Xây dựng phương pháp xác định các đặc trưng của thanh nhiên liệu bằng phương pháp phổ gamma và xác định các nguyên tố vi lượng bừng phương pháp RBS và PIXE - Pdf 52

ĐẠI HỌC QUÓC GIA H À NỘI

BMữỌHM Ị

BAO CAO TONG KET
KÉT QUẢ T H ự C HIỆN ĐỀ TÀI
CẤP ĐẠI HỘC QUỐC GIA

T Ê N ĐẺ TÀI: XẢY D ự N G PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC
TR Ư N G CỦA THANH NHIÊN LIỆU BẰNG PHƯ ƠNG PHÁP PHỔ
G A M M A VÀ XÁC ĐỊNH CÁC NG U Y ÊN T ố VI LƯỢNG BẰNG
PH Ư Ơ N G PHÁP RBS VÀ PIXE

M ã số đề t à i : QGTĐ 12-02
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Bùi Văn Loát

r
NỌC QUỐC GIA HA NOI
1
l_TRUNG TÂM THÔNG TíNTHƠ VẸ(\|



j

ooc9ocoou9

Hà Nôi, 2015

0


TÀI LIỆU THAM K H Ả O .................................................................... ..................................... 16
PHẦN III. SẢN PHẨM, CÔNG BỐ VÀ KẾT QUẢ ĐÀO TẠO CỦA ĐỀ TÀ I.................18
3.1. Kết quà nghiên cứ u ..........................................................................................................18
3.2. Hình thức, cấp độ công bố kết q u ả ................................................................................22
3.3. Kết quả đào tạ o ................................................................................................................25
PHẦN IV. TÔNG HỢP KẾT QUẢ CÁC SẢN PHẨM KH&CN VÀ ĐÀO TẠO CỦA ĐỀ
TÀI.............................................7................................................................................ ............... 29
PHÀN V. TÌNH HÌNH s ử DỤNG KINH P H Í.................................................................. . 29
PHÀN VI. KIẾN NGHỊ (về phát triển các kết quà nghiên cícu cùa đề tài; về quàn lý, tổ
chức thực hiện ở các cấp)...........................................................................................................30
PHẦN VII: PHỰ LỤC.................................................. .......................................... ............. 32
Phụ lục 1: Kết quà nghiên cứ u ...............................................................................................32
Phụ lục 2: Hình thức, cấp độ công bố kết quả......................................................................33
Phụ lục 3: Kết quả đào tào......................................................................................................34

1


PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên đề tài: Xây dựng phương pháp xác định các điặic trưng của thanh nhiên liệu
bằng phương pháp phổ gamma và xác định các nguyên tố vi lượng bằng phương
pháp RBS và PIXE
2. M ã số: QGTĐ 12-02
3. Danh sách chủ nhiệm, thành viên tham gia thực hiện đề tài/dự án

TT

Chức danh, học vị, họ và tên

Đơn vị công tác

ủ y viên

5

ThS. Nguyễn Văn Quân

Trường Đại học KHTN

ủ y viên

6

ThS. Đồng Văn Thanh

Trưòng Đại học KHTN

ủ y viên

7

ThS. Trần Thế Anh

Trường Đại học KHTN

ửy viên

8

Bùi Thi Hồng


13 CN. Đinh Văn Thìn

Trường Đại học Điện Lực

ủ y viên

14 ThS. Nguyễn Văn Bảy

. Học viện Tăng thiết giáp

ủ y viên

1.4.

Trường Đại học Khoa học
Tự nhien (KHTN)

Chủ nhiệm đề tài

Đơn vị chủ trì: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

5. Thòi gian thực hiện:
5.1 Theo hợp đồng: Từ tháng 10 năm 2012 đến tháng 10 năm 2014
5.2.

Gia hạn (nếu có):đến ngày 28 tháng 2 năm 2015.

