SKKN SỬ DỤNG CÔNG CỤ LEARNING ACTIVITY RUBRIC (LAR) VÀO THIẾT KẾ,ĐÁNH GIÁ VÀ CẢI TIẾNCÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH - Pdf 52

MỤC LỤC


CHUYÊN ĐỀ:

SỬ DỤNG CÔNG CỤ LEARNING ACTIVITY RUBRIC (LAR)
VÀOTHIẾT KẾ,ĐÁNH GIÁ VÀ CẢI TIẾNCÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
TẬP TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH.
Thạc sỹ Lê Thị Thanh
Tổ trưởng bộ môn vật lí trường THPT Nguyễn Huệ

A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ.
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) đanglan rộng khắp thế giới
với tốc độ phát triển nhanh, nhiều đột phá trong công nghệ. Các sáng chế và tiến bộ
khoa học có mặt ở khắp các lĩnh vựcnhư :trí tuệ nhân tạo, Robotics, in-tơ-nét vạn vật
(IoT), xe tự lái, công nghệ sinh học, công nghệ Na-no, công nghệ in 3D, khoa học vật
liệu, máy tính lượng tử,... tác động đến hầu hết các ngành công nghiệp.CMCN 4.0 sẽ
tạo ra sự thay đổi vô cùng lớn trong đời sống, kinh tế xã hội và phát sinh thêm rất nhiều
ngành nghề mới trên thị trường lao động. Đây chính là thách thức của ngành giáo dục
trong việc đào tạo nguồn nhân lực theo nhu cầu mới của thời đại, đòi hỏi giáo dục phải
đem lại cho người học cả tư duy những kiến thức kỹ năng mới, khả năng sáng tạo, thích
ứng với thách thức và những yêu cầu mới mà các phương pháp giáo dục truyền thống
không thể đáp ứng.
Chính vì vậy, Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI đã
thông qua Nghị quyết số 29-NQ/TW Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục
của Nghị quyết là: “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang
phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn

lượng dạy học Vật lí.
Thông qua quá trình dạy học phát triển năng lực cho học sinh,khơi dậy niềm đam
mê của học sinh với môn Vật lí, gắn kiến thức Vật lí với thực tế và giúp học sinh có thể
vận dụng kiến thức tích lũy được vào thực tiễn cuộc sống.

III. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ
Đa số giáo viên đã có nhận thức đúng đắn về việc đổi mới phương pháp dạy học
(PPDH).Nhiều giáo viên đã xác định rõ sự cần thiết và mong muốn thực hiện đổi mới
đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.


Một số giáo viên đã vận dụng PPDH, kiểm tra đánh giá tích cực trong dạy học.Kỹ
năng sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) của GV trong
việc tổ chức hoạt động dạy học được nâng cao.GV vận dụng được qui trình kiểm tra,
đánh giá mới vào trong dạy học.
Nhà trường quan tâm, tạo mọi điều kiện để giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ và hoàn thành tốt công việc của mình.
Đối với các em ở thành thị đa số các gia đình đều đã được trang bị máy tính, thư
viện của trường cũng có hệ thống máy tính đã kết nối internet, đây cũng là một yếu tố
giúp giáo viên dễ dàng áp dụng các phương pháp dạy học mới hiệu quả.
Kỹ năng của học sinh trong việc sử dụng các phương tiện, trình độ công nghệ
thông tin, kỹ năng thuyết trình… của học sinh tốt hơn trước nên thuận lợi trong việc áp
dụng phương pháp đổi mới vào giảng dạy.
Bên cạnh những kết quả bước đầu ở trên, việc đổi mới PPDH, kiểm tra đánh giá
còn có nhiều hạn chế sau:
-

Hoạt động đổi mới PPDH ở các trường chưa mang lại hiệu quả cao. Những giáo

viên lớn tuổi ngại thay đổi nên vẫn còn sử dụng PPDH truyền thống.Một số giáo viên


(GV) chỉ định, hoặc cũng có thể do HS tự tổ chức. HĐHT có thể được tiến hành trên
lớp, hoặc dưới dạng bài tập về nhà, hoặc như một phần của một dự án học tập.
Trong dạy học, việc đánh giá một HĐHT có hiệu quả hay không là một việc làm
rất quan trọng vì nó không chỉ cung cấp thông tin phản hồi cho GV để có thể tự điều
chỉnh việc giảng dạy của mình sao cho phù hợp với nhu cầu và sự phát triển hiện tại
của HS, mà còn có vai trò định hướng cho GV nhằm tổ chức các HĐHT tốt hơn, giúp
tích cực hóa hoạt động của HS trong quá trình học tập.
-

