Lời nói đầu
Đất nước đã và đang trong thời kỳ đổi mới phát triển toàn diện về mọi
mặt kinh tế chính trị xã hội. Cùng với sự lãnh đạo tài chính của Đảng và nhà
nước ta, từ khi thực hiện đường lối chính sách nhiều thành phần nền kinh tế của
nước ta đã được phát triển mạnh mẽ nhằm thúc đẩy nền kinh tế thế giới.
Để góp phần thúc đẩy nền kinh tế ngày càng phát triển hơn nữa thì lớp trẻ
chúng em phải ra sức học tập, rèn luyện và tu dưỡng đạo đức nhằm góp một
phần công sức nhỏ bé của mình vào công cuộc xây dựng đất nước. Riêng bản
thân em, được bước vào học tập và rèn luyện tại Trường CĐTC - QT - KD là
một điều vinh dự và tự hào khi được sống và học tập trong môi trường Tài
Chính thân thương. Chính tại nơi đây cũng đã đào tạo biết bao cán bộ tài chính
kế toán để giúp ích cho đất nước.
Trong 2 năm học và tu dưỡng tại Trường CĐTC - QT – KD em thật chân
trọng biết ơn công lao to lớn của các thầy, các cô đã không quản ngại gian nan
vất vả, với lòng nhiệt tình và lương tâm. Người thầy đã đem hết khả năng
chuyên môn của mình truyền đạt, trang bị những kiến thức nền tảng để chúng
em làm hành trang vào đời.
Trong 2 năm học vừa qua nhà trường đã trang bị cho chúng em một khối
lượng kiến thức khá lớn nhưng:
“Học phải đi đôi với hành.
Lý luận phải gắn liền với thực tiễn.”
Nên để khi ra trường tiếp xúc với thực tế khỏi mới mẻ và bỡ ngỡ thì thực
tập là một công việc không thể thiếu được với người kế toán tương lai như
chúng em. Thực tập sẽ giúp chúng em hiểu biết hơn về kinh nghiệm thực tế, về
công tác chuyên môn của Đơn vị thực tập nói riêng và nghành kế toán nói
chung. Ngoài ra thực tập nghiệp vụ còn có ý nghĩa rất quan trọng, nó giúp
chúng ta tận dụng được những lý thuyết cơ bản đã học tại trường để áp dụng vào
thực tế một cách linh hoạt giúp chúng ta nắm vững chuyên môn nghiệp vụ,
- 1 -
1
nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và trình độ hiểu biết của mình để sau khi ra
trong công tác chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ làm công tác tài chính kế toán.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã trang bị cho em những
kiến thức cơ bản của người cán bộ tài chính tương lai. Ngoài ra em cũng chân
thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của bàn lãnh đạo và các cô chú, các bác, các
anh, các chị trong Công ty nói chúng và trong phòng hành chính quản trị tài vụ
nói riêng đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại cơ quan.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
- 3 -
3
PHẦN I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
I. CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT
1. Chi phí sản xuất.
Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sản
xuất. Nền sản xuất xã hội của bất kỳ phương thức sản xuất nào cũng gắn liền với
sự vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất. Nói cách
khác quá trình sản xuất hàng hóa là quá trình kết hợp của 3 yếu tố: Tư liệu lao
động, đối tượng lao động, sức lao động. Đồng thời quá trình sản xuất hàng hóa
cũng chính là quá trình tiêu hao của chính bản thân các yếu tố trên. Như vậy để
tiến hành sản xuất hàng hóa phải bỏ ra chi phí về thù lao lao động về tư liệu lao
động, và đối tượng lao động. Vì thế sự hình thành nên các chi phí sản xuất sẽ tạo
ra giá trị sản phảm sản xuất là tất yếu khách quan, không phụ thuộc vào ý chí
của người sản xuất.
Như vậy chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về
lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt
động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Nói
cách khác chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh
nghiệp bỏ ra để thực hiện sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm.
ngoài dùng và sản xuất kinh doanh.
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Gồm các khoản chi phí khác bằng tiền
chưa phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
trong kỳ.
2.2 Phân theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.
Cách phân loại: Dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí
cho từng đối tượng. Theo quy định hiện hành giá thành sản phẩm bao gồm 5
khoản mục chi phí sau:
- 5 -
5
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật
liệu liên quan trực tiếp đến sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch
vụ.