5.3 Thực hiện thực tế: Từ tháng 10 năm 2012 đến tháng 4 năm 2015
1.6. Những thay đổi so với thuyết minh ban đầu (nếu có):
(về mục tiêu, nội dung, phương pháp, kết quà nghiên cím và tổ chức thực hiện; Nguyên

1.1. Xây dựng phưong pháp tách các đỉnh gamma năng lượng thấp và phổ tia X- liên
quan tới biến hoán nội trong vùng năng lượng nhỏ hơn 100 keV.
1.2. Xác đinh tuổi và độ giàu của các thanh nhiên liệu bằng phương pháp phồ
gamma trong vùng năng lượng thấp.
2. Triển khai đưa hệ thiết bị máy gia tốc tĩnh điện Pelletron 5SDH - 2 và hệ phổ kế
gam ma bán dẫn dải năng lượng rộng vào hoạt động có hiệu quả:
2.1.

Xây dựng phương pháp phân tích hàm lượng các nguyên tố vi lượng bằng

phương pháp PIXE và phương pháp RBS.

3


2.2.

Nghiên cứu, phân tích một số nguyên tố trong vật liệu đổi chứng và mẫu đối

chứng bằng phương pháp PIXE và phương pháp RBS trên máy gia tốc tĩnh điện Pelletron
5SDH -2.

3. P h ư ơ n g p h áp n g h iên cứ u
3.1.

P h ư o n g p h á p ch u ẩn nội hiệu su ất ghi xác đ ịn h độ giàu và tu ổ i của

nhiên liệu h ạ t n h â n
Độ giàu nhiên liệu hạt nhân là hàm lượng 235u trong uran tổng cộng. Xuất phát từ
mối liên hệ giữa hoạt độ phóng xạ và khối lượng đồng vị phóng xạ trong [5,7,9] đã đưa ra


4 ,2 3 4

trong đó t là tuổi cùa nhiên liện hạt nhân, Abì214/A U234 là tỷ số hoạt độ cùa 2,4Bi và 234u
trong mẫu nhiên liệu tại thời điểm xác định tuổi của nhiên liệu.
Tuổi và độ giàu cùa nhiên liệu hạt nhân đều được tính thông qua tỷ số hoạt độ của
các đồng vị. Trong [1,2,5,7,9,10] đã đề xuất và phát triển phương pháp chuẩn nội hiệu
suất ghi cho phép xác định tỷ số hoạt độ Ai /Ả 2 cùa đồng vị 1 và đồng vị 2 có trong mẫu:
Ả ị _ n \-Brỵ2- = n\ ỈB r y\ = n\ Ỉ B r ỵ\

Ã2 ~ n2.Brr, ~ n2 /B rr2 ~ f ( E )


phần mềm GƯPIX. Các nguyên tố có trong mẫu được nhận diện dựa vào phổ năng lưọng
tia X đặc trưng phát ra từ mẫu. Hàm lượng của các nguyên tố được tính theo phương pháp
chuẩn nội [12,13].
Để phân tích nồng độ của nguyên tổ nặng trên lớp bề mặt và theo chiều sâu của vật
liệu, Đề tài đã chọn phương pháp RBS. Sử dụng chùm ion 2+He gia tốc bắn phá vào mẫu
nghiên cứu. Phổ bức xạ ion tán xạ ỏ' góc 170°, được ghi nhận bằng detector silic hàng rào

5


mặt. Độ phân giải năng lượng của detector là 11 keV tại đỉnh alpha 5,486 MeV của đồng
vị 24]Am [14,15]. Căn cứ vào vị trí và bề rộng các đỉnh hấp thụ nhận ứng với ion tán xạ
biết được các nguyên tố và phân bố của nó theo chiều sâu trong các lớp vật liệu. Sử dụng
phần mềm phân tích SIMNRA để phân tích phổ năng lượng của chùm ion tán xạ từ mẫu.
Đề tài cũng đã xây dụng phần mềm để phân tích, tính nồng độ từ phổ RBS thu được [15].

