Cải cách thủ tục hành chính tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Cái Lân Quảng Ninh (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 52

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHAN THANH NGUYÊN

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CẢNG CÁI LÂN QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHAN THANH NGUYÊN

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CẢNG CÁI LÂN QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ QUANG QUÝ

THÁI NGUYÊN - 2018



giáo trong Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ, động
viên của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Cái Lân - Quảng
Ninh, cùng sự phối hợp, cộng tác của các Phòng, Ban, các đội kiểm soát trực
thuộc Chi cục Hải quan cảng Cái Lân - Quảng Ninh, các đồng nghiệp và gia
đình, người thân, bạn bè đã có nhiều ý kiến đóng góp quý báu, động viên, tạo
điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2018
Tác giả

Phan Thanh Nguyên


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................... viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ....................................................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 4
4. Đóng góp của Luận văn ................................................................................ 4
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CẢI CÁCH THỦ

2.2.

Các phương pháp nghiên cứu ............................................................. 32

2.2.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu ....................................................... 32
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin .......................................................... 32
2.2.3. Phương pháp tổng hợp thông tin......................................................... 34
2.2.4. Phương pháp phân tích số liệu ............................................................ 34
2.3.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................. 35

Chương 3. THỰC TRẠNG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CẢNG CÁI LÂN QUẢNG NINH .................................................................................. 36
3.1.

Những nét khái quát về Chi cục hải quan cảng Cái Lân .................... 36

3.1.1. Lịch sử hình thành............................................................................... 36
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Chi cục hải quan cảng Cái Lân ........................... 37
3.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục hải quan cảng Cái Lân ................. 38
3.2.

Thực trạng cải cách thủ tục hành chính tại Chi cục Hải quan cửa
khẩu cảng Cái Lân - Quảng Ninh ....................................................... 40

3.2.1. Cơ sở pháp lý về cải cách thủ tục hành chính Hải quan ..................... 40
3.2.2. Tình hình chung về thực hiện nhiệm vụ hải quan đối với hoạt động
xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Cái Lân Quảng Ninh ......................................................................................... 43
3.2.3. Thực trạng cải cách thủ tục hành chính hải quan đối với hoạt động

3.5.2. Những hạn chế, tồn tại ........................................................................ 82
3.5.3. Nguyên nhân của hạn chế ................................................................... 83
Chương 4. GIẢI PHÁP CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI
CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CẢNG CÁI LÂN QUẢNG NINH .................................................................................. 85
4.1.

Định hướng về cải cách thủ tục hành chính hải quan Việt Nam ........ 85

4.1.1. Định hướng cải cách thủ tục hành chính hải quan giai đoạn 2018 2020 của Tổng cục Hải quan Việt Nam.............................................. 85
4.1.2. Định hướng cải cách thủ tục hành chính của Cục Hải quan tỉnh
Quảng Ninh đến năm 2020 ................................................................. 86
4.1.3. Mục tiêu cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hóa hải quan tại
Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Cái Lân - Quảng Ninh.................... 87
4.2.

Giải pháp cải cách thủ tục hành chính tại Chi cục Hải quan cửa
khẩu cảng Cái Lân - Quảng Ninh nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu trong thời gian tới .............................................................. 88


vi

4.2.1. Đẩy mạnh sự phối kết hợp với cơ quan nhà nước có liên quan
trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành ........................................ 89
4.2.2. Tiêu chuẩn hóa và hài hóa yêu cầu thông tin, chứng từ trong công
tác xây dựng văn bản và nghiệp vụ hải quan ...................................... 91
4.2.3. Phát triển công nghệ thông tin, nâng cấp phần mềm khai báo hải
quan điện tử trong quản lý thủ tục hành chính Hải quan .................... 93
4.2.4. Đào tạo, tập huấn, giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho toàn thể cán
bộ công chức tại Chi cục Hải quan cảng Cái Lân............................... 96
4.3.

