SỞ GD & ĐT …………………
TRƯỜNG THPT …………………
HỆ THỐNG HÓA CÁC KIẾN THỨC VÀ CÁC DẠNG
BÀI TẬP CỦA ANCOL
Môn : Hóa học
Số tiết dự kiến 12 tiết
Tổ : Hóa – Sinh – KTNN
Người thực hiện : …………..
Năm học ……..
1
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Để có một cách giải bài tập hóa học hay và dễ hiểu thì trước hết phải nắm vững về
lý thuyết hóa học cơ bản ở cả 3 mức độ: hiểu, nhớ và vận dụng lý thuyết hóa học sẽ
giúp chúng ta hiểu được nội dung bài tập hóa học một cách rõ ràng, xác định được chính
xác mối liên hệ cơ bản giữa giả thiết và kết luận sau đó kết hợp với những phương pháp,
kỹ thuật giải toán như chọn mốc so sánh, loại suy, bảo toàn e, ghép ẩn. Có thể giải được
bất kỳ bài toán hóa học nào.
Một trong những bài tập hóa học hữu cơ có nhóm chức mà học sinh lúng túng chưa
biết cách giải đó là ancol. Mặt khác ancol là hợp chất hữu cơ chứa nhóm chức chứa oxy
đầu tiên và có liên quan đến nhiều chất hữu cơ khác trong chương trình, là chất có nhiều
tính chất hóa học và có nhiều cách điều chế. Để xác định được tốt các dạng bài tập lý
thuyết và phương pháp giải các dạng toán về ancol cần:
Tóm tắt lý thuyết và nhữnh điều cần lưu ý khi giải bài tập ancol và hệ thống câu hỏi trắc
nghiệm khách quan trong phần này, Các dạng bài tập tự luận và cách giải nhanh và
chính xác. Do đó tôi mạnh dạn đưa ra chuyên đề :
CH3 – CH2 - CH2 – CH – CH – CH2 – OH
2,3 – Đimetyl hexan-1-ol
CH3 CH3
2) Tên thông thường
Tên rượu = Tên gốc hdrocacbon tương ứng + ic
Ví dụ
C2H5OH
Rượu Etylic
CH3OH
Rượu Metylic …
CH3 - CH– CH2 - OH
Rượu iso- Butylic
CH3
III- Đồng đẳng – Đồng phân
1) Đồng đẳng
2) Đồng phân
-Số đông phân alcol no đơn chức = 2n-2 ( 1< n < 6 )
II-T/c vật lý
III-T/c hóa học
+ T/c hóa học của Ankan
+ T/c hóa học của nhóm -OH
1) T/c hóa học của Ankan
T/d Cl2 (Askt)
CnH2n +2 – a (OH)a + mX2 t,ás'kt CnH2n + 2 - a - m Xm (OH)a +
mHX↑
t , ás 'kt
CH3OH + Cl2
CH2Cl OH + HCl
2) T/c hóa học của nhóm –OH
o
2
4 dac
CH 3 CH 2 OH ����
� CH 2 CH 2 H 2O
1700 C
- CH3OH không có Pư tách nước tạo Anken
- Phản ứng Tách Nước tuân theo quy tắc zai-xép
+ Quy tắc zai-xép (Zaitsev)
Nhóm –OH tách ra cùng với H ở nguyên tử C bậc cao hơn bên cạnh để tạo thành liên
kết đôi C=C.
