Luõn vn tụt nghiờp H Kinh doanh v cụng ngh HN
Lời mở đầu
Nền kinh tế Việt Nam ang có sự phát triển mạnh mẽ về cả chiều rộng và
chiều sâu, mở ra nhiều ngành nghề, đa dạng hoá sản phẩm và nhiều ngành sản xuất.
Trên con đờng hội nhập các doanh nghiệp cần phải nỗ lực hết mình để tạo ra những
sản phẩm có chất lợng cao nhằm giới thiệu sang các nớc bạn đồng thời cũng để cạnh
tranh với các sản phẩm nhập ngoại.
Trong điều kiện khi sản xuất gắn liền với thị trờng thì chất lợng sản phẩm về
cả hai mặt nội dung và hình thức càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết đối với doanh
nghiệp. Thành phẩm, hàng hoá đã trở thành yêu cầu quyết định sự sống còn của
doanh nghiệp. Việc duy trì ổn định và không ngừng phát triển sản xuất của doanh
nghiệp chỉ có thể thực hiện khi chất lợng sản phẩm ngày càng tốt hơn và đợc thị tr-
ờng chấp nhận.
Để đa những sản phẩm của doanh nghiệp ra thị trờng và tới tận tay ngời tiêu
dùng, doanh nghiệp phải thực hiện giai đoạn cuối cùng của quá trình tái sản xuất đó
gọi là giai đoạn bán hàng, Thực hiện tốt quá trình này doanh nghiệp sẽ có điều kiện
thu hồi vốn bù đắp chi phí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nớc, đầu t phát triển và
nâng cao đời sống cho ngời lao động.
Tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao là cơ sở để
doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển vững chắc trong nền kinh tế thị trờng có sự
canh tranh.
Xuất phát từ đòi hỏi của nền kinh tế tác động mạnh đến hệ thống quản lý nói
chung và kế toán nói riêng cũng nh vai trò của tính cấp thiết của kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng.
Qua thời gian thực tập, tìm hiểu thc tế tại Công ty TNHH Thơng Mại Đông
Phong, em đã lựa chọn chuyên đề Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
tại Công ty TNHH thơng mại Đông Phong. lam chu ờ cho luõn vn tụt nghiờp
cua minh.
SV: Dng Vn c-LpKT 11_20 MSV:06A05515NB
1
Luõn vn tụt nghiờp H Kinh doanh v cụng ngh HN
khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng. Số doanh thu này là cơ sở để
doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình.
b) Khái niệm về xác định kết quả bán hàng
Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra và
thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thi kết quả bán
hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ .Viờc xác định kết
quả bán hàng thờng đợc tiến hành vaò cuối kỳ kinh doanh thờng là cuối tháng ,cuối
quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng
doanh nghiệp .
c) Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả bán hàng
SV: Dng Vn c-LpKT 11_20 MSV:06A05515NB
3
Luõn vn tụt nghiờp H Kinh doanh v cụng ngh HN
Bán hàng là khâu cuối cùng của trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
còn xác định kết quả ban hang là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụ
hàng hoá nữa hay không .Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả ban
hang có mối quan hệ mật thiết .Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh
nghiệp còn bán hàng là phơng tiện trực tiếp để đạt đợc mục đích đó.
1.2 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng và xác định kết quả ban hang có vai trò vô cùng quan trọng không
chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Đối với bản
thân doanh nghiệp có bán đợc hàng thì mới có thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ
ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh ,nâng cao đời sống của ngời lao
động ,tạo nguồn tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân.Việc xác định chính xác kết quả
bán hàng là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạt động cuả các doanh nghiệp đối
vối nhà nớc thông qua việc nộp thuế, phí ,lệ phí vào ngân sách nhà nớc, xác định cơ
cấu chi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu đợc giải quyết hài hoà
giữa các lợi ích kinh tế: Nhà nớc, tập thể và các cá nhân ngời lao động
1.3 Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Nh đã khẳng định, bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa sống còn
-Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
-Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
2.1.3. Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng
-Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, khi viết
hoá đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán cha có thuế GTGT, các khoản phụ thu, thuế
GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán. Doanh thu bán hàng đợc phản ánh theo số
tiền bán hàng cha có thuế GTGT.
