mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại
NVL để đảm bảo quá trình SX kinh doanh được bình thường, không bị ngưng trệ,
gián đoạn do việc cung ứng không kịp thời hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do dữ trữ
quá nhiều.
Tóm lại, NVL là yếu tố đầu tiên trong quá trình tạo ra SP. Muốn SP đạt tiêu
chuẩn, chất lượng cao và đạt được uy tín trên thị trường nhất thiết phải tổ chức việc
quản lý NVL. Đây là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý tài
sản ở DN.
1.2. KIỂM SOÁT NỘI BỘ NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH
NGHIỆP
1.2.1. Khái niệm kiểm soát nội bộ (KSNB):
Trong cơ chế thị trường hiện nay thì môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Quy mô của DN cho dù lớn hay nhỏ thì mục tiêu cũng luôn là tiết kiệm và phát huy
tối đa các nguồn lực. Nâng cao khả năng cạnh tranh, đem lại thật nhiều lợi ích kinh
tế. Những mục tiêu đó chỉ có được nhờ một hệ thống KSNB thiết kế khoa học, hữu
hiệu. Từ đó việc thiết lập hệ thống KSNB tại mỗi DN trở thành một nhu cầu thiết
yếu. Ngày nay vẫn có nhiều quan điểm được thừa nhận về KSNB, có thể kể đến
như sau:
* Hệ thống KSNB là toàn bộ những chính sách và thủ tục do Ban GĐ của đơn
vị thiết lập nhằm đảm bảo việc quản lý chặt chẽ và sự hiệu quả của các hoạt động
trong khả năng có thể. Các thủ tục này đòi hỏi việc tuân thủ các chính sách quản lý,
bảo quản tài sản, ngăn ngừa và phát hiện các sai sót hay gian lận, tính chính xác và
đầy đủ của các ghi chép kế toán và đảm bảo lập các báo cáo trong thời gian mong
muốn (chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 400 ).
Trang 7

lạm quyền của nhà quản lý và do mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí của việc thiết
lập nên KSNB.
Các mục tiêu: Mỗi đơn vị phải đặt ra mục tiêu mà mình cần đạt tới (mục tiêu chung
và mục tiêu cụ thể cho từng hoạt động, từng bộ phận trong đơn vị). Có thể chia các
mục tiêu mà đơn vị thiết lập ra thành 3 nhóm sau đây:
+ Nhóm mục tiêu về hoạt động: nhấn mạnh đến sự hữu hiệu và hiệu quả của việc sử
dụng các nguồn lực.
+ Nhóm mục tiêu về báo cáo tài chính: đơn vị phải đảm bảo tính trung thực và đáng
tin cậy của báo cáo tài chính mà mình cung cấp.
+ Nhóm mục tiêu về sự tuân thủ: đơn vị phải tuân thủ các luật lệ và quy định.
Sự phân chia các nhóm mục tiêu như trên chỉ có tính tương đối vì một mục
tiêu cụ thể có thể liên quan đến 2 hoặc 3 nhóm trên. Sự phân chia này chủ yếu dựa
vào sự quan tâm của các nhóm đối tượng khác nhau đối với KSNB của đơn vị: nhóm
mục tiêu về hoạt động xuất phát từ yêu cầu của đơn vị là chính, nhóm mục tiêu về
báo cáo tài chính chủ yếu xuất phát từ yêu cầu của cổ đông, nhà đầu tư và chủ nợ,
nhóm mục tiêu về sự tuân thủ xuất phát từ yêu cầu của các cơ quan quản lý.
1.2.2. Các thành phần KSNB
Một hệ thống KSNB được coi là hữu hiệu khi được thiết kế bao gồm năm cấu phần
sau đây nhằm trợ giúp DN đạt được mục tiêu, chiến lược hay kế hoạch đã đề ra:
1.2.2.1. Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát đặt ra nền tảng ý thức của DN có tác động đến ý thức
kiểm soát của cán bộ nhân viên trong DN. Môi trường kiểm soát cũng phản ánh phần
nào văn hóa của một DN. Môi trường kiểm soát là nền tảng cho các cấu phần khác
trong hệ thống KSNB của DN nhằm xây dựng những nguyên tắc và cơ cấu hoạt động
phù hợp. Nói đến môi trường kiểm soát, người ta hay đề cập đến những vấn đề như:
 Tính chính trực và những giá trị đạo đức trong DN.
 Năng lực chuyên môn của cán bộ nhân viên trong DN.
 Sự hiện hữu và chất lượng của hội đồng quản trị và ủy ban kiểm toán trong
DN.
 Triết lý kinh doanh và phong cách làm việc của Ban lãnh đạo DN.