1.2. Vai trò của hoạt động học tập
HĐHT không chỉ hướng vào việc tiếp thu những tri thức, kỹ năng, kỹ xảomà còn hướng
vào việc tiếp thu cả những tri thức của chính bản thân hoạt động học. HĐHT muốn đạt
kết quả cao, người học phải biết cách học, phương pháp học, nghĩa là phải có những tri

-

thức về chính bản thân hoạt động học.
HĐHT là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi HSnên giữ vai trò chủ đạo trong việc hình
thành và phát triển tâm lý người học trong lứa tuổi này.
Trong dạy học hiện đại, HS được coi là chủ thể của quá trình nhận thức thì HĐHT
vừa là động lực, vừa là kết quả của quá trình dạy học.Sự đa dạng trong tổ chức hoạt
động dạy học cho phép phù hợp với nhiều phong cách học tập khác nhau của HS.
1.3. Các dạng hoạt động học tập
Trong tổ chức HĐHT có 3 dạng hoạt động là :

-

Hoạt động lĩnh hội : Yêu cầu HS nhìn – nghe – quan sát, gồm : HS nghiên cứu các tài
liệu trong SGK, quan sát tranh - ảnh – phim, quan sát và nghe kể chuyện – bài trình

GV – HS.

2. Giới thiệu bộ công cụ LAR
Bộ công cụ LAR (Learning Activity Rubric) được xây dựng và phát triển từ các
nghiên cứu về Dạy và Học sáng tạo (ITL Research), được tài trợ bởi chương trình Đối
tác học tập (Partner in Learning) của tập đoàn Microsoft kết hợp với các tài liệu từ đề
án Teacher assignment/Student work thuộc quỹ Bill & Melinda Gates nhằm cung cấp
cho GV các chỉ dẫn để đánh giá một HĐHT tích cực.
LAR xem xét các phương diện khác nhau của một HĐHT, đó là: (1) Xây dựng
kiến thức, (2) Hợp tác, (3) Ứng dụng CNTT, (4) Tự điều chỉnh và (5) Giải quyết vấn
đề thực tế. Ở mỗi phương diện đều có thang đánh giá với các mã điểm lần lượt từ 1
đến 4.
Bộ công cụ LAR không những cho phép GV đánh giá được giáo án đã thiết kế
mà còn trên cơ sở những định hướng đó để điều chỉnh, cải tiến các hoạt động học tập
sao cho tối đa hóa điểm của cả 5 phương diện để tổ chức các HĐHT tốt hơn, giúp tích
cực hóa hoạt động của HS trong quá trình học tập và nâng cao hiệu quả dạy học.
(1) Xây dựng kiến thức - trảlời cho câu hỏi:HĐHT kích thíchHSxây dựng kiến

thứcởmức độ nào, và đó có phải là kiến thức liên môn không?
Quá trình xây dựng kiến thức diễn ra khi HS gắn kết thông tin mới với kiến thức
có sẵn của họ để sản sinh ra các ý tưởng và hiểu biết còn mới lạ đối với họ bằng cách sử
dụng ít nhất một trong các thao tác tư duy như giải thích, phân tích, tổng hợp, hoặc
thẩm định/đánh giá...
Nếu HS chỉ đơn thuần được yêu cầu mô phỏng lại thông tin mà họ đã đọc hoặc
nghe từ các bài giảng, sách giáo khoa (SGK), hay thông qua việc tiếp xúc với mạng
internet hoặc truyền thông thì đó không được coi là xây dựng kiến thức.


(2) Hợp tác - trảlời cho câu hỏi:HĐHT yêu cầu HS phải hợp tác với người khác


Trong dạy học truyền thống, các kiến thức mà HS được học thường tách biệt và xa
rời thực tế.Phương diện này xem xét liệu HĐHT đó có đòi hỏi HS GQVĐ, sử dụng các
dữ liệu hoặc các bối cảnh thực tế không. Việc GQVĐ có thể bao gồm việc HS đưa ra
các giải pháp cho một vấn đề mới đối với họ, hoặc thực hiện một nhiệm vụ mà họ chưa


được dạy cách làm, hoặc thiết kế một sản phẩm phức tạp đòi hỏi nhiều nguồn lực và cần
trải qua các công đoạn khác nhau...