-Đối với hàng hoá chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu đợc
phản ánh trên tổng giá thanh toán.
-Đối với hàng hoá thuôc diện chiu thuế tiêu thụ đặc biệt ,thuờ xuất nhập khẩu
thì doanh thu tính trên tổng giá mua bán.
-Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu nội bộ) phải đợc theo dõi chi tiết theo
từng loại sản phẩm nhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quả ban hang của từng mặt
hàng khác nhau. Trong đó doanh thu nội bộ là doanh thu của những sản phẩm hàng
hoá cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng môt hệ thống tổ chức
SV: Dng Vn c-LpKT 11_20 MSV:06A05515NB
5
Luõn vn tụt nghiờp H Kinh doanh v cụng ngh HN
(cùng tổng công ty ít nhất là 3 cấp: Tổng công ty-Công ty-Xí nghiệp) nh : Giá trị các
loại sản phẩm, hàng hóa đợc dùng để trả lơng cho cán bộ công nhân viên ,giá trị các
sản phẩm đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp
2.2. Các khoản giảm trừ doanh thu
-Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định bao gồm : Chiết khấu thơng
mại ,giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
2.2.1. Khái niệm
-Chiết khấu thơng mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua với số lợng lớn
-Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho ngời mua do hàng hoá kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
xuất ra sử dụng trớc. Do đó ,giá trị hàng hoá xuất kho đợc tính hết theo giá nhập kho
mới nhất ,rồi tính tiếp theo giá nhập kho kế tiếp sau đó. Nh vậy giá trị hàng hoá tồn
kho sẽ đợc tính theo giá tồn kho cũ nhất
3.3 Phơng pháp bình quân gia quyền
Là phơng pháp căn cứ vào giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng nhập
trong kỳ để tính giá bình quân của 1 đơn vị hàng hoá .Sau đó tính giá trị hàng hoá
xuất kho bằng cách lấy số lợng hàng hoá xuất kho nhân với giá đơn vị bình
quân .Nờu giá đơn vị bình quân đợc tính theo từng lần nhập hàng thì gọi là bình quân
gia quyền liên hoàn. Nờu giá đơn vị bình quân chỉ đợc đợc tính một lần lúc cuối
tháng thì gọi là bình quân gia quyền lúc cuối tháng .
Công thức tính:
n giỏ bỡnh
quõn gia quyn
n ngy xut
(tng mt hng)
=
Tr giỏ mua thc t
HH tn u k
+
Tr giỏ thc t HH nhp
trong k n ngy xut
S lng HH
tn u k
+
S lng HH nhp kho
trong k n ngy xut
3.4 Phơng pháp giá thực tế đích danh
SV: Dng Vn c-LpKT 11_20 MSV:06A05515NB
Giỏ tr HH
xut ban
do bên bán quy định
b) Hình thức chuyển hàng : Theo hình thức này, bên bán sẽ chuyển hàng hoá
đến kho của bên mua hoặc đến một địa điểm do bên mua quy định để giao hàng
4.1.2.Phơng thức bán hàng vận chuyển
+ Theo phơng thức này, hàng hoá sẽ đợc chuyển thẳng từ đơn vị cung cấp đến đơn vị
mua hàng không qua kho của đơn vị trung gian. Phơng thức bán hàng vận chuyển
thẳng có hai hình thức thanh toán
SV: Dng Vn c-LpKT 11_20 MSV:06A05515NB
8
Luõn vn tụt nghiờp H Kinh doanh v cụng ngh HN
Vận chuyển có tham gia thanh toán : Theo hình thức này, hàng hoá đợc vận
chuyên thẳng về mặt thanh toán, đơn vị trung gian vẫn làm nhiệm vụ thanh toán tiền
hàng với đơn vị cung cấp và thu tiền của đơn vị mua
Vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình thức này hàng hoá đ-
ợc vận chuyển thẳng, về thanh toán, đơn vị trung gian không làm nhiệm vụ thanh
toán tiền với đơn vị cung cấp, thu tiền của đơn vị mua.Tuỳ hợp đồng , đơn vị trung
gian đợc hởng một số phí nhất định ở bên mua hoặc bên cung cấp
4.2.Đối với bán lẻ
Có 3 phơng thức bán hàng là: Bán hàng thu tiền tập trung bán hàng không thu
tiền tập trung và bán hàng tự động