chiếu hay kiểm tra định kỳ.
Trang 10
1.2.2.4. Thông tin và trao đổi thông tin
Thông tin được thu thập bên trong và bên ngoài DN nhằm cung cấp cho lãnh
đạo với những nội dung về hoạt động của DN liên quan đến những mục tiêu đã được
đề ra. Thông tin được cung cấp chi tiết, kịp thời và đúng đối tượng để có thể trợ giúp
người được cung cấp thông tin hoàn thành trách nhiệm một cách hiệu quả và hữu
hiệu.
Việc trao đổi thông tin phải được thực hiện đầy đủ, đúng lúc xuyên suốt trong
toàn bộ DN. Những kênh thông tin cởi mở, hữu hiệu cần được thiết lập giữa DN với
khách hàng, nhà cung cấp và các đối tác khác nhằm trao đổi thông tin.
1.2.2.5. Giám sát
Giám sát quy trình do người có trách nhiệm thực hiện đánh giá kịp thời những
thiết kế và hoạt động của hệ thống kiểm soát qua đó đưa ra những hành động cần
thiết. Giám sát được thực hiện thông qua các hình thức như:
 Giám sát thường xuyên
 Đánh giá độc lập
 Báo cáo những sai sót
Toàn bộ năm cấu phần này vận hành tạo thành một nền tảng vững chắc cho hệ
thống KSNB trong DN đặt trong bối cảnh của lãnh đạo trực tiếp, những giá trị được
chia sẻ và một văn hóa DN chú trọng đến tính chịu trách nhiệm và kiểm soát. Trong
khi đó, những rủi ro khác nhau mà DN phải đối mặt được xác định và đánh giá định
kỳ ở các cấp độ và các bộ phận chức năng khác nhau trong DN. Những hoạt động
kiểm soát và những cơ chế tương ứng sẽ được chủ động thiết lập nhằm đối phó và
hạn chế những rủi ro trọng yếu. Những thông tin quan trọng liên quan đến việc xác
định rủi ro phục vụ DN đạt được mục tiêu được trao đổi thông qua những kênh khác
nhau theo chiều dọc từ trên xuống dưới và ngược lại cũng như chiều ngang trong
toàn bộ DN. Hệ thống KSNB được giám sát thường xuyên và những vấn đề nảy sinh
được xử lý kịp thời.
1.2.3. KSNB NVL trong DN

theo dõi về số lượng, không theo dõi về giá trị. Khi xuất kho không lập phiếu xuất
kho. Không hạch toán phế liệu thu hồi. NVL xuất thừa không hạch toán nhập lại kho.
Trang 12
Phương pháp tính giá xuất kho, xác định giá trị SP dở dang chưa phù hợp hoặc không
nhất quán. Xuất kho nhưng không hạch toán vào chi phí.
1.2.3.2.3. Rủi ro trong quy trình kiểm kê NVL
Không kiểm kê NVL thường xuyên, không đối chiếu thường xuyên giữa thủ
kho và kế toán. Chưa xây dựng quy chế quản lý vật tư, hàng hóa, định mức tiêu hao
vật tư hoặc định mức không phù hợp. Quyết toán vật tư sử dụng hàng tháng chậm.
Chưa xử lý vật tư, hàng hóa phát hiện thừa, thiếu khi kiểm kê.
Chênh lệch kiểm kê thực tế và sổ kế toán, thẻ kho, chênh lệch sổ chi tiết, sổ
cái, bảng cân đối kế toán. NVL kém chất lượng theo biên bản xác định giá trị doanh
nghiệp không được xuất ra khỏi sổ sách. Không hạch toán trên TK 151 khi NVL về
nhưng hóa đơn chưa về. Chưa lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn định kỳ hàng
tháng, hàng quý; bảng tổng hợp số lượng từng loại NVL tồn kho để đối chiếu với số
liệu trên sổ kế toán.
Báo cáo sai, không đủ các loại báo cáo, báo cáo không kịp thời, báo cáo quá
dài dòng, báo cáo trình bày lộn xộn không rỏ ràng, khó hiểu.
1.2.3.3. Các hoạt động kiểm soát NVL
1.2.3.3.1. Kiểm soát quy trình mua – nhập kho NVL
Đối với vật tư mua ở trong nước, phải kiểm tra các chứng từ trước khi tiến
hành mua vật tư nhập kho chẳng hạn như: người viết phiếu yêu cầu cấp vật tư là ai?
Có đúng với thẩm quyền của họ không? Có đầy đủ chữ ký của các nhân viên liên
quan không? Nội dung ghi có chính xác và phù hợp hay không? Sau đó mới tiến hành
mua vật tư. Cung ứng vật tư thuộc bộ phận vật tư có quyền lựa chọn nhà cung cấp,
lập đơn đặt hàng và viết giấy đề nghị tạm ứng mua vật tư sau đó mới chuyển sang
phòng kinh doanh và GĐ xét duyệt.
1.2.3.3.2. Kiểm soát quy trình xuất kho NVL sử dụng
Giấy đề nghị cấp vật tư phải có đầy đủ chữ ký, xét duyệt của GĐ C. Ty, NVL
mới được xuất kho. Xuất kho phải đúng với chứng từ không dư cũng không thiếu,