4. T ổn g k ế t k ế t q u ả n g h iêm cứ u
4.1. T ách các đ ỉn h chồng ch ập tro n g v ù n g n ă n g lư ợ n g th ấ p
Vói các số liệu thực nghiệm N(E) từ các đỉnh chồng chập, sử dụng phần mềm
Origin và các hàm được trong công thức (3.5), theo công thức (3.6) xác định được số đếm
Nmax tại tâm các đỉnh thành phần. Diện tích ứng với các đỉnh thành phần được xác định
theo công thức: s = Nmax. v 2 7 t .
Trên hình 4.1. là đoạn phổ năng lượng từ 80 keV đến 100 keV của mẫu nhiên liệu
làm giàu cao đến 90%, được khớp bỏ'i hàm Gauss và hàm Voit. Thực nghiệm cũng chỉ
trong công thức (3.5) giá trị k =0,57 cho kết quả khớp hàm tốt nhất.
10s

õ
c
c

Hình 4. ỉ . Dạng phố của mẫu nhiên liệu uran làm giàu cao được đo bằng
detector planar được khớp bằng hàm Gauss cho bức xạ gamma và hàm
Voit cho tia X, phông giám tuyến tính theo năng lượng
Đe tài đã tiến hành tách vạch phổ gamma trong vùng năng lượng từ 80 keV đến
98,445 keV của các mẫu nhiên liệu có độ giàu khầc nhau [7,9,10] phục vụ bài toán xác
định độ giàu và tuổi nhiên liệu hạt nhân.

6


4.2. X ác đ ịn h độ giàu nhiên liệu h ạ t n h ân
Với nhiên liệu uran có độ giàu từ 4,3% trở xuống tói nhiên liệu uran nghèo, hoạt
độ của 234u được xác định dựa vào vạch 120,9 keV của chính 234u. Hoạt độ của 238u được
xác định dựa vào vạch 258,227 KeV của 234Pa cân bằng phóng xạ với 238u. Đường chuẩn
nội hiệu suất ghi đưọc xây dựng dựa vào các vạch gamma năng lưọng 143,76 keV; 163,33
keV; 185,71 keV và 205,31 keV của 235u [7,9,10]. Hình 4.2 là đạng phổ gamma của mẫu
nhiên liệu UI do Viện Công nghệ xạ Hiếm, Viện Năng lượng Nguyên tử Việt Nam cung
cấp. Mầu được đo trên hệ phổ kể gamma dải rộng BEGe. Nhiên liệu uran dạng UƠ 2 được
chế tạo dưói dạng hình trụ có đường kính 6mm, cao 12mm.
UI
S a m p le title.

H ình 4.2 Phổ gamma mẫu UI đo trên hệ gainma dải rộng
BEGe detector tại Bộ môn Vật lý hạt nhân, thời gian do 80634 giây.
Sử dụng phần mềm GammaVision xử lý phổ, xác định được tốc độ đếm tại các
đỉnh đặc trưng từ đó xác định được tỷ số tốc độ đếm / hệ số phân nhánh (n/Br). Hình 4.3 là
dạng đường cong chuẩn nội hiệu suất ghi đối với mẫu UI được xây dựng dựa vào các vạch
gamma của 235Ư.
Tỷ sổ hoạt độ của 234u/235u và 238ư /235ư được tính theo công thức sau :
^ (~

A(235U)

-.100%= 0,73%.
A(225ư )

Với nhiên liệu uran làm giàu cao hoạt độ của 238u nhỏ, nên đỉnh 258,227 KeV
xuất hiện không rõ nét, vì vậy hoạt độ của 238u được xác định dựa vào vạch 92,6 keV.
Hoạt độ cùa 234u được xác định dựa vào vạch 53,2 KeV. Các bức xạ gamma năng lượng
58,57 keV; 81,228 keV; 84,214 keV cùa 231Th và các vạch 89,956 keV; 93,356 keV;
95.86 keV của 235u được sử dụng để xây dựng đường cong chuẩn nội hiệu suất ghi [7].
Tỷ số hoạt độ Aij234/Au 235 được xác định theo công thức:
Aư.u
V

tt(5 3 ,2 )/£ r(5 3 ,2 )
"

/(5 3 ,2 )

Tỷ sổ hoạt độ của Au23 s/Au235 được xác định theo công thức:
Au„ _n(92,6 )/ Br (9 2,6 )


'2ìì~

/(9 2 ,6 )

Các giá trị f(53,2) và f(92,6) được nội suy từ đồ thị, từ đó xác định được độ giàu.
Trong bàng 4.1 đưa ra kết quả xác định độ giàu của các nhiên liệu có độ giàu khác nhau.