Ví dụ:
c) T/d Axit
+ Axit vô vơ: HX ( X là Halogen ) H2SO4, HNO3
t
Rượu + HX ��
� Dẫn Xuất Halogen + H2O
+ Axit hữu cơ : R(COOH)x
o
Axit
+
H SO
����
� Este
Rượu ����
�
|
||
OH
O
- Rượu bậc (III) Không bị oxi hóa
Lưu ý: Cách chuyển Rượu bậc (I) sang bậc (II)
H SO
� R –CH =CH2 +H2O
R –CH2 –CH2 –OH ����
170 C
2
4 dac
0
4
H 2O
H SO
� R CH CH 3
R –CH =CH2 +H2O ����
t
|
2
4 dac
R –CHO + H2 ���
� R –CH2OH ( rượu bậc I )
xt Ni ,t
R –CO –R’ + H2 ���� R –CHOH –R’ ( Rượu bậc II)
5) Thủy phân dẫn xuất halogen trong môi trường kiềm:
t
R –Cl + NaOH ��
� R –OH +NaCl
t
C2H5Cl + NaOH ��
� C2H5 –OH +NaCl
6) Thủy phân Este ( xà phòng hóa):
t
R –COO –R’ + NaOH ��
� R –COONa + R’OH
7) Metanol có thể sản xuất cách sau:
t , Xt
CH4 + H2O ���
� CO + 3H2
t , Xt
CO + 2H2 ���
� CH3OH
o
A. Hợp chất CH3CH2OH là ancol etylic.
B. Ancol là hợp chất hữu cơ trong phân tử
nhóm -OH.
C. Hợp chất C6H5CH2OH là phenol.
D. Tất cả đều đúng
Câu 2: Ancol etylic tan tốt trong nước và có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với ankan và
các dẫn xuất halogen có khối lượng phân tử xấp xỉ với nó vì
A. Trong các hợp chất trên chỉ có ancol etylic T/d với Na.
B. Trong các hợp chất trên chỉ có ancol etylic có liên kết hiđro với nước.
C. Trong các hợp chất trên chỉ có ancol etylic có liên kết hiđro liên phân tử.
D. B và C đều đúng.
Câu 3: Công thức dãy đồng đẳng của ancol etylic là
0
5
A. CnH2n + 2O.
B. ROH.
C. CnH2n + 1OH
D. Tất cả đều đúng
Câu 4: Công thức nào dưới đây là công thức của ancol no, mạch hở chính xác nhất
A. R(OH)n.
B. CnH2n + 2O.
C. CnH2n + 2Ox.
D. CnH2n + 2
– x (OH)x.
Câu 5: Đun nóng một ancol X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được một olefin
duy nhất. Công thức tổng quát của X là (với n > 0, n nguyên)
A. CnH2n + 1OH.
C. 3.
D. 4.
Câu 9: Có bao nhiêu ancol thơm, công thức C8H10O
A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 8.
Câu 10: Có bao nhiêu ancol thơm có CT là C8H10O khi T/d với CuO đun nóng cho ra
anđehit
A. 2.
B. 3.
C. 4
D. 5.
Câu 11: Các đồng phân ứng với CTPT C8H10O (đều là dẫn xuất của benzen) có tính
chất: tách nước thu sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime, không T/d được với NaOH.
Số lượng đồng phân là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 12: Có bao nhiêu ancol C5H12O khi tách nước chỉ tạo một anken duy nhất
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 13: Số đồng phân ancol ứng với CTPT C5H12O là
A. 8.
B. 7.
C. 5.
D. 6.
có của A
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 19: Khi phân tích thành phần một rượu (ancol) đơn chức X thì thu được kết quả:
tổng khối lượng của cacbon và hiđro gấp 3,625 lần khối lượng oxi. Số đồng phân rượu
ứng với CTPT của X
A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3.