GLTM

Gian lận thương mại

HĐH

Hiện đại hóa

KBNN

Kho bạc nhà nước

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NSNN

Ngân sách nhà nước

QLRR

Quản lý rủi ro

TTHC

Thủ tục hành chính

TTHQ



Bảng 3.4:

Khảo sát đánh giá tính phù hợp của các văn bản thủ tục
hành chính hải quan .................................................................. 61

Bảng 3.5:

Kết quả thu NSNN năm 2017 ................................................... 64

Bảng 3.6:

Số thu một số mặt hàng chính năm 2017.................................. 64

Bảng 3.7:

Kết quả phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại năm 2017... 70

Bảng 3.8:

Số lượng doanh nghiệp được thực hiện KTSTQ ...................... 72

Bảng 3.9:

Số thu nộp ngân sách năm 2017 ............................................... 73

Bảng 3.10:

Khảo sát đánh giá tốc độ xử lý khai báo hải quan điện tử........ 73



Sơ đồ 3.4:

Những lưu ý khi thực hiện kiểm tra hồ sơ ................................ 50

Sơ đồ 3.5:

Trách nhiệm của Chi cục trưởng kiểm tra thực tế hàng hóa .... 51

Sơ đồ 3.6:

Trách nhiệm của công chức khi kiểm tra thực tế hàng hóa ...... 52

Sơ đồ 3.7:

Quy trình thu thuế tại Chi cục Hải quan cảng Cái Lân ............ 53


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, với đường lối đổi mới, chính sách mở cửa
của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế của đất nước ta đã không ngừng phát triển
và đạt được những thành tựu to lớn. Cùng với sự phát triển đó, tất cả các cơ
quan quản lý Nhà nước có liên quan đến các hoạt động kinh tế, nói chung và
hoạt động xuất nhập khẩu, nói riêng, đã và đang từng bước đổi mới, cải tiến
thủ tục hành chính nhằm theo kịp tốc độ phát triển và hỗ trợ đắc lực cho các
hoạt động nói trên có điều kiện phát triển.
Được sự quan tâm chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài chính, ngành Hải

trị giá hải quan… để bảo đảm giải quyết nhanh thủ tục hải quan nhưng việc
kiểm tra, giám sát hải quan vẫn đạt yêu cầu đề ra.
Bên cạnh những ưu điểm nêu trên, việc thực hiện thủ tục hành chính tại
Chi cục Hải quan cảng Cái Lân, Quảng Ninh cũng còn có những hạn chế cần
phải khắc phục, để nâng cao hiệu quả việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính
hải quan đối hoạt động xuất nhập khẩu.
Một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài như
Tác giả Nguyễn Thị Trang (2013) với luận văn “Cải cách quy trình thủ
tục hải quan nhập khẩu máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định của dự án đầu tư
theo hướng hiện đại hóa phù hợp với quy định của WTO”, luận văn tập trung
vào quy trình thủ tục hải quan nhập khẩu máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định
của dự án án đầu tư và phạm vi nghiên cứu tại tổng cục hải quan Việt Nam.
Tác giả Nguyễn Thị Kim (2011) với luận văn “Các giải pháp hoàn thiện
quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
bằng đường biển tại thành phố Hồ Chí Minh”. Kết quả nghiên cứu cho thấy cải
cách thủ tục hải quan điện tử tỏ ra ưu việt hơn rất nhiều so với thủ tục truyền
thống trên giấy, tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí, t iết kiệm nhân lực, thông
quan hàng hóa nhanh chóng, giảm bớt thủ tục giấy tờ, tăng doanh thu, lợi nhuận,
tăng uy tín thương hiệu cho doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả quản lý.


