Vai trò của shibusawa eiichi (1840 1931) trong nền kinh tế nhật bản cận đại (luận văn thạc sỹ) - Pdf 52

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

NGUYỄN THỊ HẢO

VAI TRÒ CỦA SHIBUSAWA EIICHI (1840 – 1931)
TRONG NỀN KINH TẾ NHẬT BẢN CẬN ĐẠI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÂU Á HỌC

Hà Nội – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

NGUYỄN THỊ HẢO

VAI TRÒ CỦA SHIBUSAWA EIICHI (1840 – 1931)
TRONG NỀN KINH TẾ NHẬT BẢN CẬN ĐẠI

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Châu Á học
Mã số: 60 31 06 08

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phạm Thị Thu Giang

Hà Nội – 2017



đỡ từ GS. Shimada Masakazu – Giáo sư Đại học Bunkyo Gakuin, cũng chính là
tác giả của nhiều cuốn sách cũng như công trình nghiên cứu về Shibusawa Eiichi
(1840 – 1931). Nhân đây em cũng xin chân thành cảm ơn thầy.
Cuố i cùng, em xin gửi lời cảm ơn đế n gia đình , bạn bè đã luôn bên
cạnh, ủng hộ và động viên em trong suố t quá trình ho ̣c tập.
Do khả năng còn hạn chế nên trong quá trình thực hi ện nghiên cứu ,
chắ c chắ n lu ận văn này sẽ không tránh khỏi những thiế u sót . Em rấ t mong
nhận đươ ̣c những ý kiế n đóng góp của các thầ y cô , các anh chị và các ba ̣n
để luận văn đươ ̣c hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2018
Nguyễn Thị Hảo


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 5
1. Lý do lựa chọn đề tài .............................................................................. 5
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................... 6
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................... 6
4. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu ........................................................... 6
5. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ..................................................................... 7
6. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 9
7. Bố cục của luận văn ............................................................................... 9
NỘI DUNG................................................................................................. 12
Chƣơng 1. BỐI CẢNH CHÍNH TRỊ, KINH TẾ, VĂN HÓA – XÃ HỘI
NHẬT BẢN CUỐI THỜI EDO ĐẦU THỜI MEIJI ............................. 12
1.1. Bối cảnh chính trị.............................................................................. 12
1.1.1. Sự suy thoái của chế độ Mạc phủ Tokugawa............................. 12
1.1.2. Sự hình thành chính phủ mới ..................................................... 15
1.2. Bối cảnh kinh tế ................................................................................ 16
1.2.1. Sự phát triển của thương nghiệp và ngoại thương ..................... 16

3.2.1. Đóng góp trong việc xây dựng Điều lệ ngân hàng quốc lập ..... 61
3.2.2. Thành lập và liên kết hệ thống ngân hàng ................................. 64
3.2.3. Đóng góp trong việc thiết lập chế độ lưu thông tiền tệ .............. 72
TIỂU KẾT.................................................................................................. 75
KẾT LUẬN ................................................................................................ 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................. 79
PHỤ LỤC ................................................................................................... 82

2


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Bảng thống kê số lượng công ty mà một số nhà kinh doanh đã
tham gia góp vốn, sáng lập vào năm 1898 .................................................. 59

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1.: Một số hệ thống ngân hàng tiêu biểu do Shibusawa Eiichi sáng
lập, đồng sáng lập, cố vấn thành lập ........................................................... 71

3


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Chiế n thuyề n của Mỹ vào Nhâ ̣t Bản năm
1853 (sự kiê ̣n con tàu đen
) 13
Hình 2.1. Bản đồ làng Chiaaraijima ............................................................ 26
Hình 2.2 Ngôi nhà của Shibusawa Eiichi hiện nay tại tỉnh Saitama .......... 27
Hình 2.3. Odaka Atsutada ........................................................................... 28
Hình 2.4. Giấy thông thương (藍玉通) ....................................................... 30