Tên viết tắt : ANVIMEX
Địa chỉ trụ sở : 199 Tây Sơn, Thành Phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định.
Điện thoại : (0563) 846845
Fax : (0563) 641135
Email :
2.1.1.2. Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng
C. Ty TNHH-TM ÁNH VIỆT đăng ký lần đầu vào ngày 09 tháng 06 năm
1993. Đăng ký lại lần thứ nhất ngày 15 tháng 03 năm 1995. Đăng ký thay đổi lần thứ
sáu ngày 26 tháng 05 năm 2008. C. Ty TNHH-TM ÁNH VIỆT chính thức thành lập
theo giấy phép thành lập số 001447/GP. Thành lập Doanh Nghiệp do Ủy Ban Nhân
Dân Tỉnh Bình Định cấp ngày 22 tháng 08 năm 1994 và giấy phép Đăng Ký KD số
043813 do Sở Kế Hoạch Tỉnh Bình Định cấp ngày 15 tháng 03 năm 1995. Đây là
đơn vị kinh tế cơ sở thuộc ngành chế biến, hoạt động theo phương hướng hạch toán
kế hoạch độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ.
2.1.1.3. Quy mô hiện tại của C. Ty TNHH – TM Ánh Việt
Qua thời gian hơn 15 năm hoạt động KD thì C. Ty đã trở thành một DN lớn.
Hiện nay C. Ty có:
- Nguồn vốn KD : 45.253.147.300. Trong đó:
+ Vốn cố định : 19.338.097.980
+ Vốn lưu động : 25.915.049.320
- Tổng số LĐ : 1.263 người. Trong đó:
+ Cán bộ quản lý : 76 người.
Trang 16
+ Công nhân SX : 1.187 người.
- Diện tích nhà xưởng : 15.000 m
2
.
- Diện tích của C. Ty : 3,3 ha.
2.1.1.4. Kết quả KD, đóng góp vào Ngân Sách của DN qua các năm
Về mặt hàng chủ lực của C. Ty là SX bàn, ghế gỗ ngoài trời xuất khẩu và các

43.873
24.903
18.970
1.926
280
8,38
1,49
3. Lđộng BQ^ Người 825 912 87 10,5
4. T.nhập BQ^ Ng.đồng 1.250 1.300 50 4
5. Doanh thu Trđồng 71.436 75.740 4.304 6,02
6. Lợi nhuận Trđồng 6.286 7.574 1.288 20,49
7.Kim ngạch XK Ng.USD 5.882 6.137 255 4,33
8. Nộp NSNN Trđồng 175,84 211,96 36,12 20,54
(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài vụ)
Tuy trải qua nhiều khó khăn nhưng Công ty TNHH – TM Ánh Việt đã có sự
cố gắng phấn đấu vượt qua và ngày càng phát triển hơn. C. Ty đã có những bước
phát triển mạnh mẽ về nhân lực, tổ chức SX, hoàn thành nhiệm vụ SX kinh doanh,
đáp ứng nâng cao, đồng thời góp một phần không nhỏ trên con đường phát triển của
C. Ty theo định hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước (định hướng Xã Hội
Chủ Nghĩa).
Trang 17
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của C. Ty TNHH – TM Ánh Việt
2.1.2.1. Chức năng
- Chức năng chủ yếu của C. Ty đó là SX, thu mua, chế biến nông lâm XK và tiêu thụ
nội địa.
- Nhằm tăng nguồn thu cho C. Ty và đảm bảo đời sống cho người lao động, giải
quyết được tình hình thừa người thiếu việc.
2.1.2.2. Nhiệm vụ
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch SX kinh doanh trên cơ sở kế hoạch mà
C. Ty đã cân đối, thực hiện kế hoạch nhiệm vụ theo chỉ tiêu đề ra. Chịu trách nhiệm