3. Sử dụng LAR đểđánh giá, thiết kế và cải tiến HĐHT
Với các tiêu chí rõ ràng ứng với mỗi mã điểm, LAR cho phép GV có thể tự đánh
giá xem HĐHT mà mình tổ chức cho HS hiện đang được tổng điểm bao nhiêu, trong đó
điểm thành phần của từng phương diện như thế nào. Trên cơ sở đó, GV có thể thay đổi,
cải tiến cách thức tổ chức hoạt động cho HS, hướng tới các tiêu chí ở cấp độ cao hơn
trong từng phương diện của HĐHT.
3.1.

Thang đánh giá các phương diện của HĐHT

-

3.1.1. Về phương diện xây dựng kiên thức
Mã điểm1:Chỉ yêu cầu HS mô phỏng lại kiến thức (tư duy tái hiện).Ví dụ: HS nghe

-

giảng, có thể nhắc lại khái niệm mà GV vừa giảng.
Mã điểm 2:Yêu cầu HS thực hiện một phần quy trình xây dựng kiến thức, nhưng không
phải là yêu cầu chính của hoạt động. Ví dụ: HS thu nhận kiến thức chủ yếu do lắng



-

trong quy trình được GV hướng dẫn để tạo ra một sản phẩm nào đó.
Mã điểm 4: HS chia sẻ trách nhiệm và phải cùng nhau đưa ra các quyết định quan trọng
về nội dung, quá trình, hoặc sản phẩm của công việc. Ví dụ: HS làm việc nhóm để tạo
bài trình bày về một chủ đề nào đó. Các em phải cùng nhau quyết định nên chọn những
nội dung gì, cấu trúc, hình thức của bài trình bày như thế nào...


-

3.1.3. Về phương diện sử dụng CNTT
Mã điểm 1:HS không có cơ hội để sử dụng CNTT trong HĐHT này. Ví dụ: HS tìm ra

-

kiến thức mới bằng cách làm bài tập trong phiếu học tập.
Mã điểm 2:HS sử dụng CNTT để học hoặc thực hành cáckỹ năng cơ bản hoặc mô
phỏng lại thông tin. Họ không thực hiện quá trình xây dựng kiến thức. Ví dụ: HS
đánh máy bài để nộp cho GV. HS tìm kiếm thêm các thông tin bổ sung sau khi đã học

-

về kiến thức đó...
Mã điểm 3:HS sử dụng CNTT để hỗ trợ việc xây dựng kiến thức nhưng họ cũng có thể

-

xây dựng kiến thức tương tự mà không cần đến CNTT.

-

3.1.5. Về phương diện giải quyết vấn đề thực tế
Mã điểm 1:Yêu cầu chính của HĐHT không phải là GQVĐ. HS sử dụng những điều đã

-

học để hoàn thành nhiệm vụ. Ví dụ: HS nghiên cứu SGK, tóm tắt lại kiến thức).
Mã điểm 2:Yêu cầu chính của HĐHT là GQVĐ nhưng vấn đề không có tính thực tế.

-

(HS nghiên cứu đồ thị mô tả, từ đó rút ra các nhận xét ).
Mã điểm 3:Yêu cầu chính của HĐHT là giải quyết các vấn đề thực tế nhưng các giải
pháp mà HS đưa ra mang tính giả định.Ví dụ: HS thiết kế thí nghiệm chứng minh, đề

-

xuất phương án thí nghiệm nhưng không tiến hành thực nghiệm
Mã điểm 4:Yêu cầu chính của HĐHT là giải quyết các vấn đề thực tế và HS cần thực
hiện các giải pháp đó trong bối cảnh thật. Ví dụ: HS thiết kế và thực hiện thí nghiệm
chứng minh.


3.2.

Sử dụng LAR để đánh giá HĐHT
Khi tiến hành đánh giá HĐHT ở mỗi phương diện, GV cần lần lượt trả lời cho 3

câu hỏi theo thứ tự từ 1 đến 3 (bảng 2). Ở mỗi câu, nếu trả lời là KHÔNG thì được

kiến thức này hay không?
Tự điều chỉnh

1. HĐHT đó có kéo dài khoảng một tuần hoặc hơn không?
2. HS có được cung cấp trước các tiêu chí đánh giá sản phẩm

không?
3. HS có tự lên kế hoạch hoạt động không?
GQVĐ thực tế

1. Yêu cầu chính của HĐHT có phải là GQVĐ không?
2. Vấn đề có mang tính thực tế không?
3. Có đòi hỏi HS thực hiện các giải pháp trong thực tế không?