của ông gắn liền với tên tuổi của rất nhiều công ty, ngân hàng Nhật Bản lúc
bấy giờ. Tiêu biểu là Công ty cổ phần sản xuất giấy Oji, Tokyo (1873),
Công ty cổ phần dệt Osaka (1882),… Các hoạt động kinh tế này của
Shibusawa Eiichi được xây dựng trên nền tảng tư tưởng hài hòa giữa lợi ích
và đạo đức. Những tư tưởng đó cũng như các sách lược kinh tế mà
Shibusawa Eiichi áp dụng đã thể hiện tầm nhìn chiến lược của bản thân ông,
từ đó tạo ra bước ngoặt vô cùng quan trọng trong sự phát triển của kinh tế
Nhật Bản thời điểm đó, đồng thời tác động mạnh mẽ đến xã hội Nhật Bản
lúc bấy giờ và đã góp phần nâng cao vị thế của nước Nhật trên thương
trường quốc tế.

5


Hiện nay, đặt trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, nhiều người làm
kinh doanh mù quáng chạy theo lợi nhuận,… khiến cho con người mất
niềm tin vào cuộc sống, tư tưởng hài hòa giữa lợi ích và đạo đức của
Shibusawa một lần nữa được nhìn nhận và đánh giá rất sâu sắc.
Chính vì vậy, người viết quyết định chọn đề tài “Vai trò của Shibusawa
Eiichi (1840- 1931) trong nền kinh tế Nhật Bản cận đại” làm đề tài luận
văn thạc sĩ. Qua đó, người viết hy vọng có thể tìm hiểu được tư tưởng và
sách lược kinh tế của Shibusawa Eiichi và góp phần lý giải sự phát triển
của kinh tế Nhật Bản đương thời.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Tìm hiểu tư tưởng, sách lược kinh tế của Shibusawa Eiichi, làm rõ vai
trò của ông đối với nền kinh tế Nhật Bản cận đại sẽ góp phần lý giải căn
nguyên phát triển của nền tảng kinh tế Nhật Bản cận đại.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Thông qua luận văn, người viết muốn làm rõ vai trò của Shibusawa Eiichi
đối với nền kinh tế Nhật Bản cận đại qua những trước tác và những hoạt động

Tiếp đó là công trình nghiên cứu của giáo sư Shimada Masakazu mang
tên “Shibusawa Eiichi – người tiên phong cho các nhà tư bản” (NXB
Iwanami shoten, năm 2011). Trong cuốn sách này, tác giả Shimada đã tìm
hiểu một cách cụ thể những dấu mốc quan trọng trong cuộc đời của
Shibusawa Eiichi và phân tích kỹ lưỡng sự đóng góp của Shibusawa Eiichi
thông qua việc thành lập nên hệ thống công ty, hệ thống ngân hàng – tiền tệ
lúc sinh thời.
Ngoài ra, còn có các công trình nghiên cứu như “Shibusawa Eiichi –
tiền nhân của Saitama” (NXB Samatama, năm 1983) của Izaburo Nakazuka
và Kimiko Kaneko, “Shibusawa Eiichi – người kiến tạo cận đại” (NXB.
PHP Kenkyusho, năm 1987) của Yamamoto Shohei; “Tản mạn về
Shibusawa Eiichi” (NXB Shogakkan, năm 2006) của Tazawa Tazuya,...

7


Những công trình này đều làm nổi bật được những dấu mốc quan trọng
trong cuộc đời của Shibusawa Eiichi, từ đó phân tích những ý tưởng và
hành động cải cách kinh tế của ông và khẳng định những đóng góp vô cùng
to lớn của Shibusawa Eiichi trong nền kinh tế Nhật Bản đương thời. Tuy
nhiên, cách tiếp cận vấn đề hay nói cách khác là hướng nghiên cứu của
những nhà nghiên cứu này là khác nhau. Nếu như Izaburo Nakazuka và
Kimiko Kaneko nhìn nhận những đóng góp của Shibusawa Eiichi thông
qua các hoạt động kinh tế của ông đối với nền kinh tế địa phương (cụ thể là
tỉnh Saitama), thì Yamamoto Shohei hay Tazawa Tazuya lại nhìn nhận vai
trò của Shibusawa Eiichi như một vị “khai thần lập quốc” (trong lĩnh vực
kinh tế),...
Những hướng tiếp cận khác nhau này đưa chúng ta đến những cách nhìn
khác nhau về cuộc đời và sự nghiệp của Shibusawa Eiichi nhưng tựu chung
lại, tất cả đều làm nổi bật những đóng góp to lớn của ông trong nền kinh tế