Câu 20: Một chất hữu cơ D mạch hở không nhánh trong thành phần chỉ có C, H, O và
trong phân tử chỉ chứa các nhóm chức có nguyên tử H linh đông đã học. D có khả năng
hoà tan Cu(OH)2 . Cho D T/d với Na dư thì thể tích H2 thu được bằng thể tích hơi của
D ở cùng điều kiện. Biết MD = 90. Số CTCT phù hợp với D là:
A. 5
B.6
C. 7
D. 8
Hướng Dẫn
có 5 công thức
HOOC-COOH,C(OH)-C(OH)-C-C,C-C(OH)-C(OH)-C,C(OH)-C-COOH,
C-C(OH)-COOH
(nhưng đồng phân ko phân nhánh)
II- Bài tập
Dạng 1: T/d kim loại kiềm
Câu 1: Lấy 4,6 gam C2H5OH T/d với Na dư được V lít H2(đktc). Giá trị V là
A. 1,12 lít
B. 2,24 lít
2
Câu 3: Cho 0,92 gam ancol no hở đơn chức T/d với m gam Na thu được 0,224 lít
H2(đktc) CTPT của ancol
A. C3H7OH
B. CH3OH C. C4H9OH
D. C2H5OH
7
Hướng Dẫn
ROH Na RONa 0,5H 2
0,92(gam)ROH Na 0,01(mol)H 2
n H 0,01(mol) n ROH 0,02(mol) M ROH 46 C 2 H 5 OH
2
Câu 4: Lấy 18,8 gam hỗn hợp X gồm C2H5OH và ancol A no đơn chức T/d với Na dư
được 5,6 lít H2(đktc) CTPT của A là:
A. C3H7OH
B. CH3OH
C. C4H9OH
D. C5H11OH
Hướng Dẫn
ROH Na RONa 0,5H
2
C 2 H 5 OH
18,8(gam)Hh
Na 0,25(mol)H 2 C 2 H 5 OH Na C 2 H 5 ONa 0,5H 2
D. C3H7OH và C4H9OH
Hướng Dẫn
Gọi CT chung 2 ancol là ROH
ROH Na RONa 0,5H 2
5,3(gam) ROH Na vđ 7,5(gam) RONa 2
7,5 5,3
0,1(mol)
P tan g giam khôi luong n ROH
23 1
C 2 H 5 OH
5,3
M ROH
53 R 36
0,1
C 3 H 7 OH
Câu 7: Cho 7,8 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng T/d
hết với 4,6 gam Na thu được 12,25 gam chất rắn. Đó là 2 ancol
A. CH3OH và C2H5OH.
B. C2H5OH và C3H7OH
C. C3H5OH và C4H7OH D. C3H7OH và C4H9OH
Hướng Dẫn
Gọi CT chung của 2 rượu đơn chức kế tiếp là ROH
ROH Na RONa 0,5H 2
7,8(gam) ROH 4,6(gam) Na 12,25(gam)ran
BTKL m Hh m Na m ran m H m H 0,15(gam)
C 2 H 5 OH
7,8
0
2ROH 140
C RO R H 2 O n ROH 2n H O n H O 0,15( mol)
2
2
BTKL m ROH m ete m H O m ete 12,9(gam)
2
Câu 9: Chia 18,2 gam hỗn hợp 2 ancol no mạch hở thành 2 phần bằng nhau.
- Phần 1 Pư với Na dư được V lít H2 (đktc).
- Phần 2 đốt cháy hoàn toàn rồi dẫn sản phẩm cháy vào dd nước vôi trong dư thấy xuất
hiện 37,5 g kết tủa, đồng thời khối lượng dd giảm 12 g so với ban đầu. Gia trị của V
A. 2,8.
B. 5,04.
C. 5,6.
D. 2,52.
Hướng Dẫn
9,1(gam)
Hh A(OH) a
Na V(lít)H 2
2 B(OH) b
0,375(mol)CaCO3 n CO 0,375( mol)
2
Sô nhómchúc
0,125
2 n H 0,1125 V 2,52(lít)
0,225
2
Câu 10: Cho 1,46 gam dd Ancol (trong nước) có nồng độ 63,01% T/d với lượng Na dư
thu được 0,56 lít khí (đktc). Công thức của Ancol là
A. CH3OH
B. C2H5 OH
C. C3H5OH
D. C4H7OH
Hướng Dẫn
- Dựa vào đáp án ancol đơn chức
m ROH m H O 1,46
1,46(gam) Dd : ROH / H 2 O 63,01% Na 0,025(mol)H 2
m ROH
.100 63,01
m
ROH m H O
2
m ROH 0,92(gam)
m H O 0,54(gam)
C 3 H 5 OH Na CH 3 ONa 0,5H 2
C 3 H 5 OH x (mol)
C H OH Br2 C 3 H 5 Br2 OH
a (gam)Hh
0,125(mol)Br2 3 5
x 0,125 (mo) (2)
C 2 H 5 OH y(mol)
x 0,125
(1), (2)
a 10,7(gam)