- Chi phí phân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ tiền lương và các khoản
phụ cấp mang tính chất tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế
tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ dịch vụ cùng với các khoản trích theo tỷ
lệ quy định cho các quý KPCĐ, BHXH, BHYT (phần trích vào chi phí).
- Chi phí sản xuất chung: Gồm toàn bộ các chi phí còn lại phát sinh trong
phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất sau khi đã loại trừ chi phí nguyên liệu và
chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí bán hàng: Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên
quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa lao dịch vụ trong kỳ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát
sinh liên quan đến QTKD và QLHC trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà không
tách được bất kỳ hoạt động hay phân xưởng nào.
2.3 Phân theo cách thức cách chuyển chi phí.
Theo cách thức này chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành:
- Chi phí sản phẩm: Là những chi phí được gắn liền với các sản phẩm
được sản xuất ra hoặc đựơc mua.
- Chi phí thời kỳ: Là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ nào đó,
sống. Mọi cách tính toán chủ quan không phản ánh đúng các yếu tố giá trị trong
giá thành đều có thể dẫn đến việc phá vỡ các quan hệ hàng hóa - tiền tệ, không
xác định được hiệu quả kinh doanh và không thực hiện được tái sản xuất giản
đơn và tái xuất mở rộng.
2. Phân loại giá thành.
Để đáp ứng yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch giá thành cũng
như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hóa, giá thành được xem xét dưới nhiều góc
độ, nhiều phạm vi tính toàn khác nhau.
2.1 Phân theo thời điểm tính và nguồn gốc số liệu để tính giá thành.
Theo cách phân loại này chỉ tiêu tính giá được phân thành:
- 7 -
7
- Giá thành kế hoạch: Được xác định trước khi bước vào sản xuất kinh
doanh, trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức các dự toán chi phí
của kỳ kế hoạch.
- Giá thành định mức: Cũng được xác định trước khi sản xuất sản phẩm. Tuy
nhiên khác với giá thành kế hoạch. Giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở
các định mức chi phí hiện hành tại thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường
là đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các
định mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành.
- Giá thành thực tế: Được xác dịnh sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản
phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản
phẩm.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí xác
định các nguyên nhân hụt, vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán. Từ đó điều
chỉnh kế hoạch hoặc định mức cho chi phí phù hợp.
2.2 Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí.
Theo cách phân loại này chỉ tiêu giá thành được chia thành giá thành sản
xuất và giá thành tiêu thụ.
- Giá thành sản xuất: (giá thành công xưởng) là chỉ tiêu phản ánh tất cả
hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình chế tạo sản phẩm. Tuy nhiên bộ phận
chi phí sản xuất lại khác nhau về lượng thể hiện.
- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với một thời kỳ nhất định, còn giá thành
sản phẩm gắn liền với một loại sản phẩm, công việc lao dịch vụ nhất định.
Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm chi phí thực tế đã phát sinh hoặc
phần chi phí phát sinh vào kỳ sau, những chi phí đã ghi nhận là chi phí ở kỳ này.
Ngoài ra giá thành sản phẩm còn chứa đựng cả một phần chi phí của kỳ trước
chuyển sang.
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được cụ thể hóa
bằng sơ đồ sau:
A - Chi phí dở dang đầu kỳ B - Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
C - Tổng giá thành sản phẩm D - Chi phí dở dang cuối kỳ
Ta có:
AC = AB + BD – CD
Hay:
Tổng giá thành
sản phẩm
=
Chi phí SX dở
dang đầu kỳ
+
Chi phí SX phát
sinh trong kỳ
-
Chi phí SX dở
dang cuối kỳ
Khi giá trị dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc các ngành sản xuất
không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản
xuất trong kỳ.
IV. HẠCH TOÀN CHI PHÍ SẢN XUẤT.
toán mở thẻ hoặc theo dõi chi tiết hạch toán chi phí sản xuất theo từng đối tượng
đã xác định phản ánh các chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng, hàng tháng
tập hợp chi phí theo từng đối tượng.
- 10 -
10
Mỗi phương pháp hạch toán chỉ thích ứng với một loại đối tượng hạch
toán chi phí nên tên gọi của các phương pháp này là biểu hiện đối tượng mà nó
cần tập hợp và phân loại chi phí.
2. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất.
Việc tập hợp chi phí sản xuất phải được tiến hành theo một trình tự hợp
lý, khoa học thì mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác kịp thời.
Trình tự này phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng nghành nghề, từng
doanh nghiệp và mối quan hệ giữa các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Tuy nhiên có thể khái quát trung trình tự hạch toán chi phí sản xuất qua 4
bước sau đây:
- B1: Tập hợp chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng
sử dụng.
- B2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành nghề sản xuất kinh
doanh phụ có liên quan trực tiếp tới từng đối tượng sử dụng trên cơ sở lao vụ
phục vụ và giá thành đơn vị lao vụ.
- B3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất trung cho các đối tượng có liên
quan.
- B4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
Tùy theo phương pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp
mà nội dung cách thức hạch toán chi phí sản xuất có những điểm khác nhau.
3. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất.
Để tiến hành hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất các doanh nghiệp có thể
áp dụng 2 phương pháp: Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ. 2 phương
pháp này có những ưu nhựơc điểm riêng phù hợp với từng loại hình doanh
đầu kỳ
-
Trị giá vật tư
hàng hóa tồn cuối
kỳ
Theo phương pháp KKĐK, mọi biến động, vật tư hàng hóa không theo
dõi, phản ánh trên các tài khoản hàng tồn kho. Giá trị vật tư, hàng hóa mua vào
và nhập kho được phản ánh trên một tài khoản riêng: Tài khoản mua hàng.
Phương pháp KKĐK thường được áp dụng ở những doanh nghiệp có
nhiều chủng loại vật tư, hàng hóa với quy cách khác nhau, giá trị thấp và được
xuất thường xuyên.
Phương pháp này có ưu điểm là giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán,
nhưng độ chính xác về vật tư hàng hóa, xuất dùng cho các mục đích khác nhau
phụ thuộc công tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi…
Chứng từ kế toán xử dụng:
- Phiếu xuất kho nguyên vật liệu.
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích về BHYT, BHXH, KPCĐ.
- 12 -
12
- Phiếu xuất công cụ, dịch vụ.
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dịch vụ.
- Bảng phân bổ khấu hao.
- Phiếu chi.
- Các chứng từ khác có liên quan.
Tài khoản kế toán sử dụng: TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 631…
- 13 -
13
3.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nội dung phản ánh.
- Bên nợ: Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm
Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
theo phương pháp KKTX.
TK 151.152 TK 621 TK 154
Vật liệu dùng trực tiếp Kết chuyển chi phí
chế tạo sản phẩm NVL trực tiếp
TK 331, 112, 111 TK 152
VL nhập kho xuất VL dùng không hét nhập kho
dùng trực tiếp hay kết chuyển kỳ sau
TK 1331
3.2 Hạch toán chi phí NVL trực tiếp theo phương pháp KKĐK.
Nội dung:
Bên Nợ: Giá trị VL xuất dùng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh
trong kỳ.
Bên có: Kết chuyển chi phí VL vào giá thành sản phẩm dịch vụ.
Phương pháp hạch toán:
- Đầu kỳ kết chuyển giá trị vật tồn kho:
Nợ TK 611.1
Có TK 152
- Trong kỳ phản ánh các nghiệp vụ làm tăng NVL.
Nợ TK 611.1
Có TK 111, 112, 331, 311, 411.
- Giá trị vật liệu xuất dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao
dịch vụ:
- 15 -
15
Nợ TK 621
Có TK 611.1
- Cuối kỳ căn cứ kết quả kiểm kê phản ánh giá trị vật liệu chưa sử dụng:
Nợ TK 152
Có TK 611.1
- Phản ánh tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho công nhân
trực tiếp sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao dịch vụ trong kỳ:
Nợ TK 622
Có TK 334
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định (phần tính vào chi phí 19%)
Nợ TK 622
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
- Trích trước tiền lương nghỉ phép vào chi phí (với những doanh nghiệp
sản xuất mang tính thời vụ) và các khoản tiền lương trích trước khác (ngừng sản
xuất theo KH).
Nợ TK 622
Có TK 335
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí NC trực tiếp theo từng đối tượng vào TK
154.