3

Nghiên cứu của Lâm Thị Thu Hòa (2013) với luận văn “Hoàn thiện quy
trình thủ tục hải quan điện tử tại Việt Nam”, Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc
thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Cục hải quan các Tỉnh, Thành phố cũng
còn có những hạn chế cần phải khắc phục để hoàn thiện và phát triển thủ tục
hải quan điện tử trong thời gian tới. Các Quy trình thủ tục Hải quan luôn được
cải tiến sao cho ngày càng đơn giản hơn, minh bạch hơn, tạo điều kiện thuận
lợi nhất cho hoạt động thương mại, hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu phát

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cải cách thủ tục hành chính hải quan tại
Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Cái Lân, tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn được nghiên cứu tại Chi cục Hải quan cửa
khẩu cảng cảng Cái Lân, Quảng Ninh.
- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động cải cách thủ
tục hành chính năm 2016 - 2017.
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu cải cách hành chính hải quan
XNK ở Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Cái Lân.
4. Đóng góp của Luận văn
- Về lý luận: Đề tài phân tích, làm rõ lý luận chung về cải cách thủ tục
hành chính nhà nước nói chung và cải cách thủ tục hành chính hải quan XNK
nói riêng.
- Về thực tiễn: Nghiên cứu thực trạng và đề ra giải pháp phù hợp nhằm
cải cách thủ tục hành chính hải quan xuất - nhập khẩu ở Chi cụ Hải quan cửa
khẩu cảng Cái Lân. Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu tham
khảo vào nghiên cứu tìm giải pháp cải cách thủ tục hành chính hải quan xuất nhập khẩu ở một số địa phương khác trong cả nước.


5

5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được kết cấu thành 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về cải cách thủ tục hành chính hải
quan xuất - nhập khẩu ở Việt Nam.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng cải cách thủ tục hành chính tại Chi cục Hải quan
cửa khẩu cảng Cái Lân - Quảng Ninh.
Chương 4: Giải pháp cải cách thủ tục hành chính tại Chi cục Hải quan

Vì vậy, TTHC cần được hiểu theo nghĩa rộng, như sau:“Thủ tục hành
chính là trình tự về thời gian, không gian, các giai đoạn cần phải có để thực
hiện mọi hình thức hoạt động của các chủ thể quản lý hành chính nhà nước,


7

bao gồm trình tự thành lập các công sở; trình tự bổ nhiệm, điều động viên
chức; trình tự lập quy, áp dụng quy phạm để bảo đảm các quyền chủ thể và
xử lý vi phạm; trình tự tổ chức - tác nghiệp hành chính” [10, tr.6].
Nguyên tắc quản lý nhà nước bằng pháp luật đòi hỏi hoạt động nhà
nước phải tuân theo những quy tắc pháp lý quy định về trình tự, cách thức khi
sử dụng thẩm quyền của từng cơ quan để xử lý công việc. Hoạt động quản lý
nhà nước tác động đến rất nhiều các quan hệ xã hội khác nhau rất đa dạng. Vì
vậy, không có một TTHC duy nhất, mà có rất nhiều loại thủ tục tương ứng
với từng loại hoạt động quản lý cụ thể. TTHC là vô cùng cần thiết, vì nó bảo
đảm cho tiến trình hành chính không trì trệ hay cản trở, có ý nghĩa to lớn
trong việc thực hiện các lợi ích xã hội khác nhau. Các cơ quan nhà nước và
công chức nhà nước khi ban hành và tổ chức thực hiện các quyết định quản lý
hành chính nhà nước đều phải tuân theo một quy trình đã được quy phạm
TTHC quy định, nhằm thực hiện một cách tốt nhất các chủ trương, chính sách
của Đảng và Nhà nước theo pháp luật cũng như phục vụ nhu cầu hàng ngày
của công dân.
TTHC là một chế định tất yếu của luật hành chính. Nói khác đi, TTHC
là loại quy phạm hành chính có tính công cụ để cho cơ quan nhà nước có điều
kiện thực hiện chức năng của mình. TTHC bảo đảm cho các quy phạm vật
chất của luật hành chính được thực hiện có hiệu quả trong đời sống xã hội.
Xây dựng một quan niệm chung, thống nhất về TTHC là rất quan
trọng. Điều đó chẳng những có ý nghĩa, vai trò to lớn trong hoạt động lập
pháp, lập quy mà còn hết sức cần thiết để có nhận thức hành động đúng đắn

Thứ ba, TTHC được thực hiện bởi nhiều cơ quan và người có thẩm
quyền. Một TTHC có thể được nhiều chủ thể có thẩm quyền cùng thực hiện.
Các chủ thể này là chủ thể quản lý hành chính nhà nước và cán bộ, công chức
hành chính nhà nước. Ngoài cơ quan hành chính nhà nước và cán bộ, công
chức hành chính là những chủ thể chủ yếu tiến hành TTHC, theo quy định
pháp luật hiện hành, các cơ quan quyền lực nhà nước, Tòa án, Viện kiểm
sát... và một số tổ chức, cá nhân khác cũng tiến hành những TTHC nhất định.