y 0,075
Dạng 2: Pư tách H2O
1) Trường hợp 1: Pư tách H2O ở 1700C
Câu 1: Đề Hiđrat hóa 14,8 gam Ancol thu được 11,2 gam Anken. CTPT của Ancol là
A. C2H5OH.
B. C3H7OH
C. C4H9OH.
D. CnH2n + 1OH.
Hướng Dẫn
Do tách H2O thu được anken nên ancol no đơn chức mạch hở
14,8(gam)C n H 2 n 1OH C n H 2 n H 2 O
14,8
11,2
n 4 C 4 H 9 OH
14n 18 14n
Câu 2: Đun ancol no đơn chức X với H2SO4 đặc được hợp chất hữu cơ Y có dY/X=0,7.
2 ancol
A. CH3OH và C2H5OH
B. C2H5OH và C3H7OH
C. C3H7OH và C4H9OH
D. C3H5OH và C4H7OH
Hướng Dẫn
mAncol =5,4+ 19,4=24,8 gam và n Ancol =2.n nước =0,6 mol
=> PTLTB 2 ancol= 41,3. Do đó 2 ancol đó là CH3OH và C2H5OH
Câu 2: Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 Ancol đơn chức liên tiếp trong dãy đồng đẳng với
H2SO4 đặc ở 140oC. Sau Pư được hỗn hợp Y gồm 5,4 gam H2O và 19,4 gam Ete. Hai
Ancol ban đầu là
A. CH3OH và C2H5OH.
B. C2H5OH và C3H7OH
C. C3H5OH và C4H7OH
D. C3H7OH và C4H9OH
Hướng Dẫn
10
C n H 2 n 1OH
HhX C m H 2 m 1OH 140 HSO
19,4 (gam) Ete 5,4(gam) H 2 O
m n 1
Goi CTTB : C n H 2 n 1OH
0
2
các ete. Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít
CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Hai ancol
A. C2H5OH và C2H3CH2OH. B. C2H5OH và CH3OH.
C. CH3OH và C3H7OH. D. CH3OH và C2H3CH2OH
Hướng Dẫn
C n H 2 n 1OH
O
HhX C m H 2 m 1OH 140
HSO
Ete
CO 2 H 2 O
m n 1
O
7,2(gam ) môt trong các Ete
0,4(mol)CO 2 0,4(mol)H 2 O
0
2
4
2
2
Do n CO n H O 0,4(mol) Goi CT Ete là C n H 2 n O
2
0
4
12,9
n ancol = 2 nH O = 2. 0,125 = 0,25 mol � M 0, 25 51, 6 n 2, 4
2
11
CTPT 2 anken là C2H4 và C3H6
Câu 6: Chia 2,24 lít (đktc) Hh X gồm hai anken (phân tử khối hơn kém nhau 28u) thành
hai phần bằng nhau.
Phần 1: đốt cháy hoàn toàn cho sản phẩm cháy qua dd chứa 0,1 mol Ca(OH)2 được 7,5
gam kết tủa.
Phần 2: T/d hoàn toàn với nước có xúc tác được hỗn hợp 2 ancol. Đun nóng Hh 2 ancol
với H2SO4 đặc ở 1400C một thời gian thu được 1,63 gam Hh 3 ete. Hoá hơi lượng ete thu
được 0,532lít ở 136,50C và 1,2atm.
a) Xác định CTCT hai anken
A. C2H4 và C4H8
B. C3H6 và C5H10 C. C4H8 và C6H6
D. C5H10 và C7H14
b) Xác định hiệu suất mỗi ancol thành ete.