Dựa trên tiêu chí đánh giá của bộ công cụ LAR về (1) xây dựng kiến thức; (2) hợp
tác; (3) sử dụng CNTT; (4) tự điều chỉnh; (5) giải quyết vấn đề thực tế, Phân loại các
mức độ cải tiến và thiết kế như sau:
Bảng 2. Các mức độ phân loại bài soạn
Mức độ
Điểm

Trung bình
1-6

Khá
7-12

Giỏi
13-18


a. Bước 1: Phân tích mục tiêu, nội dung bài học
Phân tích mục tiêu và nội dung bài học giúp GV định hướng được các hoạt
động như: lựa chọn nội dung dạy học, lựa chọn phương pháp và phương tiện dạy
học hiệu quả, thiết kế HĐHT, thiết kế nội dung mở bài, chuyển ý, phân bố thời gian
hợp lí cho từng nội dung hoạt động và thiết kế câu hỏi kiểm tra – đánh giá.
Mục tiêu bài học cần bám sát chuẩn kiến thức – kĩ năng – thái độ của Bộ GD
– ĐT ban hành. Khi phân tích mục tiêu cần sử dụng các động từ hành động, lượng
giá được. Sử dụng mục tiêu ở các cấp độ nhận thức khác nhau theo thang phân loại
Bloom.

b. Bước 2 : Nghiên cứu tiêu chí, mức độ của bộ công cụ LAR
GV cần tìm hiểu kĩ tiêu chí, mức độ của bộ công cụ LAR
c. Bước 3 : Lựa chọn dạng HĐHT thích hợp với mục tiêu và đạt điểm cao trong
các tiêu chí của LAR
GV phải quan tâm tới việc lựa chọn các HĐHT phát huy tính tích cực, tự
giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác,
khả năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập và
trong thực tiễn; tác động đến tư tưởng và tình cảm để đem lại niềm vui, hứng thú
trong học tập cho HS
d. Bước 4: Mô tả HĐHT
GV mô tả HĐHT. Kiểm tra sự phù hợp giữa hoạt động của HS với mục tiêu
và nội dung kiến thức cũng như hoàn cảnh học tập hiện có. GV xây dựng các câu


hỏi kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS, thông qua đó đánh giá hiệu quả bài
soạn đã thiết kế.
e. Bước 5: Sử dụng bộ công cụ LAR đánh giá HĐHT vừa thiết kế
Dựa trên các tiêu chí và mã điểm rõ ràng của bộ công cụ LAR, GV xác định
điểm thành phần và điểm cả bài soạn vừa cải tiến sau đó phân loại bài soạn theo các
mức độ phân loại dựa trên điểm số

Phương diện
Xây
dựng Yêu cầu chính là xây dựng kiến thức. Kiến thức
kiến thức
được xây dựng trong nội tại một môn học
Hợp tác
HS chia sẻ trách nhiệm với nhau nhưng họ không
cần phải cùng nhau đưa ra những quyết định quan
trọng
Sử
dụng HS không có cơ hội để sử dụng CNTT
CNTT
Tự
điều Hoạt động học có thể hoàn thành trong thời gian
chỉnh
ít hơn một tuần

Mã điểm
3
3
1
1


GQVĐ thực Yêu cầu chính của HĐHT là giải quyết các vấn đề 4
tế
thực tế và HS cần thực hiện các giải pháp đó trong
bối cảnh thật.
Tổng điểm
12


GV cho HS quan sát thí nghiệm ảo.
Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi gia tốc phụ thuộc vào những yếu tố

-

nào?
HS báo cáo
GV tiến hành thí nghiệm ảo kiểm chứng lại các nhận định.
Rút ra nội dung định luật.