4.2.1. Phơng thức bán hàng thu tiền tập trung
Theo phơng thức này, nhân viên bán hàng chỉ phụ trách việc giao hàng, còn
việc thu tiền có ngời chuyên trách làm công việc này.Trình tự đợc tiến hành nh sau:
Khách hàng xem xong hàng hoá và đồng ý mua, ngời bán viết hóa đơn bán lẻ giao
cho khách hàng đa đến chỗ thu tiền thì đóng dấu đã thu tiền, khách hàng mang
hoá đơn đó đến nhận hàng .Cuối ngày, ngời thu tiền tổng hợp số tiền đã thu để xác
định doanh số bán. Định kỳ kiểm kê hàng hoá tại quầy, tính toán lợng hàng đã bán ra
để xác định tình hình bán hàng thừa thiếu tại quầy
4.2.2.Phơng thức bán hàng không thu tiền tập trung
Theo phơng thức này ,nhân viên bán hàng vừa làm nhiệm vụ giao hàng, vừa
kết quả ban hang.
Hoá đơn bán hàng
Hoá đơn giá trị gia tăng
Phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Phiếu thu, phiếu chi
Bảng kê bán lẻ hàng hoá
Chứng từ thanh toán khác
7. Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng
7.1. Tài khoản sử dụng
Hạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
SV: Dng Vn c-LpKT 11_20 MSV:06A05515NB
10
Luõn vn tụt nghiờp H Kinh doanh v cụng ngh HN
Để hạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu kế toán sử
dụng các tài khoản chủ yếu sau:
7.1.1. TK 511 . Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch
vụ thực tế phát sinh trong kỳ.
Kết cấu tài khoản
Bên nợ Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ theo quy định
+Chiết khấu thơng mại kết chuyển cuối kỳ
+Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
+ Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
+Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế
chịu thuế
TTĐB, thuế xuất khẩu
+Thuế GTGT (đối với các cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp).
Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào tài khoản 911 Xác định kết
khách hàng trả lại do các nguyên nhân (kém phẩm chất, quy cách) đợc doanh nghiệp
chấp nhận
Kết cấu tài khoản
Bên nợ : Trị giá của hàng bán bị trả lại đã trả tiền cho ngời mua hoặc tính trừ
vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hoá bán ra
Bên có : Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại vào bên nợ của TK 511 hoặc
TK 512
TK 531 không có số d
7.1.5 TK 532 . Giảm giá hàng bán.
TK này dùng để phản ánh các khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
hạch toán đợc ngời bán chấp nhận trên giá thoả thuận
Kết cấu tài khoản
Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho ngời mua hàng
Bên có: Kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán sang TK 511
TK 532 không có số d
8. Hạch toán giá vốn hàng bán
Sau khi tính đợc trị giá mua của hàng hoá xuất bán, ta tính đợc trị giá vốn của
hàng hoá đã bán ra
SV: Dng Vn c-LpKT 11_20 MSV:06A05515NB
12
Luõn vn tụt nghiờp H Kinh doanh v cụng ngh HN
Trị giá vốn Trị giá mua Chi phí thu mua
hàng xuất = hàng xuất + phân bổ cho
bán hàng đã bán
Chi phí thu mua Chi phí thu mua Chi phí thu mua Chi phí thu mua
phân bổ cho hàng = của hàng tồn đầu + phát sinh trong - phân bổ cho hàng
đã bán kỳ kỳ tồn cuối kỳ
Trong đó
Trị giá thu mua chi phí thu mua Trị giá
CPBH còn lại CPBH phát sinh Trị giá
CPBH phân bổ cho đầu kỳ + trong kỳ hàng
số hàng còn lại = ì còn
cuối kỳ Trị giá hàng Trị giá hàng còn lại
xuất bán + lại cuối kỳ cuối kỳ
trong kỳ
Hạch toán chi phí bán hàng
Để hạch toán CPBH kế toán sử dụng TK 641 Chi phí bán hàng .Tài khoản
này phản ánh các chi phí liên quan và phục vụ cho quá trình tiêu thụ theo nội dung
gắn liền với đặc điểm tiêu thụ các loại hình sản phẩm.