đến bối cảnh kinh tế Nhật Bản đương thời.
Phương pháp so sánh: Tư tưởng và sách lược kinh tế của Shibusawa
Eicihi chỉ là một phần trong dòng chảy của kinh tế Nhật Bản đương thời.
Bởi vậy, khi tìm hiểu và đánh giá tư tưởng cũng như sách lược kinh tế của
Shibusawa Eiichi, việc so sánh với những tư tưởng, sách lược khác là vô
cùng cần thiết. Trên cơ sở đó, người viết đã đưa ra bài học cho các doanh
nghiệp Việt Nam hiện nay.
Phương pháp thống kê: Sinh thời, Shibusawa Eicihi là người đã đứng ra
sáng lập, đồng sáng lập, cố vấn thành lập khoảng hơn 500 tổ chức tài chính,
ngân hàng, công ty, doanh nghiệp, đoàn thể... Bởi vậy, việc thống kê những
hoạt động kinh tế này là rất cần thiết.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn này gồm ba chương chính
như sau:
9


Chƣơng 1: Bối cảnh chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội Nhật Bản cuối
thời Edo đầu thời Meiji
Ở chương này, về chính trị, người viết trình bày biến động trong tiến
trình lịch sử thế giới giai đoạn cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đồng thời
cũng trình bày rõ sự suy thoái của chế độ Mạc phủ Tokugawa và những
chính biến cuối thời Edo, dẫn đến sự hình thành chính phủ mới với những
tư tưởng cải cách chính trị mới. Về mặt kinh tế, người viết nêu rõ sự trưởng
thành của tầng lớp thị dân, thương nhân và nông dân Nhật Bản đương thời.
Qua đó cũng trình bày sự phát triển của thương nghiệp và ngoại thương. Về
văn hóa xã hội, người viết trình bày rõ sự phát triển của học thuật dưới thời
Edo, sự phát triển giáo dục, nhất là giáo dục bình dân thời Edo. Đặc biệt,
người viết nhấn mạnh đến làn sóng khai hóa văn minh mạnh mẽ đầu thời
Meiji và ảnh hưởng của nó đến xã hội Nhật Bản đương thời.

Thông qua 3 chương như trên, người viết muốn làm rõ tư tưởng cách
tân kinh tế của Shibusawa Eiichi, từ đó khái quát lên những đóng góp của
ông đối với nền kinh tế Nhật Bản cận đại.

11


NỘI DUNG
Chƣơng 1. BỐI CẢNH CHÍNH TRỊ, KINH TẾ, VĂN HÓA – XÃ HỘI
NHẬT BẢN CUỐI THỜI EDO ĐẦU THỜI MEIJI

1.1.

Bối cảnh chính trị

1.1.1. Sự suy thoái của chế độ Mạc phủ Tokugawa
Lịch sử Nhật Bản từ năm 1600 đến năm 1868 được gọi là thời Edo hay
thời kỳ Mạc phủ Tokugawa. Chính quyền Tokugawa đã nỗ lực củng cố sức
mạnh của nhà nước phong kiến nhằm đạt tới sự điều hành hữu hiệu, trực
tiếp của chính quyền trung ương với các địa phương thông qua cơ chế Mạc
phiên. Về giao thương, từ năm 1630, chính quyền Tokugawa đã từng bước
thực hiện chính sách Tỏa quốc và chỉ cho phép một số lượng hạn chế các
tàu buôn Hà Lan, Trung Quốc được tiếp tục đến giao thương. Chính sách
mang tính chất chiến lược này đã góp phần bảo vệ an ninh quốc gia và giúp
Nhật Bản tự chủ hơn về mặt kinh tế trong thời kỳ đó.
Sự phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa tư bản ở các nước Âu- Mỹ vào
giữa thế kỷ XIX đòi hỏi Nhật Bản phải mở cửa buôn bán giao thương. Hoa
Kỳ lúc này đặc biệt chú ý đến Nhật vì xét về mặt địa lý, Nhật Bản nằm trên
con đường giao thương chiến lược với Trung Quốc và các nước châu Á Thái Bình Dương. Chính vì thế, năm 1853, đô đốc Hoa Kỳ Matthew C.
Perry (1794- 1858) đã đưa 4 chiến hạm của Mỹ cập cảng Uraga yêu cầu