2.1.4. Đặc điểm tổ chức SX kinh doanh và tổ chức quản lý tại DN
2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức SX kinh doanh tại DN
Sơ đồ 2.1: Biểu Diễn Quy Trình Công Nghệ SX
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến.
Qui trình SX bàn ghế của C. Ty được chia thành nhiều công đoạn, mỗi công đoạn có
nhiệm vụ khác nhau để tạo nên SP hoàn chỉnh.
* Giải thích từng công đoạn của quy trình SX:
- Xẻ: Được tiến hành sau khi nhập gỗ về, xẻ gỗ phải đúng qui cách.
- Luộc: Sau khi xẻ gõ xong thì được đưa qua công đoạn luộc. Luộc có nhiệm vụ
làm cứng cho gỗ, thuận lợi cho việc khoan đục sau này.
- Sấy: Kế tiếp công đoạn luộc là làm cho gỗ khô mới thực hiện công đoạn tiếp theo,
đó là công đoạn sấy. Sấy có nhiệm vụ giúp cho gỗ đạt độ ẩm tiêu chuẩn.
Trang 19
Nguyên vật
liệu gỗ
Xẻ Luộc
Sấy
Khoan
Lắp ráp
KCS Thành
Phẩm đóng gói
Máy lộngTu bi
Chà bo
Nguội Nhúng dầu
SP hoàn thành
- Máy Lộng: Nguyên vật liệu gỗ được xẻ, sấy luộc hoàn toàn sau đó đưa qua máy
lộng có nhiệm vụ bào 4 mặt SP để được nhẵn hơn.
- Tu Bi: Có nhiệm vụ đánh cong bàn ghế 1 cách hoàn hảo mà không tốn nhiều
công sức.
- Chà Bo: Công đoạn này đơn giản, đẽ làm có nhiệm vụ chà nhẵn SP có đọ nhẵn

Phòng
TC_HC
và LĐTL
* Nhiệm vụ chức năng của từng bộ phận trong bộ máy quản lý:
- GĐ: Là người điều hành cao nhất trong C. Ty, là đại diện pháp nhân của C. Ty, có
toàn quyền quyết định mọi vấn đề trong C. Ty, điều hành và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về các mặt hoạt động SX kinh doanh của C. Ty.
- Phó GĐ : Là người được GĐ uỷ quyền giải quyết các công việc khi GĐ đi vắng,
giúp GĐ điều hành mọi lĩnh vực hoạt động SX kinh doanh theo sự phân công của GĐ
và chỉ đạo của phòng kỹ thuật và bộ phận KCS, các trưởng, phó phòng, các bộ phận
có nhiệm vụ điều hành công việc theo chức năng dưới sự kiểm soát, quản lý của GĐ
và phó GĐ, chịu trách nhiệm trước GĐ Công ty và pháp luật Nhà Nước về nhiệm vụ
đã phân công.
- Phòng tổ chức hành chính và lao động tiền lương: Có nhiệm vụ tuyển chọn, đào
tạo, sắp xếp, bố trí, điều chuyển, kiểm tra, giám sát lao động của các phân xưởng SX
sao cho việc sử dụng nhân lực đạt hiệu quả cao nhất và thực hiện việc định mức
lương. Thực hiện việc định mức lương và chế độ chính sách cho người lao động theo
dõi công tác thi đua khen thưởng.
- Phòng kế toán-tài vụ: Tham mưu cho GĐ về lĩnh vực kinh tế tài chính, giúp GĐ
chỉ đạo, quản lý công tác kế toán. Tổ chức ghi chép phản ánh một cách chính xác kịp
thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn, tài
sản, vật tư, công nợ … đồng thời kiểm tra giám sát hoạt động tài chính kế toán của C.
Ty.
- Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm quản lý trong SX, thực hiện theo phương châm
“Làm đúng ngay từ đầu” để SP không lỗi. Đồng thời phối hợp với phân xưởng SX
lên kế hoạch cho từng SP.
- Bộ phận KCS: Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng toàn bộ quá trình SX từ khâu
NVL đầu vào đến khâu thành phẩm đóng gói và xuất xưởng.
- Phân xưởng SX: Có nhiệm vụ SX những SP đạt chất lượng cao, đảm bảo qui trình
SX đúng, chính xác và SP không lỗi từ khâu SX đến khâu đóng gói, đảm bảo SX