9

Thứ tư, TTHC là thủ tục giải quyết công việc nội bộ nhà nước và công
việc liên quan đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân
khác nhau cho nên có nhiều loại TTHC khác nhau. Mỗi loại đặt ra trình tự và
những yêu cầu khác nhau đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Ngoài những đặc điểm chung của TTHC, TTHQ còn mang những đặc
điểm riêng đối với hoạt động XNK, đó là:
Thứ nhất, TTHQ mang tính chất đặc thù trong hoạt động XNK hàng
hóa. Việc tiến hành TTHQ đòi hỏi phải áp dụng tổng hợp các kỹ năng chuyên
ngành liên quan đến xác nhận xuất xứ, phân loại hàng hóa, trị giá hải quan,
quản lý rủi ro (QLRR).
Thứ hai, TTHQ cho hàng hóa XNK được thực hiện chủ yếu tại biên giới
quốc gia. Đây là địa bàn hoạt động chính của cơ quan hải quan nhằm kiểm tra,
giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh và quá cảnh lãnh
thổ Việt Nam.
Thứ ba, TTHQ cho hàng hóa XNK mang tính chất liên ngành. Điều
này được lý giải bởi quyết định thông quan hàng hóa của cơ quan hải quan
phải dựa trên các quyết định hành chính có hiệu lực ở các bộ, ngành có liên
quan khác. Hiện nay, theo quy định của pháp luật, để thông quan hàng hóa thì
tùy từng trường hợp; doanh nghiệp phải nộp hồ sơ hải quan bao gồm:

doanh thu lợi nhuận tham gia vào quá trình giao nhận hàng XNK như hãng
tàu, cơ quan vận tải, kho hàng…Do đó, việc giải phóng hàng hóa nhanh chưa
được quan tâm đúng mức, công tác Hải quan chưa lấy mục tiêu thúc đẩy hoạt
động XNK phát triển làm mục tiêu hàng đầu, mà còn nặng về thủ tục và mục
tiêu chống buôn lậu và gian lận thương mại.
Trên thực tế, trong khi chờ đợi sự chỉ đạo thống nhất từ phía cơ quan
cấp cao nhất trong ngành (trước đây là Tổng cục Hải quan, về sau là của Bộ
Tài chính), một số đơn vị Hải quan đã tự đặt ra nhưng quy định, quy trình thủ
tục đối với hàng hóa XNK qua đơn vị mình, dẫn đến tình trạng không thống
nhất về quy trình thủ tục trong toàn ngành Hải quan, điều này đã gây ra không


11

ít khó khăn cho doanh nghiệp XNK. Chính vì vậy, cải cách hành chính Hải
quan nhằm tạo sự thông thoáng, thuận lợi đối với hoạt độn XNK là yêu cấu
cấp bách hiện nay.
* Yêu cầu quản lý của nhà nước và của cộng đồng doanh nghiệp
Trước yêu cầu phát triển kinh tế đất nước trong giai đoạn hội nhập quốc
tế đòi hỏi ngành Hải quan phải nâng cao năng lực quản lý để đảm bảo thực
hiện hiệu quả chính sách kinh tế của nhà nước; chống buôn lậu, gian lận
thương mại, ngăn chặn buôn bán, vận chuyển hàng cấm có hiệu quả; ngăn
chặn các giao dịch thương mại bất hợp pháp; đảm bảo nguồn thu ngân sách;
góp phần bảo vệ trật tự an toàn xã hội, lợi ích người tiêu dùng, an ninh quốc
gia, môi trường…
Hoạt động quản lý nhà nước về Hải quan phải đảm bảo tạo thuận lợi,
thông thoáng cho hoạt động XNK, đầu tư, du lịch, dịch vụ… cụ thể: thủ tục
hải quan phải đơn giản, minh bạch, tăng nhanh tốc độ lưu chuyển hàng hóa
trong giao dịch ngoại thương, thông quan hàng nhanh, giảm thiểu chi phí cho
doanh nghiệp; cung cấp thông tin nhanh chóng, công khai; sự tận tụy của cơ