và phe phái mu ốn phục hồi quyền lực triều đình) bùng nổ, Shinsengumi gia nhâ ̣p đô ̣i quân Cựu Ma ̣c phủ
để tham chiến nhưng liên tiếp thua trâ ̣n rồ i tan rã.

13


thời trở nên rối ren và hỗn loạn. Việc Matthew C.Perry mang hạm đội tàu
chiến đến Nhật Bản, ngoài mục đích buộc Nhật Bản phải mở cửa, còn bắt
chính quyền Mạc phủ phải ký một hiệp định buôn bán bất bình đẳng. Cụ
thể là Hiệp ước Kanagawa (神奈川条約 - 日米和親条約), ký kết ngày 31
tháng 3 năm 1854. Theo như các nô ̣i dung ký kế t trong Hiê ̣p ước, Nhâ ̣t Bản
phải mở cửa ba cảng biển Nagasaki, Shimoda và Hakodate cho các tàu săn
cá voi của Hoa Kỳ cập cảng, bảo đảm đối xử tốt với các thủy thủ bị đắm
tàu. Ngoài ra , Nhâ ̣t Bản phải cho phép

Lãnh sự quán Hoa Kỳ mở tại

Shimoda3.
Hơn nữa, theo Hiệp ước giao hảo và thông thương Nhâ ̣t Mỹ (日米修好
通商条約) đươ ̣c ký kế t vào ngày 29 tháng 7 năm 1858, Nhâ ̣t Bản phải chấ p
nhâ ̣n những điề u khoản có lơ ̣i về mă ̣t kinh tế cho Hoa Kỳ . Theo đó , Edo,
Kobe, Yokohama, Niigata phải mở cửa để giao thương với nước ngoài với
tư cách hải cảng. Công dân Hoa Kỳ có thể sống và buôn bán theo ý thích ở
những cảng này (trừ thuốc phiện). Đặc biệt , người nước ngoài được áp
dụng quyền lãnh sự tài phán thay vì hệ thống pháp luật của Nhật Bản. Thuế
xuất nhập khẩu bị giám sát bởi quyền kiểm soát quốc tế đồ ng nghiã với
viê ̣c quyền kiểm soát giao thương của chính quyền Nhật Bản bị tước đi,…
Theo Mỹ, các nước như Nga, Pháp, Hà Lan, Anh,... cũng đua nhau tới và
ép Mạc phủ ký kết các hiệp ước tương tự như: Hiệp ước Hữu nghị và
Thương mại Hà Lan – Nhật Bản (日蘭通商修好条約) ký kết ngày 18

1.1.2. Sự hình thành chính phủ mới
Trong những năm 1860, Mạc phủ đã tiến hành các công cuộc c ận đa ̣i
hóa và giao thiê ̣p với các cường quố c phương Tây

(chủ yếu về mặt quân

sự), để lấy lại vị thế của mình . Mô ̣t mă ̣t, Mạc phủ mời người phương Tây
sang Nhâ ̣t Bản đào ta ̣o , truyền lại kinh nghiệm, mă ̣t khác la ̣i c ử người của
mình sang đó để học tập và ti ếp thu văn minh. Năm 1867, Triển lãm thế
giới diễn ra ta ̣i Paris, Pháp (パリ万国博覧会). Mạc phủ cũng cử phái đoàn
của mình sang tham dự nhằm học hỏi sự tiến bộ trong khoa học - kỹ thuật
của phương Tây lúc bấy giờ . Tuy không thể xóa bỏ được những điều ước
bất bình đẳng, nhưng qua những chuyế n công du như vâ ̣y , phái đoàn của
15


