Kính ngữ tiếng Hàn và các phương tiên biểu hiện tương đương trong tiếng Việt (Luận án tiến sĩ) - Pdf 52

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM THỊ NGỌC

Kính ngữ tiếng Hàn và các phương tiện
biểu hiện tương đương trong tiếng Việt

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC

Hà Nội, năm 2018


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM THỊ NGỌC

Kính ngữ tiếng Hàn và các phương tiện
biểu hiện tương đương trong tiếng Việt
Chuyên ngành: Ngôn ngữ học
Mã số: 9222020
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN VĂN HIỆP

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC

Hà Nội, năm 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và


Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 5

5.

Đóng góp của luận án ................................................................................................... 5

5.1. Về mặt lý luận: ............................................................................................................. 5
5.2. Về mặt thực tiễn ........................................................................................................... 6
6.

Bố cục của luận án........................................................................................................ 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT........
........................................................................................................................................ 7

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu .................................................................................. 7
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu về ngôn ngữ lịch sự ở nước ngoài ................................................ 7
1.1.2. Lịch sử nghiên cứu về kính ngữ tiếng Nhật và tiếng Trung. ........................................ 9
1.1.3. Lịch sử nghiên cứu về kính ngữ tiếng Hàn................................................................. 11
1.1.4. Lịch sử nghiên cứu về lịch sự trong tiếng Việt........................................................... 14
1.1.5. Lịch sử nghiên cứu về kính ngữ tiếng Hàn trong so sánh - đối chiếu với tiếng Việt . 15
1.2. Cơ sở lý thuyết ........................................................................................................... 17
1.2.1. Một số vấn đề về kính ngữ.......................................................................................... 17
1.2.2. Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn h a liên quan đến kính ngữ ............................... 28
1.2.3. Nghiên cứu đối chiếu kính ngữ tiếng Hàn với biểu thức tương đương trong tiếng
Việt. .................................................................................................................................... 31
1.2.4. Các yếu tố tác động và chi phối việc sử dụng kính ngữ trong giao tiếp.................... 33
1.3. Tiểu kết chương 1 ...................................................................................................... 41


giao tiếp gia đình) ............................................................................................................. 105

3.1. Khái quát chung về phạm vi hoạt động của kính ngữ tiếng Hàn ............................. 105
3.2. Kính ngữ trong giao tiếp gia đình Hàn Quốc........................................................... 106
3.2.1. Giao tiếp giữa cháu và ông bà ................................................................................. 107
3.2.2. Giao tiếp giữa con cái và bố mẹ .............................................................................. 109
3.2.3. Giao tiếp giữa v và ch ng ...................................................................................... 114
3.2.4. Trong quan hệ giao tiếp giữa các anh, chị và em.................................................... 119
3.3. Phương thức biểu hiện tương đương trong giao tiếp gia đình Việt.......................... 123
3.3.1. Giao tiếp giữa cháu và ông bà ................................................................................. 123
3.3.2. Giao tiếp giữa con cái và bố mẹ .............................................................................. 126
3.3.1. Giao tiếp giữa v và ch ng ...................................................................................... 131
3.3.2. Trong quan hệ giao tiếp giữa các anh chị và em..................................................... 138
3.4. Tiểu kết chương 3 .................................................................................................... 144

[2]


KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 146
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ ........................................ i
Tài liệu tham khảo ................................................................................................................ iii

Phụ lục 1. Phụ tố là Tiền tố ‘귀-’ (Kuy,

, quý) trong tiếng Hàn ........................................ 1

Phụ lục 2. Tiền tố quý trong tiếng Việt.................................................................................. 1
Phụ lục 3. Hậu tố Nim (님) trong tiếng Hàn ......................................................................... 1
Phụ lục IV. Các từ xưng hô chỉ chức vụ nghề nghiệp và thân tộc trong tiếng Việt ................. 50
Phụ lục V. Tiểu từ chỉ cách trong tiếng Hàn ....................................................................... 68

Nội dung tham khảo được trích dẫn nguyên văn và viết
nghiêng trong ngoặc kép (“...”). Ví dụ: [56, tr.9, tr56].