Kết cấu tài khoản
Bên nợ : Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: Các khoản giảm chi phí bán hàng
+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911
TK 641 không có số d và đợc chi tiết thành 7 TK
TK 6411 Chi phí nhân viên bán hàng
TK 6412 Chi phí vận chuyển bao bì
TK 6413 Chi phí công cụ, dụng cụ
TK 6414 Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6415 Chi phí bảo hành
TK6416 Chi phí dịch vụ mua ngoài
SV: Dng Vn c-LpKT 11_20 MSV:06A05515NB
14
Luõn vn tụt nghiờp H Kinh doanh v cụng ngh HN
TK6417 Chi phí bằng tiền khác
9.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền những hao
phí mà doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp trong kỳ
hạch toán
Phân loại chi phí quản lý doanh nghiệp theo nội dung chi phí
kinh doanh.Tk này dùng để tính toán ,xác định kết quả các hoạt động kinh doanh
chính phụ, các hoạt động khác.
Kết cấu TK:
Bên nợ: Trị giá vốn của sản phẩm ,hàng hoá, dịch vụ tại thời chính xác định tiêu thụ
trong kỳ
Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng hoá
,dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
Chi phí hoạt động tài chính, chi phí bất thờng
Bên có: Doanh thu thuần của sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã ghi nhận tiêu thụ trong
kỳ
Thu nhập hoạt động tài chính và hoạt động khác
Số lỗ của các hoạt động kinh doanh trong kỳ
TK 911 không có số d
Sơ đồ hạch toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các
doanh nghiệp thơng mại( phụ lục 8, 9)
Kế toán chi tiết nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng
a) Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng
Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng đợc tiến hành theo yêu cầu quản lý của
doanh nghiệp nh kế toán chi tiết doanh thu bán hàng theo từng địa điểm bán hàng
( quầy hàng, ca hàng, chi nhánh ,đại diện ) kế toán chi tiết doanh thu bán hàng
theo từng loại theo từng ngành hàng, nhóm hàng ,trong đó từng ngành hàng có thể
theo dõi chi tiết đợc
Kế toán mở sổ (thẻ) theo dõi chi tiết doanh thu theo từng địa điờm tiêu thụ
,từng ngành hàng, tng nhóm hàng.
b) Kế toán chi tiết kết quả bán hàng
SV: Dng Vn c-LpKT 11_20 MSV:06A05515NB
16
Luõn vn tụt nghiờp H Kinh doanh v cụng ngh HN
Kết quả bán hàng đợc theo dõi chi tiết theo yêu cầu của kế toán quản trị, thông
thờng kết quả bán hàng đợc chi tiết theo ngành hàng ,mặt hàng tiêu thụ : kết quả bán
TT Ch tiờu Nm 2008 Nm 2007
Chờnh lch
S tin ( % )
1 Tng ngun vn: 148.714.926 44.709.498 104.005.428 232
_Vn c nh 65.924.537 6.054.915 59.869.622 988
_Vn lu ng 82.790.389 38.654.582 44.135.807 114
2 Ngun vn CSH 25.029.838 8.274.380 16.755.458 202
3 Tng DTBH & CCDV 50.567.210 40.984.217 9.582.993 23,38
4 Doanh thu thun 50.567.210 40.984.217 9.582.993 23,38
5 Giỏ vn hng bỏn 45.827.385 38.336.584 7.490.801 19,53
6 DT Ti chớnh 2.716 2.889 -173 -5,97
7 Chi phớ Ti chớnh 2.998.663 2.026.796 971.867 47,95
8 Chi phi QLDN 1.398.195 571.780 826.415 144,53
SV: Dng Vn c-LpKT 11_20 MSV:06A05515NB
18
Luận văn tốt nghiệp ĐH Kinh doanh và công nghệ HN
9 Lợi nhuận thuần 345.683 51.945 293.738 565,47
10 L.nhuận trước thuế 345.683 51.945 293.738 565,47
11 Thuế thu nhập DN 96.791 14.544 82.247 565,47
12 L.Nhuận sau thúê 248.892 37.401 211.491 565,47
13 Số công nhân viên ( người ) 85 61 24 39,34
14 Thu nhập bình quân CNV
(đồng / người / tháng ).