* Đánh giá theo LAR
Phương diện
Xây
dựng Yêu cầu HS thực hiện một phần quy trình xây dựng
kiến thức
kiến thức, nhưng không phải là yêu cầu chính của hoạt
động.
Hợp tác
HS chia sẻ trách nhiệm với nhau nhưng họ không cần
phải cùng nhau đưa ra những quyết định quan trọng
Sử
dụng HS không có cơ hội để sử dụng CNTT
CNTT

Mã điểm
2
3
1


kiến thức
xây dựng trong nội tại một môn học : HS thu nhận kiến
thức thông qua việc phân tích, tổng hợp thông tin để
hoàn thiện một nhiệm vụ mà GV giao.
Hợp tác
HS chia sẻ trách nhiệm và phải cùng nhau đưa ra các
quyết định quan trọng về nội dung, quá trình, hoặc sản
phẩm của công việc
Sử
dụng HS không có cơ hội để sử dụng CNTT
CNTT
Tự
điều Hoạt động học có thể hoàn thành trong thời gian ít
chỉnh
hơn một tuần
GQVĐ thực Yêu cầu chính của HĐHT là giải quyết các vấn đề thực
tế
tế và HS cần thực hiện các giải pháp đó trong bối cảnh
thật. (HS thiết kế và thực hiện thí nghiệm chứng minh).
Tổng điểm

Mã điểm
3

4
1
1
4
13


hơn một tuần
GQVĐ thực Yêu cầu chính của HĐHT là GQVĐ nhưng vấn đề
tế
không có tính thực tế.
Tổng điểm

Mã điểm
2
4
1
1
2
10

* Cải tiến hoạt động
- GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học dưới dạng các dự
án:
+ Hiểu nguyên lý của các ứng dụng kỹ thuật của lực hướng tâm như nguyên lý
hoạt động của máy vắt li tâm, máy li tâm…
Giải thích tại sao trục quay của các chi tiết quay phải đi qua trọng tâm.
+ Thiết kế, chế tạo và tiến hành một số thí nghiệm đơn giản về lực hướng tâm từ
các vật liệu dễ kiếm.
+ Tổ chức trò chơi đố vui vật lý có thưởng về các ứng dụng của lực hướng tâm
và chuyển động quán tính li tâm.
+ Vận dụng chuyển động hướng tâm của trái đât chuyển động quay xung quanh
mặt trời giải thích các hệ quả : chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời,
các mùa, ngày đêm dài ngắn theo mùa. Vận dụng chuyển động hướng tâm của
trái đất quay quanh trục giải thích sự luân phiên ngày đêm, giờ trên trái đất, sự
chuyển động lệch hướng của các vật thể…
- GV gơi ý hoạt động dự án cho HS thông qua phiếu định hướng dự án.

Mã điểm
4
4
3
4
4
19

3.5. Ưu nhược điểm của việc sử dụng bộ công cụ LAR
Ưu điểm
- Có thể áp dụng trong quá trình dạy dạy tất cả các bộ môn.
- Phù hợp với tất cả nội dung và phương pháp dạy học tích cực.
- Bộ công cụ LAR là thước đo giúp giáo viên có thể thay đổi và cải tiến cách thức hoạt
động của HS, hướng tới các tiêu chí ở cấp độ cao hơn.
- Bộ công cụ LAR có tiêu chí đánh giá về mức độ ứng dụng Công nghệ thông tin trong
từng hoạt động, đây là một trong những kỹ năng quan trọng cần hướng đến để rèn luyện
cho học sinh trong thời đại mới.
- Với dụng bộ công cụ LAR thì việc đánh giá hoạt động học tập của học sinh theo nhiều
phương diện khác nhau với các tiêu chí khoa học rõ ràng. (phương diện xây dựng kiên
thức, phương diện hợp tác, phương diện sử dụng CNTT,phương diện tự điều chỉnh,
phương diện giải quyết vấn đề thực tế )
- Qua quá trình giảng dạy dưới sự hỗ trợ của bộ công cụ LAR, giáo viên có thể đánh giá
hoạt động học tập của HS từ đó có sự điều chỉnh kịp thời.
- Dưới sự hỗ trợ của bộ công cụ LAR, giáo viên có thể đánh giá năng lực của HS thông
qua các HĐHT được thiết kế.
Hạn chế


- GV cần nhiều thời gian và trí tuệ/năng lực cho việc chuẩn bị kế hoạch dạy học.
- Khi sử dụng bộ công cụ LAR để cải tiến kế hoạch dạy học còn phụ thuộc nhiều vào