Nợ TK 154
Có TK 622
Sơ đồ hạch toán chi phí phân công trực tiếp theo phương pháp KKTX.
TK 334 TK 622 TK 154
Tiền lương và phụ cấp
lương phải trả công nhân
trực tiếp sản xuất Kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp
- 17 -
17
Các khoản đóng góp theo
tỷ lệ với tiền lương
thực tế của CNTT sản xuất
- 18 -
18
3.3.2 hạch toán chi phí phân công trực tiếp theo phương pháp KKĐK.
Tiêu thức phân bổ
của từng đối
tượng
Tổng tiêu thức phân bổ
- 19 -
19
- 20 -
20
3.4. Hạch toán chi phí sản xuất chung.
a. Khái niệm.
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản
phẩm sau chi phí NVLTT và chi phí NCTT. Đây là những chi phí phát sinh trong
phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp.
b. Tài khoản xử dụng.
Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán xử dụng TK 627 –
Chi phí sửa chữa chung, mở chi tiết theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất,
dịch vụ…
- Bên nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ.
- Bên có: Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào chi phí sản phẩm hay lao
dịch vụ.
TK 627 cuối kỳ không có số dư do đã kết chuyển hay phân bổ hết cho các
loại sản phẩm, dịch vụ. Lao vụ và được chi tiết thành 6 tiểu khoản.
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng.
TK 6272: Chi phí vật liệu.
TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất.
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ.
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6278: Chi phí bằng tiền khác.
Ngoài ra tùy theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, từng ngành, TK
627 có thể thêm một số tiểu khoản khác để phản ánh một số nội dung hoặc yêu
- Các chi phí khác bằng tiền (tiếp tân hội nghị)
Nợ TK 627 (6278)
Có TK 111, 112, …
- Có khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Nợ TK 111, 112, 153, 138
Có TK 627
- Cuối kỳ hạch toán, tiến hành phân bổ kết chuyển chi phí sản xuất chung
theo tiêu thức phù hợp cho từng đối tượng chịu chi phí sản phẩm, nhóm sản
phẩm, lao vụ…
- 22 -
22
Nợ TK 154
Có TK 627
3.4.2 Hạch toán chi phí sản xuất chung theo phương pháp KKĐK.
Cách tập hợp chi phí theo phương pháp này cũng tương tự như phương
pháp KKTX.
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung.
Nợ TK 631
Có TK 627
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung.
TK 334, 338 TK 627 TK 111, 112,
152
Chi phí nhân viên Các khoản thu hồi ghi giảm
Phân xưởng chi phí sản xuất chung
TK 152, 153
Chi phí vật liệu dụng cụ
theo phương phát KKTX TK 154
(631) Phân bổ hoặc kết chuyển
TK 611 chi phí
Tổng tiêu thức phân bổ của
tất cả đối tượng
- Đối với định phí sản xuất chung, trong trường hợp mức sản phẩm thực
tế sản xuất cao hơn mức công suất bình thường (mức công suất bình thường là
mức sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong điều kiện sản xuất bình thườg)
thì định phí sản xuất chung được phân bổ hết cho số sản phẩm sản xuất theo
công thức:
Mức định phí SXC
phân bổ cho từng đối
tượng
=
Tổng tiêu thức phân bổ của
từng đối tượng
x
Tổng định phí
SXC cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của
tất cả đối tượng
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra nhỏ hơn mức công suất
bình thường thì phần định phí sản xuất chung phải phân bổ theo mức bình
thường. Trong đó số định phí sản xuất chung tính cho lượng sản phẩm chênh
lệch giữa thực tế so với mức bình thường được tính vào giá vốn tiêu thụ (còn gọi
là định phí sản xuất chung không phân bổ). Công thức phân bổ như sau:
Mức biến phí SXC
phân bổ cho
= Tổng tiêu thức phân bổ mức
SPSX thực tế
x Tổng định phí
SXC cần phân
Tổng tiêu thức pb của SP theo
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí SXC theo từng đối tượng.
Nợ TK 154
Có TK 621
Có TK 622
Có TK 627
Đồng thời phản ánh bút toán ghi giảm chi phí
+ Phế liệu thu hồi trong sản xuất, vâth liệu xuất dùng không hết.
Nợ TK 152
Có TK 154
- 25 -
25