2.100.000 1.800.000 300.000 16,66
Qua b¶ng sè liÖu trªn ta cã thÓ thÊy:
Do có sự sắp xếp, bố trí cùng với các quyết định kinh doanh hợp lý và ý thức
làm việc khẩn trương, nghiêm túc của cán bộ công nhân viên mà lợi nhuận của
C.Ty đã không ngừng tăng lên, góp phần mở rộng thị phần, mở rộng qui mô kinh
doanh, tạo được niềm tin của khách hàng cũng như CNV trong C.Ty.
1.3. Đặc điểm quy trình kinh doanh, cung cấp dịch vụ:
về khách hàng, Công ty và sản phẩm của Công ty được giới thiệu rộng khắp.
1.4.2. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:( Phô lôc 1)
Chøc n¨ng nhiÖm vô cña tõng bé phËn trong c«ng ty:
- Giám đốc: Điều hành mọi hoạt động của công ty, đại diện quyền lợi nghĩa
vụ của Công ty trước khách hàng và pháp luật.
- Phó Giám đốc: Được GĐ ủy quyền làm công việc chính của Công ty. Giúp
việc, tham mưu cho GĐ về xây dựng kế hoạch, chiến lược KD.
- Phòng kinh doanh và kế hoạch vật tư: Có nhiệm vụ tiếp cận và mở rộng
thị trường, tìm kiếm khách hàng, tư vấn về các HĐ kinh tế, quản lý việc bán hàng
qua mạng, có kế hoạch dự trữ, bảo quản, điều phối và luân chuyển hàng hoá hợp lý
từ nguồn hàng tới kho cũng như từ kho tới khách hàng…
- Phòng Kế toán –TC: Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính theo
tháng, quý, năm, cung cấp thông tin kinh tế tài chính cần thiết một cách thường
xuyên, liên tục cho Ban GĐ nhằm nâng cao hiệu quả SXKD.
- Phòng xuất nhập khẩu (XNK): Đảm đương toàn bộ công tác XNK hàng
hoá; chuẩn bị các thủ tục, giấy tờ liên quan đến hải quan. Có kế hoạch XNK để
phòng kế toán cân đối thu chi ngoại tệ…
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu giúp việc cho Giám đốc về công
tác đào tạo, tổ chức cán bộ, công tác tiền lương, công tác hành chính, thi đua khen
thuởng. Nghiên cứu để xây dựng bộ máy tổ chức, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn
SV: Dương Văn Đức-LớpKT 11_20 MSV:06A05515NB
20
Luõn vn tụt nghiờp H Kinh doanh v cụng ngh HN
cng nh iu l hot ng v s phi hp cụng tỏc gia cỏc phũng (ban) nghip
v, cỏc xng, cỏc t sn xut ca cụng ty. B trớ, sp xp, iu ng CNV v cú
k hoch tuyn dng thờm nhõn s
II. thực tế công tác kế toán tại công ty.
2.1. T chc cụng tỏc kế toỏn ca Cụng ty: theo mụ hỡnh t chc tp trung,(Phụ
lục 2)
a).Chức năng bộ máy kế toán của công ty
cỏc chi phớ liờn quan n hng hoỏ, vn chuyn, tp hp v cung cp ti liu cho
cỏc b phn k toỏn trong Cụng ty.
2.2. Ch k toỏn ỏp dng Cụng ty:
- Ch k toỏn: theo quyt nh s 48/Q-BTC ngy 14/09/2006.
- Niờn k toỏn: T ngy 01/01 n ngy 31/12 nm dơng lịch.
- n v tin t s dng: ng Vit Nam.
- Hỡnh thc k toỏn ỏp dng: Chng t ghi s, k toỏn mỏy (CADS).