Mạc phủ đã học hỏi được nhiều thành tựu khoa học của các n ước phương
Tây khi đó.
Sau khi Tokugawa Iemochi ( 徳 川 家 茂 , 1846 – 1866) qua đời,
Tokugawa Yoshinobu (徳川慶喜, 1837 – 1913) trở thà nh người đứng đầ u .
Ông cố gắ ng tái tổ chức la ̣i cơ c ấu quyền lực trong đó bảo giữ triề u đình
dưới quyề n của Thiên hoàng , nhưng vẫn duy trì vai trò c ủa tướng quân .
Trong khi đó , các lã nh chúa khác la ̣i kêu go ̣i ông phải trao trả quyề n lực
chính trị củ a Tướng quân cho Thiên hoàng . Vì vậy, Yoshinobu trên danh
nghĩa chấ p nhâ ̣n kế hoa ̣ch này , từ chức Chinh di Đa ̣i tướng quân , chấ m dứt
quyề n lực của nhà Tokugawa và Mạc phủ kéo dài hơn 250 năm trong lich
̣
sử Nhâ ̣t Bản.
Về phía triề u đình , sau khi Thiên hoàng Komei (1831 – 1867) qua đời,
Thiên hoàng Meiji (1852 – 1912) lên nố i ngôi, bắ t đầ u mô ̣t bước ngoă ̣t mới

. Hơn nữa ,

nakama còn đươ ̣c lâ ̣p ra với mu ̣c đích là tránh sự thâm nhâ ̣p của bên ngoài ,
bình ổn giá cả, điề u tiế t thi ̣trường, kiể m tra chấ t lươ ̣ng hàng hóa , nâng cao
uy tín của người sản xuấ t

- người buôn bán với người tiêu dùng

. Các

nakama tự min
̀ h lâ ̣p ra phương thức hoa ̣t đô ̣ng , tự đề ra các quy chuẩ n kỹ
thuâ ̣t, nguyên tắ c kinh doanh,... Không thể phủ nhâ ̣n các nakama cũng chứa
đựng những mă ̣t ha ̣n chế không thể tránh đươ ̣c

(khuynh hướng phát triể n

đô ̣c quyề n ) nhưng rõ ràng, nakama đã phát huy vai trò to lớn của miǹ h đố i
với nề n kinh tế Nhâ ̣t Bản đương thời.
Cùng với sự phát triển thương mại , nhịp độ tăng trưởng trong lưu thông
và trao đổi hàng hóa là một môi trường thuận lợi cho

thị trường tiền tệ ra

đời. Từ các cơ sở ngoa ̣i hố i nhỏ , hê ̣ thố ng các ngân hàng cũng lầ n lươ ̣t ra
đời và phát triể n . Sự ra đời của hê ̣ thố ng ngân hàng đã giữ cân bằ ng cho thi ̣
trường tiề n tê ̣, ổn định sản xuất , tạo ra mạc h máu lưu thông cho các hoa ̣t
đô ̣ng kinh tế . Các nhà nghiên cứu lịch sử cho rằng hình thức hoạt động của
hê ̣ thố ng ngân hàng Nhâ ̣t Bản cuối thời kỳ Edo đầu thời Meiji đã đa ̣t triǹ h
đô ̣ phát triể n tương đố i cao so với các nước Châu Á đương thời.

nông dân bỏ hẳ n hoa ̣t đô ̣ng sản xuấ t nông nghiê ̣p , chuyể n sang làm hàng
thủ công hoặc chế biến những sản phẩm nổi tiếng của địa phương . Nhờ đó,
các mối liên hê ̣ trong từng làng, giữa các làng, các vùng dần được mở rộng.
Tấ t cả đã ta ̣o nên năng lực tâ ̣p trung tích lũy tư bản , phá vỡ trật tự kinh tế
nông thôn vố n có , đồ ng thời làm thay đổ i cơ cấ u xã hô ̣i trên cơ sở phân
công lao đô ̣ng và chuyên môn hóa theo từng ngành.
Về phiá thương nhân , từ thời Edo, thương nhân đươ ̣c phân thành nhiề u
cấ p. Cấ p có thế lực , gọi là các thương lái (問屋), gồ m những người chuyên
kinh doanh lớn . Họ mua hàng trực tiếp từ nh
18