Hậu tố

HT

Tiểu từ chủ cách

TTCC

Tiểu từ tặng cách

TTTC

Vị từ bổ trợ

VTBT

Trợ động từ

TrĐT

Đuôi từ
Đuôi kết thúc

ĐT
ĐKT

Đuôi từ hàng trước

bản phim Hàn Quốc.................................................................................................. 53
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ xuất hiện các nhóm từ xưng hô kính ngữ chỉ chức vụ, cấp bậc,
cấp hàm; nghề nghiệp; vai quan hệ xã hội trong kịch bản phim Hàn Quốc............. 54
Bảng 2.6: Công thức sử dụng c c danh từ chỉ học hàm, học vị, chức vụ, nghề nghiệp
khi xưng hô, giới thiệu đại biểu tại các hội nghị, hội thảo, sự kiện trong tiếng Việt .....54
Bảng 2.7: Công thức sử dụng c c từ chỉ chức vụ, nghề nghiệp khi xưng hô giao tiếp
xã hội trong tiếng Việt .............................................................................................. 56
Bảng 2.8: Tỷ lệ c c ‘từ thân tộc (친족어) + Nim (–님)’ xuất hiện trong kịch bản
phim và tác phẩm văn học Hàn Quốc....................................................................... 58
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ sử dụng c c lượt ‘từ thân tộc (친족어) + Nim (–님)’ trong giao
tiếp gia đình và ngoài xã hội của người Hàn............................................................ 58
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ sử dụng c c lượt ‘từ thân tộc trong giao tiếp gia đình và ngoài xã
hội của người Việt .................................................................................................... 62
Bảng 2.9: Công thức sử dụng c c từ thân tộc biểu thị sự đề cao trong xưng hô giao
tiếp xã hội của người Việt ........................................................................................ 63
Biểu đồ 2.4: Kết quả khảo sát tỷ lệ sử dụng đuôi từ hàng trước (으)시 ở vị từ so với
phương thức thay thế từ vựng trong phép kính ngữ chủ thể .................................... 68
Biểu đồ 2.5: Kết quả kháo sát tỷ lệ đuôi kết thúc kính trọng bậc nhất 합쇼체 ở các
dạng câu trong tiếng Hàn.......................................................................................... 75


Bảng 2.10: Công thức chung của biểu thức ‘thưa gọi’, ‘thưa bẩm’ trong tiếng Việt
.................................................................................................................................. 83
Hình 2.2: Công thức chung của vị từ bổ trợ tiếng Hàn ............................................ 90
Bảng 2.11: C c động từ thường dùng làm vị từ biểu thị sự đề cao vai chủ thể
trong tiếng Hàn ......................................................................................................... 99
Bảng 2.12: C c động từ làm vị từ biểu thị sự đề cao vai chủ thể thường dùng
trong tiếng Việt....................................................................................................... 100
Bảng 2.13: C c động từ làm vị từ biểu thị sự đề cao vai khách thể thường dùng
trong tiếng Hàn ....................................................................................................... 102

Hàn. Hệ thống kính ngữ tiếng Hàn có phạm vi sử dụng tương đối rộng trong các
hoạt động giao tiếp của người Hàn Quốc gắn với các mối quan hệ liên cá nhân khác
nhau như quan hệ giữa cha mẹ và con cái, quan hệ vợ chồng, quan hệ anh chị em;
hay quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới, quan hệ đồng nghiệp, quan hệ thầy trò và
các mối quan hệ khác v.v.. Chính vì thế không thể phủ nhận vai trò quan trọng của
kính ngữ tiếng Hàn trong hoạt động giao tiếp của người Hàn ở xã hội cả xưa và nay.