thống kê
Kế toán
vật tư
KT tiền
lương và các
khoản trích
theo lương
Kế toán
thanh toán
và theodõi
công nợ
công nhân viên, lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương cho từng
đối tượng.
Kế toán vật tư: Theo dõi số lượng và giá trị vật liệu của C. Ty, có trách nhiệm thu
thập, xử lý số liệu liên quan đến tình hình nhập – xuất – tồn. Tính giá vốn và tham gia
kiểm kê đánh giá vật liệu.
Kế toán tài sản cố định giá thành thống kê: Có nhiệm vụ theo dõi nhập-xuất thành
phẩm, tình hình tăng giảm tài sản cố định, trích khấu hao và phân bổ khấu hao đã
trích cho từng đối tượng sử dụng. Ngoài ra, còn tập hợp chi phí SX, tính giá thành
thực tế cho từng SP.
Thủ quỹ: Có nhiệm căn cứ phiếu thu – chi đã được duyệt để thu chi tiền mặt, theo
dõi định kỳ, lập báo cáo tồn quỹ tiền mặt.
2.1.5.3. Hình thức kế toán mà C. Ty TNHH – TM Ánh Việt áp dụng
Để đảm bảo phản ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phù hợp vơi kế
toán viên, Công ty đã áp dụng hình thức kế toán “Chứng Từ Ghi Sổ” và phương pháp
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp “kê khai thường xuyên”.
Đây là hình thức tiên tiến, tách rời hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết. Hạch
toán theo thứ tự thời gian và theo hệ thống, giúp cho việc kiểm tra chứng từ được
chặc chẽ, không để thất thoát từ đó tăng cường khả năng quản lý, kiểm tra sử dụng tài
sản.

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG
TỪ GHI SỔ
2.2. THỰC TRẠNG KSNB NVL TẠI C. TY TNHH – TM ÁNH VIỆT
2.2.1. Tình hình chung về NVL tại C. Ty
2.2.1.1. Đặc điểm NVL
C. Ty TNHH TM Ánh Việt là một DN tư nhân có quy mô SX lớn, SP của
C.Ty chủ yếu là các loại bàn, ghế được làm từ gỗ. Do đó, NVL chính dùng để SX SP
chủ yếu là các loại gỗ. Xuất phát từ đặc điểm tổ chức SXKD của C. Ty là sản xuất để
bán theo đơn đặt hàng và xuất khẩu ra nước ngoài nên SP làm ra rất phong phú vì
mỗi đơn đặt hàng thì yêu cầu đòi hỏi khác nhau về quy cách mẫu mã SP.
Hiện nay, NVL chính là gỗ trên thị trường trong nước rất ít chủ yếu là mua của
các lâm trường khai thác và bán có giấy tờ hợp pháp trong nước. Cho nên C. Ty mua
NVL chủ yếu là nhập khẩu từ nước ngoài như: Solomon Islands, Papua Nen Guinea,
Brazil, … giá cả lại biến động. Do đó C. Ty cần phải dự trữ nhiều NVL ở kho khi có
nhu cầu SX thì bộ phận ở kho sẽ cung ứng NVL để SX. Mặc khác C. Ty SX mang
tính thời vụ trong khoảng thời gian từ tháng 10 đến tháng 5 là SX nhiều, những tháng
còn lại là rất ít, cho nên việc nhập kho gỗ cũng biến động trong năm.
Đối với NVL phụ thì chủ yếu là sơn, bulon, ocvis, keo sữa, giấy nhám, … đều
có sẵn trên thị trường, giá cả ít biến động. Vì thế C. Ty không cần phải dự trữ nhiều
NVL phụ ở kho mà khi có nhu cầu thì bộ phận cung ứng vật tư có thể mua về là có.
NVL phụ của C. Ty được nhập kho theo 2 hình thức cơ bản sau: NVL phụ mua ngoài
về nhập kho và nhập kho từ phế liệu thu hồi.
Ngoài ra nhiên liệu của C. Ty bao gồm điện, xăng, dầu công nghiệp… là
những chất dễ cháy nên để những nơi an toàn, cấm lửa.
Thực tế trên đặt ra cho C. Ty những yêu cầu cấp thiết trong công tác quản lý,
hạch toán các quá trình thu mua, vận chuyển, bảo quản dự trữ và sử dụng NVL. Việc
bảo quản dự trữ NVL ở kho của C. Ty được sắp xếp theo 2 kho riêng biệt gồm kho
dành cho NVL chính và kho dành cho NVL phụ.
Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status