ững người sản xuất , công


xưởng và bán la ̣i cho các thương nhân trung gian , gọi là nakagai (仲買), từ
đó la ̣i phân đế n tay những người bán lẻ , bán dạo. Ở các thành phố lớn như
Edo, Osaka và Kyoto, những thương nhân trung gian đóng v ai trò vô cùng
quan tro ̣ng trong hoa ̣t đô ̣ng thương ma ̣i và phân phố i hàng hóa . Tuy nhiên,
các hoạt động đó đều được đặt dưới sự chỉ đạo và chi phối mạnh mẽ của
tonya. Không it́ tonya - nhờ quyề n lơ ̣i gắ n liề n với chiń h quyề n t rung ương
- đã nhanh chóng trở thành các thương nhân tài chiń h

. Các đại doanh

thương như Mitsui (三井), Yokoya (横屋),... đã thâu tóm rấ t nhiề u liñ h vực
trong nề n kinh tế Nhâ ̣t Bản đương thời,..
Sự trưởng thành của tầ ng lớp nông dân vathương
nhân cũng đã ảnh hưởng
̀
đến tầng lớp thị dân Nhật Bản lúc bấy giờ. Thời đó, Nhâ ̣t Bản có khoảng 200

thuâ ̣t truyề n thố ng những thành tựu đáng kể . Sự trưởng thành của các tầng
lớp xã hô ̣i đương thời đã giúp Nhâ ̣t Bản có nề n tảng vững chắ c để bước vào
thời kỳ câ ̣n đa ̣i hóa với những thành tựu mới.
1.3. Bối cảnh văn hóa – xã hội
1.3.1. Sự phát triển của tƣ tƣởng, văn hóa truyền thống và giáo dục
cuối thời Edo
Về tư tưởng, để duy trì trật tự xã hội với bốn đẳng cấp trong thời kỳ này,
Mạc phủ đã đề cao Nho học và lấy học thuyết của Chu Hy (1130- 1200)
làm chủ thuyết. Tuy nhiên, khác với các nước Việt Nam, Trung Quốc,
Triều Tiên,…Nhật Bản không áp dụng chế độ khoa cử trong nền giáo dục
của mình. Cùng là du nhập Nho giáo, nhưng nếu như trong nền từ chương
khoa cử ở Việt Nam lúc bấy giờ, học thuyết Nho gia chiếm vị trí độc tôn
thì ở Nhật Bản, từ Nho giáo đã sinh ra nhiều học phái khác nhau như
Dương Minh học, Cổ học,... Những học thuyết này đã mang đến màu sắc
đa dạng cho nền học thuật Edo lúc bấy giờ.
Về văn hóa truyền thống, nói về nguyên nhân phát triển văn hóa thời kỳ
Edo, các nhà nghiên cứu cho rằng “ chiế n tranh chấ m dứt cũng đồ ng nghĩa
với viê ̣c không thể tiế p tục duy trì quyề n lực bằ ng vũ lực như trước

, nhà

nước phải hoàn thiê ̣n hê ̣ thố ng pháp chế , tăng cường sự thố ng tri ̣ bằ ng văn
hóa như xây dựng đẳng cấp xã hội . Để thể hiê ̣n quyề n lực của mìn h, Mạc
phủ Tokugawa đã tiến hành thần thánh hoá Tokugawa Ieyasu, tìm cách độc
chiế m nề n tri thức của đấ t nước thông qua viê ̣c trọng dụng những trí thức
20


và nghệ nhân hàng đầu của đất nước và phong tặng danh hiệu Thiên hạ đệ
nhấ t cho những người thợ thủ công lành nghề

21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status