Kính ngữ tiếng Hàn là một phạm trù khá quan trọng trên cả bình diện ngôn
ngữ và bình diện văn hóa. Xét trên bình diện ngôn ngữ, tiếng Hàn thuộc loại hình
ngôn ngữ chắp dính và có cấu trúc câu khác với tiếng Việt là “Chủ ngữ- Tân ngữ Vị ngữ” trong đó từ được bổ nghĩa luôn đứng sau từ bổ nghĩa nên động từ thường
đứng ở cuối câu. Động từ trong câu tiếng Hàn biểu thị ngữ pháp kính ngữ thường
thể hiện ở sau thân của động từ bằng cách chắp dính c c đuôi từ. Ngoài yếu tố ngữ
pháp biểu thị ở đuôi từ thì từ vựng cũng là phương tiện biểu thị kính ngữ tiếng Hàn
với các lớp từ xưng hô và các từ thay thế biểu thị sự đề cao chủ thể. Kính ngữ tiếng
Hàn phức tạp không chỉ ở phương tiện biểu hiện gồm ngữ pháp và từ vựng mà còn
chịu sự chi phối và t c động của các yếu tố kh c như hoàn cảnh giao tiếp, đối tượng
giao tiếp, mục đích giao tiếp và chiến lược giao tiếp. Xét ở phương diện văn ho ,
kính ngữ tiếng Hàn chịu sự t c động của các yếu tố văn ho truyền thống Hàn Quốc
nên mang những đặc trưng riêng rất đa dạng, phong phú nhưng cũng kh phức tạp.
Những yếu tố văn hóa truyền thống của xã hội Hàn Quốc vốn coi trọng thể diện,
tính tôn ti và trật tự trên dưới trong cả gia đình và ngoài xã hội đều được thể hiện
qua kính ngữ tiếng Hàn trong quá trình giao tiếp. Kính ngữ tiếng Hàn được xem

1


như một phương tiện để lưu giữ những phép tắc, lễ nghi Nho giáo chuẩn mực từ xa
xưa của xã hội Hàn Quốc được truyền bá và kế thừa từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Trải qua các thời kỳ lịch sử, kính ngữ tiếng Hàn đã ph t triển và có những thay đổi
nhất định về diện mạo mà nhiều học giả Hàn Quốc đã đề cập trong các công trình

cứu chính như sau:

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến kính ngữ tiếng Hàn.
- Khẳng định kính ngữ là một phạm trù của chỉ xuất xã hội (Social Deixis) liên
quan đến các yếu tố ngữ dụng.
- Tìm ra các nhân tố, yếu tố liên quan trực tiếp và gián tiếp đến lựa chọn và sử
dụng kính ngữ tiếng Hàn trong giao tiếp.
2


- Dựa trên c c phương thức biểu hiện cơ bản của kính ngữ tiếng Hàn trên các
phương diện ngữ pháp, từ vựng, ngữ dụng học, luận án sẽ tiến hành so s nh, đối
chiếu với phương thức biểu đạt tương đương trong tiếng Việt để tìm ra điểm tương
đồng và khác biệt.
- Đối chiếu, so sánh các chức năng, hoạt động của kính ngữ và xem xét việc sử
dụng kính ngữ trong giao tiếp tiếng Hàn với c c phương thức biểu hiện tương
đương của tiếng Việt qua các khảo sát các tình huống giao tiếp gia đình Hàn- Việt
trong các mối quan hệ liên nhân kh c nhau để từ đó đề xuất c c phương thức lựa
chọn và sử dụng kính ngữ phù hợp nhằm hướng tới hiệu quả giao tiếp tiếng Hàn tốt
nhất cho người học Việt Nam.
3. Đối tượng, phạm vi, nguồn ngữ liệu nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính của luận án gồm c c đặc trưng cơ bản và phương
thức biểu hiện của kính ngữ tiếng Hàn trong mối tương quan với tiếng Việt; và thực tế
sử dụng kính ngữ tiếng Hàn trong các mối quan hệ giao tiếp liên cá nhân ở gia đình
Hàn có đối chiếu với các biểu hiện tương đương trong giao tiếp gia đình Việt.
3.2. Phạm vi nghiên cứu