3

U4

4,40 ±0,10

4,46

4

U3

2,90 ±0,10

2,96

4

U235-10-1

0,73 ± 0,06

0,72

5

U235-10-2

0,31 ±0,03


4.3. X ác đ ịn h tu ổ i m ẫu nh iên liệu
Kết quả xác định tuổi của nhiên liệu hạt nhân đã được đề tài trình bày chi tiết trong
công trình [10].
4.3.1. X ác đ ịn h tu ổ i của nh iên liệu đư ợ c làm giàu cao đ ã q u a sử d ụ n g
Đổi với mẫu nhiên liệu đã chiếu xạ trong mẫu nhiên liệu chứa 232u . Sản phẩm con
cháu của 232u phát ra các bức xạ gamma có năng lượng từ 238 keV đển 2614 keV, nằm
trong vùng năng lưọng bức xạ gamma của 235Ư và 214Bi. Để xác định tỷ số hoạt độ
yị
2l4Bi/234U đã sử dung 212Bi và 235ư làm các đồng vi trung gian. Tỷ số - 2N đươc xác đinh
Au°*
, . X A ( 2HBi) A(m BÍ) Ẩ(23ỈU) .
,
thông qua 3 tỷ sô
>A ^ U ) A(234U) tư0'ng

A ( 2HBi)

Ai™B í) A(2nBi) A(235U)

A ( m U)

A C nB i)' A(23ỊU) A C U )

.

sau:

Vói mẫu nhiên liệu RRB (Round-robin) do Tổ chức Chống Buôn bán và Phổ biến
vũ khí hạt nhân quốc tế cung cấp. Để đo tỷ số hoạt độ 2l4Bi/2l2Bi, đã sử dụng 0,981 g mẫu

dựa trên các vạch cùa 234u

Hoạt độ của 234u được xác định dựa vào vạch 120,9 keV. Tỷ số hoạt độ của
234yỵ235y J ưọ.c xác cfịnỊ1 dựa trên công thức:
•^ t/234 __ ^1 2 0 . 9/ 1 2 0 . 9

%235

~

/(1 2 0 .9

keV)

Hoạt độ của 2l2Bi đưọc xác định dựa vào vạch 238 keV. Tỷ số hoạt độ 2l2Bi/235U
được xác định theo công thức:
‘4 g i2 1 2 _
^ i /235

~

Í 2 3 3 .6 3 / g r 233.6S

f(23S£3keV)

Kết quả thực nghiệm thu được: 0,0054±0.0003 (Bq/Bq) đối với 2,4Bi/2l2Bi;
0,00513±0,00020 (Bq/Bq) đối với 2,2Bi/235U (Bq/Bq) và 28,114±1,538 (Bq/Bq) đối với
234Ư/232U. Thay các giá trị này vào công thức (4.1) xác định được tỷ số hoạt độ ABÍ2 I4/
ẢU234, theo công thức (3.2) xác định đưọc tuồi của mẫu nghiên cứu là: 22,2 ±2,0 (năm).


Thí dụ đối với mẫu Ư36 kết quả thực nghiệm thu được tỷ số hoạt độ
A^ ! BÌ) * (3,45±0,18)x10~4 .
A{m U)
Kết hợp với các giá trị tỷ số A(238U)/A(235U) = (0,297 ±0,020) và A(234Ư)/A(235U)
=(25,30 ± 2 ,1 ) thu được trong công trình [5]. Thay các tỷ số hoạt độ trên vào công thức
tính tuồi của mẫu phân tích là: t =

45,6 ±4,2 năm.