- Giải thích được các hiện tượng trong đời sống liên quan đến lực ma sát.
1.3. Thái độ
- Quan tâm đến các sự kiện về lực ma sát


- Hào hứng thực hiện các nhiệm vụ tìm hiểu về lực ma sát và các ứng dụng của nó.
2. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực học hợp tác nhóm
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
3. Chuẩn bị
a. Giáo viên
-Thí nghiệm
- Tranh ảnh
- Các lực kế hoặc quả nặng để hỗ trợ các nhóm xây dựng thí nghiệm
- Phiếu hướng dẫn học sinh tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau.
b. Học sinh
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp...
- Có thể tìm kiếm các vật dụng đơn giản để thực hiện thí nghiệm ở nhà (khúc gỗ,
tấm kim loại, dây cao su...)
- Mỗi nhóm hoặc nhiều nhóm 01 bộ thí nghiệm (tùy theo điều kiện của nhà
trường).
4. Tổ chức các hoạt động học của học sinh
Hoạt động 1 (Khởi động): Làm nảy sinh và phát biểu vấn đề tìm hiểu đặc điểm của
lực ma sát
* Tiến trình hoạt động
- Giáo viên cho học sinh xem video mô tả tình huống trong đời sống liên quan đến
lực ma sát.

ảnh hưởng đến độ lớn của lực ma sát
* Tiến trình hoạt động
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa, thảo luận nhóm để tìm ra đặc
điểm về điểm đặt, phương, chiều của lực ma sát ghỉ và ma sát trượt.
- Yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ học tập để xây dựng phương án thí
nghiệm.
- Giáo viên phát các dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm như lực kế, vật trượt, gia
trọng…và hỗ trợ các nhóm lắp ráp và thực hiện thí nghiệm khảo sát để xác định các đặc
điểm của lực ma sát nghỉ và ma sát trượt bằng phương pháp kéo đều trên mặt nằm
ngang.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ghi chép số liệu thí nghiệm và thảo luận nhóm để
rút ra các nhận xét.
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả và thảo luận về các đặc điểm của lực ma
sát về điểm đặt, phương, chiều và đặc điểm về độ lớn.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Giáo viên đánh giá kết quả hoạt động để làm cơ sở đánh giá học sinh.


- Giáo viên tổng kết, chuẩn hóa kiến thức về đặc điểm lực ma sát.
* Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm của nhóm học sinh. Căn cứ vào quá trình làm
thí nghiệm, các báo cáo kết quả làm thí nghiệm, cách trao đổi thảo luận để đánh giá cá
nhân và nhóm học sinh.
* Đánh giá hoạt động học tập theo tiêu chuẩn LAR
-

Yêu cầu chính là xây dựng kiến thức. Kiến thức được xây dựng trong nội tại một
môn học : HS thu nhận kiến thức thông qua việc phân tích, tổng hợp thông tin để

-


-

trong học tập vật lí
Hoạt động 3. Hoạt động giao nhiệm vụ về nhà
-

GV yêu cầu HS về nhà xây dựng sơ đồ tư duy bài lực ma sát.
Nêu và lấy các ví dụ thực tế về ma sát có lợi và ma sát có hại (thể hiện trên
bản đồ tư duy) và gửi mail clip thực tế của lực ma sát cho giáo viên.

Tiết 2.


Hệ thống hóa kiến thức và hoạt động trải nghiệm sau khi học bài lực
ma sát.
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
11. Kiến thức
- Nêu được đặc điểm của lực ma sát nghỉ, lực ma sát trượt và ma sát lăn
- Kể ra được một số tác dụng có lợi và có hại của lực ma sát
1.2. Kĩ năng
- Vận dụng về những đặc điểm của lực ma sát, thiết kế chiếc xe ô tô có thể chạy
được.
- Giải thích được các hiện tượng trong đời sống liên quan đến lực ma sát.
1.33. Thái độ
- Quan tâm đến các hiện tượng thực tế liên quan đến lực ma sát
- Hào hứng thực hiện các nhiệm vụ chế tạo chiếc xe.
2. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
-