Về phạm vi nghiên cứu, luận án chỉ tập trung nghiên cứu c c phương tiện biểu

kịch bản phim Hàn Quốc và Việt Nam tập trung khai thác các mối quan hệ trong
giao tiếp gia đình trong đó có đề cập tới những mẫu thuẫn khó giải quyết giữa nàng
dâu mới với c c thành viên gia đình nhà chồng, đặc biệt là với mẹ chồng. Những lời
thoại của các nhân vật trong phim sẽ là tư liệu thực tế có giá trị cao trong nghiên
cứu khảo sát về các biểu hiện kính ngữ tiếng Hàn trong giao tiếp gia đình có đối
chiếu tương quan với tiếng Việt.
Đối với hoạt động giao tiếp ngoài xã hội, chúng tôi lựa chọn các kịch bản
phim Hàn Quốc và phim Việt Nam liên quan tới mảng hội thoại giao tiếp nơi làm
việc, cơ quan, công sở. Nội dung và cách thể hiện lời thoại của các vai giao tiếp
trong kịch bản phim là nguồn ngữ liệu có giá trị thực tế cao khi xem xét và khảo sát
c c phương tiện biểu hiện kính ngữ của tiếng Hàn và tiếng Việt nơi công sở, đặc
biệt là các hoạt động giao tiếp giữa cấp trên và cấp dưới, nhân viên cùng cấp bậc,
cấp hàm ở cơ quan công an, quân đội cho thấy những đặc trưng riêng trong môi
trường làm việc đặc thù.
Thêm vào đó c c bối cảnh và tình tiết lời thoại xuất hiện trong các tác phẩm
văn học hiện đại Hàn Quốc và Việt Nam giai đoạn 1920 ~ trước 1945 được lựa
chọn khảo sát trong luận án (tham khảo trang xii) cũng là nguồn ngữ liệu thực tế
quan trọng để chúng tôi thực hiện đối chiếu không chỉ giữa c c phương tiện biểu
hiện kính ngữ trong giao tiếp ngôn ngữ ở xã hội xưa và xã hội hiện đại ngày nay mà
còn cả những đối chiếu giữa c c phương tiện biểu hiện kính ngữ sử dụng trong văn
chương và trong giao tiếp ngôn ngữ đời thường.

Trong luận án, các câu hội thoại được lựa chọn và trích ra từ các ngữ liệu trên
sẽ được chúng tôi trực tiếp chuyển nghĩa từ tiếng Hàn sang tiếng Việt trong đó có
một số các câu thoại được chuyển nghĩa nguyên gốc để thuận lợi cho việc phân tích,
giải thích, chứng minh các luận cứ, luận điểm liên quan đến c c phương tiện biểu
hiện kính ngữ tiếng Hàn. Kết quả khảo sát các ngữ liệu tiếng Hàn và tiếng Việt trên
sẽ là căn cứ quan trọng giúp chúng tôi tập trung nghiên cứu một cách có hệ thống,
toàn diện và chuyên sâu về c c phương tiện biểu hiện kính ngữ tiếng Hàn trên cả hai
phương diện ngữ pháp và từ vựng đặt trong mối tương quan với tiếng Việt.

5. Đóng góp của luận án
5.1. Về mặt lý luận

Luận án sẽ tập trung nghiên cứu về những khía cạnh mới chưa được xem xét
và nghiên cứu chuyên sâu ở Việt Nam liên quan đến những đặc trưng cơ bản và hệ
thống nhất của kính ngữ tiếng Hàn trên phương diện ngữ pháp, từ vựng, ngữ dụng
học và phương diện văn hóa, cấu trúc xã hội, đặc trưng dân tộc đặt trong mối tương
quan với các biểu hiện tương đương trong tiếng Việt.
Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ góp phần khẳng định thêm mối quan hệ
chặt chẽ, không thể tách rời giữa ngôn ngữ và văn hóa vốn có sự tương hỗ và tác
động qua lại với nhau. Những phép tắc, quy ước xã hội và những chuẩn mực chung
5


Luận án đầy đủ ở file: Luận án Full













Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status