11


Tương tự theo phưong pháp đã trình bày trong [10] đã tiến hành xác định tuổi của
2 mẫu nhiên liệu uran được làm giàu cao, do Tổ chức Chống buôn bán và Phổ biến vũ kí
hạt nhân cung cấp năm 2010 có tên gọi là mẫu A và mẫu B. Trong bảng 4.3 cũng đưa ra
kết quả khuyến cáo hoặc kết quả được phân tích theo phương pháp khối phổ kế [11].
Bàng 4.2. Kêt quả xác định tuôi của nhiên liệu hạt nhân
Mâu

Đê tài (năm)

Giá trị khuyên cáo (năm)

U36

45,6 ±4,2

43 ± 4

Ư90

thái kích thích rất cao. Hạt nhân họp phần khi phân rã đều phát bức xạ gamma năng lượng
1779,03 keV ứng với dịch chuyển từ mức kích thích thứ nhất có spin và chẵn lẻ là +2
xuống mức cơ bản +0. Dịch chuyển này xuất hiện với xác suất lớn. Vì vậy trong Đề tài đã
sử dụng bức xạ gamma 1779,03 keV để theo xác định các đỉnh cộng hưởng. Từ giá trị thế
gia tốc và

năng lượng ứng với đỉnh cộng hường suy ra mối liênhệ giữa giá trị năng lượng

thực và thế hiện thị trên máy gia tốc theo công thức:

E, = l,001Eht + 2,763 KeV
với hệ số

tương quan R 2 =1, trong đố Et và Eht là năng lượng

thực và số

chỉ thế gia

tốc hiện thị trên m áy tính ra keV.
N hư vậy có sự tuyến tính giữa thế gia tốc và năng lượng của chùm tia.
4.4.2. Đo ph ổ P IX E và p h ổ R B S của các m ẫu ch u ẩn
Để xây dựng phương pháp xác định hàm lượng nguyên tố đề tài đã tiến hành đo
mẫu chuẩn RBS và mẫu PIXE do các phòng thí nghiệm có uy tín cung cấp. Hình 4.6 là

12


dạng phổ RBS của một mẫu chuẩn gồm có nguyên tố đồng và vàng trên bề mặt đế là
Polystyrene (Cg-Hs) được chiếu bằng chùm ion He+2 năng lượng 2,0 MeV. Đề tài đã tiến

bè dày của lóp vàng trên huy chương Đề tài đã chiếu mẫu nghiên cứu bằng chùm 2+He
năng lượng 2,0 MeV. Trên Hình 4.7 là phổ RBS của mẫu huy chương đưọc mạ vàng.

Hình 4.7. Phổ RBS của mẫu mạ vàng trên huy chưong
Bàng 4.4. Kết quả phân tích RBS của mâu mạ Vàng trên huy chương
Lóp

Độ dày (nm)

Au (%)

Cu (%)

Ni (%)

1

28.390

66.8695

33.1305

0.0000

2

61.161

0.4763

5. Đ ánh g iá v ê các k ế t quả đã đ ạt đ ư ợ c và k ế t lu ận
Với phương pháp tách phổ chồng chập thành các phổ gainina thành phần, kết hợp
với phương pháp chuẩn nội hiệu suất ghi Đề tài đã tiến hành xây dựng phương pháp xác
định độ giàu của nhiên liệu được làm giàu cao đến uran nghèo. Phương pháp áp dụng cho
các nhiên liệu đã và chưa được chiểu xạ.
Bằng cách chọn các đồng vị trung gian thích hợp đề tài đã xây dựng được phương
pháp xác định tuổi của mẫu nhiên liệu hạt nhân đã và chưa được chiếu xạ với độ chính xác
cao và nhanh chóng. Phưong pháp còn được áp dụng để xác định thành phần của nhiên
liệu hạt nhân phục vụ tốt bài toán an ninh hạt nhân [8,10].
Đề tài đã tiến hành các nghiên cứu phàn ứng hạt nhân và xây dựng phương pháp
phân tích RBS và PIXE trên hệ máy gia tốc tĩnh điện 5SDH-2. Kết quả phân tích trên các
mẫu chuẩn theo các phương pháp RBS và phương pháp PIXE đều phù hợp với giá trị danh
định và kết quả phân tích từ các phòng thí nghiệm. Các phương pháp mà đề tài xây dựng
cho phép triển khai phân tích đại trà các mẫu môi trường, địa chất và các mẫu vật liệu với
độ chính xác cao. Đề tài đã hoàn thành mục tiêu và các nội dung đề ra.

