Các lệnh cơ bản trong linux system - Pdf 52

Các lệnh cơ bản trong Linux system
1. Dùng lệnh su (switch user) để chuyển người dùng :
su username_cần_chuyển
Lệnh này dùng chuyển đổi từ username hiện tại sang username muốn chuyển
#su cutynhangheo
hoặc $su cutynhangheo
Muốn trở lại với username hiện thời :
#exit
hoặc $exit
hoặc Ctrl + D
Lưu ý với các bạn cho dễ hiểu, khỏi mắc công thắc mắc :
dấu nhắc # cho biết username hiện thời là người quản trị hoặc có quyền ngang quản trị
dấu nhắc $ cho biết username hiện thời là user nên quyền bị hạn chế
2. Các lệnh quản lý thư mục và tập tin :
2.1 Lệnh pwd (print working diectory) : Dùng xem thư mục đang làm việc
#pwd
hoặc $pwd
2.2 Lệnh cd (change diectory) : Dùng thay đổi, chuyển đến thư mục nào đó .(giống như cd trong
ms-dos của pác Bill)
#cd _path
hoặc $cd _path
2.3 Sử dụng trình soạn thảo vi : Đây là trình soạn thảo văn bản ở chế độ commandline .(Gần giống
với trình soạn thảo vietrex thời tiền sử của công nghệ thông tin Việt Nam )
#vi file_name
hoặc $vi file_name
Trong chế độ soạn thảo vi nhấn Insert để chuyển sang chế độ nhập data
Một vài chú ý trong trình soạn thảo vi :
:q! Thoát không lưu lại những gì đã nhập
:w Lưu lại
:wq Lưu lại và thoát khỏi trình soạn thảo
Lưu ý : Trình soạn thảo gedit cũng làm chức năng nhi vi (Gần giống với notepad của pác Bill)

#command1 | command2
3.2 Sử dụng redirection :
Out put ra file :
#ls /home > /tmp/home.txt
Dòng này để xem file home.txt
#cat /tmp/home.txt
Thêm data vào tập tin :
#echo "everything" >> /tmp/home.txt
3.3 Sử dụng history : Dùng để liệt kê tất cả các lệnh ta đã thực hiện trước đó .(Cái hay của Linux
là trong terminal của nó khi đóng lại nó không xóa tất cả các lệnh mà ta đã thực thi trước đó .Pác
Bill thi chắc không nhỉ )
#history
Và khi history đã liệt kê ra rồi ta muốn chạy lệnh nào lại thì cứ đếm số dòng của lệnh đó và bỏ vào
dấu "!".Ví dụ cuty chạy lại lệnh thứ 5 .
#! 5
4. Các lệnh điều khiển quyền truy cập thư mục và tập tin :
Trong Linux quyền truy cập được chia thành 3 nhóm Owner, Group và Others ,Với 3 quyền read
(r), write (w), execute (x) .
rwx Sẽ là Owner - Group - Others . Trong đó Owner được đọc, Group được ghi , Others được thực
thi
4.1 Lệnh chmod : Dùng thay đổi quyền truy cập
#chmod [quyền truy cập] [tên tập tin hoặc thư mục]
Ví dụ cuty có file home.txt
#chmod 777 /tmp/home.txt
4.2 Lệnh chown : Dùng thay đổi quyền sở hửu tập tin hoặc thư mục .
#chown [-R] [user:group] [file_name hoặc thư mục]
Trong đó -R áp dụng trong trường hợp muốn chuyển quyền sở hữu đối với thư mục chỉ định và
toàn bộ những gì bên trong thư mực đó ...
Ví dụ cuty có thư mục tmp
#chown -R cutynhangheo /tmp

-e : Thiết lập ngày hết hạn cho người dùng
-f : Thiết lập số ngày password hết hạn sử dụng
-g : Thiết lập tên group mà người dùng là thành viên
-G : Thêm người dùng vào các group
-m : Tạo thư mục home cho người dùng nếu nó không có
-M : Không tạo thư mục home cho người dùng
-s : Thiết lập shell cho người dùng, mặc định là bin/bash
-u : Mặc định sẽ lấy số ID tiếp theo để gán cho user
C/y : root có uid = 0
6.2 Lệnh passwd : Thiết lập password cho user
#passwd user_name
6.3 Lệnh userdel : Dùng để xóa người dùng .
#userdel [-r] user_name
-r : Xóa luôn thư mục home của người dùng
6.4 Lệnh usermod : Thay đổi người dùng trong hệ thống
#usermod [option] user_name
[option] : tương tự như option của useradd
6.5 Lệnh groupadd : Tạo thêm nhóm
#groupadd [option] group_name
-g : Thiết lập gid mới . Mặc định sẽ chọn gid có giá trị
-r : Mặc định sẽ gán gid > 499 .Khi thêm option này gid thường được gán < 499
-f : Khi sử dụng option này hệ thống sẽ không báo lỗi nếu như tên nhóm chỉ định đã có trong hệ
thống
6.6 Lệnh groupdel : Dùng xóa group
#groupdel group_name
6.7 Lệnh groupmod : Dùng thay đổi nhóm
#groupmod [option] group_name
-g : cho phép thay đổi gid
-n : cho phép đặt tên mới cho nhóm
6.8 Lệnh sudo (superuser do) : Cho phép người dùng cấu hình giới hạn những tham số chạy

seatek
05-12-2008, 03:06 PM
8. Cấu hình dịch vụ mạng :
8.1 Kiểm tra địa chỉ hiện tại của hệ thống :
#iconfig -a
8.2 Cấu hình địa chỉ ip :
#ifconfig [network_card] [ip] netmask [subnetmask] [up/down]
[network_card] : Card mạng muốn gán ip
[ip] : Địa chỉ ip muốn gán cho card mạng đó
[subnetmask] : Subnet cua ip đó
[up/down] : Trạng thái cho card mạng sau khi gán ip


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status