Năng lực tự học


* Đánh giá hoạt động học tập theo tiêu chuẩn LAR
- HS phải mô phỏng lại kiến thức lực ma sát và trình bày thêm về vai trò của từng
loại ma sát ( Mã điểm 2)
- HS chia sẻ trách nhiệm và phải cùng nhau đưa ra các quyết định quan trọng về
nội dung, quá trình, hoặc sản phẩm của công việc. (VD :HS làm việc nhóm để tạo
bài trình bày về một chủ đề nào đó. Các em phải cùng nhau quyết định nên chọn
những nội dung gì, cấu trúc, hình thức của bài trình bày như thế nào...( Mã điểm
4)
-HS sử dụng CNTT để hỗ trợ việc xây dựng kiến thức nhưng họ cũng có thể xây
dựng kiến thức tương tự mà không cần đến CNTT. ( Mã điểm 3)
- Học sinh có kế hoạch và điều chỉnh sản phẩm (Mã điểm 3)
-Yêu cầu chính của HĐHT là giải quyết các vấn đề thực tế nhưng các giải pháp
mà HS đưa ra mang tính giả định.
* Các năng lực phát triển cho học sinh.
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt:
+ K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí.
+ P2:mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy
luật vật lí trong hiện tượng đó (Mô tả được những hiện tượng liên quan đến lực ma
sát.)
+ P3: thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để
giải quyết vấn đề trong học tập vật lí.
+ X3: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng,
tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) một cách phù hợp
+ C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí
nhằm nâng cao trình độ bản thân.
Hoạt động 2: Hoạt động trải nghiệm thiết kế xe
* Tổ chức hoạt động



-

hoặc nhiều môn khác nhau ( Mã điểm 4)
HS chia sẻ trách nhiệm và phải cùng nhau đưa ra các quyết định quan trọng về
nội dung, quá trình, hoặc sản phẩm của công việc. (VD :HS làm việc nhóm để
tạo bài trình bày về một chủ đề nào đó. Các em phải cùng nhau quyết định nên

-

chọn những nội dung gì, cấu trúc, hình thức của bài trình bày như thế nào...
( Mã điểm 4)
HS sử dụng CNTT để hỗ trợ việc xây dựng kiến thức nhưng họ cũng có thể xây
dựng kiến thức tương tự mà không cần đến CNTT. ( Mã điểm 3)
Hoạt động học có thể hoàn thành trong thời gian ít hơn một tuần.
(Mã điểm 1)
Yêu cầu chính của HĐHT là giải quyết các vấn đề thực tế và HS cần thực hiện
các giải pháp đó trong bối cảnh thật.(Mã điểm 4 )

* Các năng lực phát triển cho học sinh.
-

Năng lực chung : năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, Năng lực
học hợp tác nhóm
Năng lực chuyên biệt:
+ K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí
+ P2:mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy
luật vật lí trong hiện tượng đó



B. Lực xuất hiện khi vật bị biến dạng.
C. Lực xuất hiện khi vật chịu tác dụng của ngoại lực nhưng nó vẫn đứng yên.
D. Lực xuất hiện khi vật ở gần mặt đất.

Câu 2: Điều nào sau đây đúng khi nói về lực ma sát trượt?
A. Lực ma sát trượt xuất hiện khi vật này trượt trên bề mặt của vật khác.
B. Lực ma sát cản trở chuyển động của vật.
C. Độ lớn của lực ma sát không phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc và tỉ lệ với

áp lực N.
D. Các phát biểu A, B và C đều đúng.

Câu 3:Câu nào đúng? Một vật lúc đầu nằm trên một mặt phẳng nhám nằm ngang. Sau
khi được truyền một vận tốc đầu, vật chuyển động chậm dần vì có
E. A. lực ma sát.
F. B. phản lực.

C. lực tác dụng ban đầu.
D. quán tính.


Câu 4: Khi nói về lực ma sát trượt kết luận nào sau đây là sai?
A. Hệ số ma sát trượt nhỏ hơn 1.
B. Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào áp lực của vật lên mặt phẳng giá đỡ.
C. Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào tính chất của các mặt tiếp xúc.
D. Hệ số ma sát trượt không có đơn vị.

Câu 5: Điều nào sau đây đúng khi nói về lực ma sát nghỉ?
A. Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi một vật chịu tác dụng của ngoại lực có xu hướng


truyền cho nó một vận tốc đầu 10 m/s. Hệ số ma sát trượt giữa bóng và mặt băng là
0,10. Hỏi quả bóng đi được một đoạn đường bao nhiêu thì dừng lại? Lấy g = 9,8 m/s2.
A. 39 m.

B. 51 m.

C. 45 m.

D. 57 m.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status