6. T ó m t ắ t k ế t q u ả (tiến g Việt và tiến g Anh)
Mục tiêu đầu tiên cùa đề tài là phát triển phương pháp không phá mẫu- phương
pháp phổ gamma với việc sử dụng đường cong chuẩn nội hiệu suất ghi để xác định độ giàu
và tuổi của nhiên liệu hạt nhân. Độ giàu của nhiên liệu hạt nhân được tính dựa vào tỷ số
hoạt độ Au234/ Au 235 và A u 2 3 g / Au 235 - Hoạt độ của 234u ,235u ,238u được đo trên detector dài
rộng Planar HP- Gemaium. Tuổi nhiên liệu hạt nhân đuợc tính dựa vào tỷ số hoạt độ
Abì2 m/ Au234 - Hoạt độ cùa 214Bi được đo bằng detector đồng trục HP-Germanium trong
buồng phông thấp bằng sắt. Tỷ số hoạt độ được xác định theo đường cong chuẩn nội hiệu
suất ghi. Với uran làm giàu cao và uran đã được chiếu xạ đã sử dụng các đồng vị 2l2Bi của
dãy 232u và 235u làm đồng vị trung gian để tính tỷ số hoạt độ Abìỉm/ Au234 - Còn với Ưran
làm giàu thấp đã chọn 235u và 238u làm đồng vị trung gian. Để kiểm tra phương pháp, đề
tài đã phân tích các mẫu chuẩn do tổ chức quốc tế về chống buôn bán và phố biến vũ khí
hạt nhân cung cấp. Kết quả thu được từ Đề tài phù hợp với giá trị khuyến cáo và các kết
quả phân tích theo phương pháp khối phỏ kể [10].


spectra and for calculating the depth and mass resolution under different experimental
conditions was developed. The results o f caculation were experimental checked by using
some reference samples.
The PIXE analysis is based on the excitation of chracteristic X- ray by MeV proton.
The PIXE ray spectra o f samples induced by low and high energy proton beam. The
method has been checked by analyzing the elemental concentration in NIST Standard
samples. the

abtained result agreed with ones by mass-spectrometry and with the

estimated value.
TÀi LIỆU THAM KHẢO
[1] C.T. Nguyen. Age-dating o f highly enrỉched uranium by gam ma spectrom etry. Nucl.
Instr. And Meth. B 229 (2005) 103.
[2] C.T. Nguyen, J. Zsigrai. G am m a-spectrom etric uranium age-dating using intrisic
efficiency calibration. Nucl. Instr. And Meth. B 243 (2006) 187.
[3] H.Yucel, H.Dikmen. U ranium enrichm ent measurements using the intensity ratios of
self-flourscence X-rays ro 92* keV gamma ray in UXKa spectral region, Talanta 78
(2009)410-417.

16


[4] Nguyên Van Do and et all - “Isomeric yield ratios for the natAg(y,xn) 106m’§;I04m’SAg
photonuclear Reactions induced by 40-,45-,50-,55- and 60 MeV brem sstrahlung”.
Nucỉear Instruments and Methods in Physics Reseach B 342(20015) 188-193..
[5]. B.V.Loat and et all. “Experimentaỉ determínation o f enrichmení o f uranium maíerial
by gamma - spectroscopic technique”. VNƯ Journal of Science, Mathematics- Physics,
Vol. 29, No. 2 (2013) 33-39.