chuyển đa phương thức (đường không, đường thủy, đường sắt,…) thương mại
điện tử ngày càng phát triển và trở thành phổ biến.
* Xuất phát từ các nguy cơ mang tính quốc tế
Sự xuất hiện của các nguy cơ khủng bố quốc tế, vận chuyển ma túy, vũ
khí, hoạt động rửa tiền dưới mọi hình thức. Các nguy cơ này ảnh hưởng xấu
đến trật tự xã hội, an ninh quốc gia của Việt Nam nói riêng và của cả thế giới
nói chung. Vì vậy, ngành Hải quan phải tăng cường nhân lực phối hợp cùng
các ngành hữu quan ra sức ngăn chặn các nguy cơ mang tính quốc tế.
Cụ thể là, ngành Hải quan phải phối hợp chặt chẽ với các lực lượng bộ
đội biên phòng, bộ công an, cảnh sát quốc tế, để nắm bắt thông tin kịp thời về
các nghi can khủng bố quốc tế, các đối tượng tình nghi vận chuyển trái phép
vũ khí, ma túy từ đó lên kế hoạch ngăn ngừa, chặn bắt.


13

Cơ quan Hải quan, nhất là những đơn vị đóng tại cửa khẩu quốc tế cần
tăng cường kiểm soát lượng ngoại hối ra vào quốc gia, đồng thời phối hợp
chặt chẽ với các cơ quan hữu quan gồm KBNN, NHNN và các ngân hàng trực
thuộc, Cục thuế tại địa phương, hỗ trợ tốt cho công tác kiểm toán, kiểm tra sổ
sách kế toán bằng cách cung cấp số liệu XNK có liên quan nhanh chóng, đầy
đủ, chính xác, nhằm phát hiện và xử lý kịp thời âm mưu rửa tiền của các tổ
chức tội phạm quốc tế.
* Xuất phát từ phong cách, thái độ làm việc của cán bộ, công chức Hải quan
Một thực tế cần phải thừa nhận rằng, một số cán bộ công chức Hải quan
trong quan hệ với các tổ chức, doanh nghiệp XNK, với nhân dân còn có tác
phong, thái độ làm việc quan liêu, hách dịch, cửa quyền, thiếu tôn trọng nhân
dân nói chung và doanh nghiệp nói riêng. Những cá nhân ấy đã gây những tổn
hại nhất định đến truyền thống và danh dự của ngành Hải quan, gây ra không
ít dự luận xã hội không tốt: khó khăn, phiền hà, ách tắc… Thậm chí, một số

đối với các lĩnh vực kinh tế - xã hội và an ninh quốc gia. Ngành được sự quan
tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước, được chú trọng đầu tư để cải cách và
hiện đại hóa.
Lãnh đạo Bộ Tài chính, lãnh đạo Tổng cục Hải quan có quyết tâm cao
trong việc phát triển, hiện đại hóa ngành Hải quan. Đường lối công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước trong bối
cảnh nền kinh tế thế giới phát triển theo hướng toàn cầu hóa, điện tử hóa có
tác dụng thúc đẩy ngành Hải quan nâng cao tính chuyên nghiệp, kỹ năng hoạt
động của mình.
Cơ cấu tổ chức đã được hình thành theo 3 cấp từ nhiều năm, được thử
thách qua thực tế, gồm:
- Cấp trung ương: Tổng cục Hải quan.
- Cấp tỉnh: Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc TW và
cấp tương đương.
- Cấp cơ sở: Chi cục Hải quan cửa khẩu, đội kiểm soát Hải quan.
Đội ngũ cán bộ qua nhiều năm xây dựng và trưởng thành đã có kinh
nghiệp trong lĩnh vực hoạt động Hải quan.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status