- Phng phỏp hch toỏn chi tit Vt T: Phng phỏp th song song.
- Cụng ty thc hin tớnh thu GTGT theo phng phỏp khu tr.
- Phng phỏp k toỏn TSC: nguyờn giỏ TSC, TSC hu hỡnh ỏnh giỏ
theo giỏ mua mi ti thi im giỏ thc t; phng phỏp khu hao: ng thng.
- Phng phỏp k toỏn hng tn kho: theo giỏ thc t.
- Phng phỏp xỏc nh giỏ tr hng tn kho: Giỏ bỡnh quõn gia quyn liên
hoàn.
- Phng phỏp hch toỏn hng tn kho: l kờ khai thng xuyờn.
2.3. T chc cụng tỏc k toỏn bán hàng tại công ty:
2.3.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
* Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn GTGT ( Mẫu 01 - BH )
- Hoá đơn bán hàng ( Mẫu 02 - BH )
- Phiếu thu, phiếu chi.
* Tài khoản sử dụng
TK 511. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Các tài khoản cấp 2 sau:
5112. Doanh thu bán hàng
SV: Dng Vn c-LpKT 11_20 MSV:06A05515NB
22
Luõn vn tụt nghiờp H Kinh doanh v cụng ngh HN
5113. Doanh thu cung cấp dịch vụ.
Các TK liên quan: 111, 112, 131, 3331.
Ví dụ 1
(tng mt hng)
=
Tr giỏ mua thc t
HH tn u k
+
Tr giỏ thc t HH nhp
trong k n ngy xut
S lng HH
tn u k
+
S lng HH nhp kho
trong k n ngy xut
Vớ d: Trong thỏng 03/2008 cú nghip v phỏt sinh nh sau: (n v: ụng).
- Tr giỏ Xi mng trng Trung Quc tn u thỏng: 1.642.200.000đ
- S lng tn: 952 tn.
- Ngy 10/03 nhp 850 tn, n giỏ nhp l 1.652.000/tn.
- Ngy 15/03 xut 180 tn.
Giỏ tr xut ngy 15/03: 180 x 1.690.566 = 304.301.880 ng
2.3.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Khi phát sinh các nghiệp vụ khách hàng mua với số lợng lớn và hàng kém
phẩm chất, không đúng quy cách, thì công ty sẽ cho khách hàng hởng chiết khấu th-
ơng mại.
Căn cứ vào chứng từ chấp thuận giảm giá và chiết khấu thơng mại với số lợng
hàng đã bán kế toán ghi:
Nợ TK 521, 532
Nợ TK 333(1): Thuế GTGT đầu ra
Có TK 131: Nợ phải thu của khách hàng
Cuối kỳ, kết chuyển chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán sang TK 511 để
xác định doanh thu thuần, kế toán ghi:
a. Nội dung CPBH tại Công ty TNHH thơng mại Đông Phong.
Để thực hiện quá trình bán hàng, Công ty cần phải chi ra các chi phí liên quan
phục vụ cho việc bán hàng hoá gọi chung là CPBH. CPBH tại Công ty TNHH thơng
mại Đông Phong bao gồm:
- Chi phí về lơng phải trả cho nhân viên bán hàng.
- Chi phí khấu hao TSCĐ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Điện, nớc, vận chuyển
- Chi phí bằng tiền khác trong quá trình bán hàng hoá.
b. Chứng từ kế toán sử dụng.
- Phiếu chi.
- Hoá đơn, hợp đồng dịch vụ mua ngoài.
- Giấy tạm ứng, các chứng từ liên quan.
c. Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán.
Để hạch toán CPBH, kế toán sử dụng TK 641: Chi phí bán hàng và các tài
khoản liên quan nh: TK 111, TK 112, TK 241, Tk 334, Trong kỳ có các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh liên quan đến CPBH đều đợc theo dõi, ghi chép. Cuối tháng căn cứ
vào các chứng từ ghi sổ do kế toán phần hành chuyển tổng hợp vào sổ cái TK 641,
cuối kỳ kế toán kết chuyển sang TK 911.
SV: Dng Vn c-LpKT 11_20 MSV:06A05515NB
25