[15] Le Hong Khiem and et all - Calculation for optimization o f the experimental conditions
for RBS ananisis at the HUS 5SDH-2 Tandem Accelator- Journal o f Physics: Conữence
Sciens 627(2915) 012005. Pl-8
[16]. Ng.Th. Nghia and et all - “Using resonance strength nuclear reaction 27AI(p ,ỵ) 28Si
to standardize energy for pelletron accelerator 5SDH-2 of Hanoi ưniversity of Science”.
Nuclear Science and Technology. Vol3, No4(2013) p51-57

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NỌ!
ĨRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
17

OCỒŨOOỒOMŨ


PHẦN III. SẢN PHẨM, CÔNG BỐ VÀ KÉT QUẢ ĐÀO TẠO
CỦA ĐÈ TÀI
3.1. Kết quả nghiên cứu
STT
1

Yêu cầu khoa học hoặc/và chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
Tên sản phẩm
Đăng ký

Đ ạt được
Trong vùng năng lượng thâp các đỉnh hâp

Xây

dựng


xạ gamma và hàm

nguyên tố phóng xạ

đỉnh hấp thụ toàn phần cùa tia X

có trong mẫu môi

dạng: V(E) = kG(E) + ( ì - k ) L ( E )

trường

trong đó G(E) là hàm Gauuss, L là hàm

các

gam m a
luọng thấp

Lorentz,

Voit V(E) mô tả


phông B(E) giảm tuyến tính

theo năng lượng E.
Bằng cách sử dụng phần mềm ORIGIIN
7.5. Đã tách được:


thanh độ chính xác được

238u/235u. Tỷ số hoạt độ 234u/235u và

nhiên liệu theo

xác định theo phương

238u /235u đưọc xác định theo phương

phương

pháp khối phổ kế và

pháp chuẩn nội hiệu suất ghi.

phương

Vói nhiên liệu uran làm già từ 90%

Phưong
xác

định

giàu

phổ
trong

Với nhiên liệu uran có độ giàu từ 4,3%
trở xuống đến uran tự nhiên và nhiên liệu
uran nghèo, hoạt độ cùa 234u được xác
định dựa vào vạch 120,9 keV cùa do
chính 234u phát ra. Hoạt độ của 238u đưọc
xác định dựa vào vạch 258,227 KeV do
234Pa cân bằng phóng xạ với 238u . Đường
chuẩn nội hiệu suất ghi được xây dựng
dựa vào các vạch gamma năng lượng
143,76 keV; 163,33 keV; 185,71 keV và
205,31 keV của 235Ư. Đã xác định độ giàu
các nhiên liệu 4,46%; 2,96%; 1,9%;
0,72%; 0,30%. Kết quả phù hợp với giá
trị khuyến cáo.

19


3

Phương pháp

Đưa hai hệ phân tích

Đ ã tiến hành phân tích các nguyên tố

phân tích hàm

PIXE và RBS vào


sai số dưới 3%, kết quả thu được phù
hợp với giá trị khuyến cáo. Tiến hành
phân tích hàm lượng của các nguyên

tố nặng và độc trong 3 môi trường,
hàm lượng trung bình: Cr (127,2 ±
2,93) ppm; Ti (6586 ± 5) ppm; Mn(186,7
± 2,5) pmm; Ni (52,1 ±2,4) pmm;
Đến nay hệ phân tích đã tiến hành phân
tích hàng trăm mẫu môi trường, địa chất
phục vụ cho cán bộ, nghiên cứu sinh
trong Trưòng Đại học Khoa học Tự
nhiên, ĐHQGHN.

20


Dựa vào kết

quả Sử dụng Hàm G( Gauss) và hàm

tách phổ trong

phân

do L(Lorent):

vùng

IAEA cung cấp, đã

max e

- l n ( 2 ) í E ~ EJi ì
l ( r / 2 )J

2■

phổ kế và phương
pháp alpha

L

N,m ax

=
1 +

\ e

- E j ) I { T

12

Với N max là chiều cao cực đại, Ej là vị

trí cực đại của đỉnh hấp thụ toàn phần
ứng với bức xạ có năng lượng Ej r là
độ rộng nửa chiều cao, phụ thuộc vào
năng lượng. Tại đỉnh chồng chập số
đếm tại kênh ứng với năng lượng E là

21


3.2. Hình thức, cấp độ công bô kết quả
T ình trạng
Ghi địa
Đán
(Đã in/ chấp
chỉ và cảm h giá
nhận in/ đã nộp on sự tài
chun
đơn/ đã được
trợ của
g
Sản phẩm
chấp nhận đơn ĐHQGHN (Đạt,
TT
hợp lệ/ đã được đúng quy khôn
cấp giấy xác
định
g
nhận SHTT/ xác
đạt)
nhận sử dụng sàr
phẩm)
1
Công trình công bổ trên tạp chí khoa học quốc tế theo hệ thống ISI/Scopus
1.1 Nguyen Cong Tam, Jozsef Huuti, Nguyen Van Đã in

Đạt

1.4

c . T. Nguyen, V. Q. Nguyen, and L. Lakosi Đang chờ
Deriving u and Pu content of items phản biện
originating from damaged spent fuel
assemblies from measurements by HP-Ge
detector scanning with narrow collimator.
Nucỉear Instruments and Methods in Physics
Reseach B



Đạt

1.5

Nguyen Van Do, Pham Duc Khue, Kim Tien Đã in
Thanh, Nguyen Thi Hien, Bui Van Loat, SungChul Yang et all [someric yield ratios for the natAg(y,xn)
io6m,g;io4m,g^g phôtnuclear Reactions induced
by
40-,45-,50-,55and
60
MeV
brem sstrahlung.
Nnclear Instruments and Methods in Physics
Reseach B 342(20015) 188-193.
Sách chuyên khảo được xuât bản hoặc ký họp công xuât bản

Có tên
ĐHQGHN

B V. Loat, I yt.Anh, Ng.V.Quan. P.Đ. “S aĩn



Đạt

Khue, Ng.V.Hung. Measurement oJ
sorne characterỉstics o f BEGe deíecíor.
VNƯ Journal of Science, MathematicsPhysics, Vol. 28, No. 1 (2012) 19-25.
4.2

Đã in

cỏ

Đạt

enrichment by using X - rays and
g am m a ray s below lOOkeV” . VNU
Journal o f Science, MathematicsPhysics),Vol 28, No. 2 (2012) 77-83.
Nguyen
The Nghia,
V.H.Phong, Đã in



Đạt




28, No. 1S (2012) 109-113.
4.4

D.V.Thin, Ng.Th. Nghia, ..B.V.Loat, Đã in
N g.V .Q uan, D.V.Thanh. M ethod o f the

R B S analysis on the 5SDH-2 Pelletron
accelerator system. VNU Joum al of
Science, M athem atics- Physics), Vol.
28, No. 1S (2012) 154-159.

4.5

B .V .Loat

and

determinaíion
uranium

et

of

maíerial

all.

Experimentaỉ Đã in


ơn
ĐHQGHN

Đạt

Có tên
ĐHQGHN
không cảm
ơn
ĐHQGHN

Đạt

Anh, Nguyen Van Bay, Bui Thi Hong,
Nguyen

Cong

Enrichment

Tam,

determination o f low - enriched uranium
materiaỉ by gamma spectroscopỉc method.
Nuclear Science and Technology Vol 4,
No2(2014) ppl-6.
4.7

Ng.Th. Nghia,
B.V.Loat,


Technology. Vol3, No4 (2013) p51-57.
4.8

Le H ong K hiem , N guyen The Nghia, Vi Đã in
Ho

Phong,B ui

Induced

X

V an

-R a y

Loat-

Proton

em ission

(PIXE)

anlalysis on thick sam ple at HUS 2Tandem

A ccelerator

System.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status