A. 80% và 64 %
B. 50% và 50 %
C. 70% và 30 %
D. 25% và 35 %
2
4
4 8
H
C2H4 + H2O ��
� CH3CH2OH (3)
H
C4H8 + H2O ��� C4H9OH
(4)
Số mol C2H5OH = số mol C2H4 = 0,0375 (mol);
Số mol C4H9OH = số mol C4H8 = 0,0125 (mol).
H SO �
�
c
� C2H5OC2H5 + H2O
2C2H5OH ����
(5)
140
H SO �
�
c
� C4H9OC4H9 + H2O
2C4H9OH ����
(6)
140
Số mol ete = số mol H2O = R.T 22,4.(136,5 273)
(mol)
273
12
Số mol ancol Pư = 2.số mol ete = 2.0,019 = 0,038 (mol).
Khối lượng hỗn hợp ancol Pư = mete + mH2O = 1,63 + 0,019.18 = 1,972 (gam).
a b 0,038
a 0,03
�
�
��
46a 74b 1,972 �b 0,008
�
Ta có: �
Hiệu suất chuyển hóa C2H5OH thành ete = 0,03.100%/0,0375 = 80%
Hiệu suất chuyển hóa C4H9OH thành ete = 0,008.100%/0,0125 = 64%
Câu 7: Đun 1 mol Hh C2H5OH và C4H9OH ( tỉ lệ mol tương ứng 3 : 2) với dd H2SO4
đặc ở 1400C được m gam ete, hiệu suất P/ư của C2H5OH là 60% và của C4H9OH là
40%. Giá trị của m là:
A. 53,76
B. 28,4
C. 19,04
D. 23,72
Hướng Dẫn
C 2 H 5 OH 0,6(mol) H60% C 2 H 5 OH 0,36(mol)
1(mol) Hh
h 2 0,75
C H b(mol) a b 0.075
b 0.045
3 6
2
4
Câu 9: Đềhiđrat hóa rượu bậc hai X thu được olefin. Cho a gam X T/d với Na dư thu
được 0,56 lít H2 (đktc). Đun nóng X với H2SO4 đặc ở 1400C thì thu được sản phẩm hữu
cơ Y có khối lượng là 2,55 gam (hs 100%). Vậy Y là chất nào sau đây?
A. đisec-butyl ete
B. propen
C. but-2-en
D. điisopropyl ete
Câu 10: Chia hỗn hợp gồm hai đơn chức X và Y là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần
bằng nhau:
- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O.
- Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở 1400C tạo thành 1,25 gam hỗn hợp ba ete. Hóa hơi
hoàn toàn hỗn hợp ba ete trên, thu được thể tích bằng thể tich của 0,42 gam N2 (trong
cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).Hiệu suất của Pư tạo ete của X, Y lần lượt là:
A. 30% và 30%
B. 25% và 35%
C. 40% và 20% D. 20% và 40%
Hướng dẫn:
P1 :nCO2 = 0,25 ; nH2O = 0,35 Hai ancol ban đầu là no, đơn chức.
nCnH2n+1OH = 0,1mol
13
H 2 O
0,42 ( mol )
2
3
C n H 2 n 1OH C n H 2 n H 2 O
0,27
0,27 0,27 ( mol )
2C n H 2 n 1OH C n H 2 n OC n H 2 n H 2 O
0,3
0,15
( 0,42 0,27 )
C 2 H 5 OH
n Ancol 0,27 0,3 0,33 0,9 M Ancol 52,222 n 2,44
C 3 H 7 OH
Dạng 2 : T/c vật lý
Câu 1: Nhiệt độ sôi được sắp xếp theo thứ tự tăng dần :
A. C2H6< CH3CHO
B. Etanol phân cực mạnh.
C. Etanol có liên kết hiđro với nhau và với nước. D. C2H5OH + H2O C2H5O- + H3O+
Dạng 3: T/c hóa học
Câu 1: Đồng phân nào của C4H9OH khi tách nước sẽ cho 2 anken là đồng phân cấu tạo
A. 2-metyl propan 1-ol B. butan 2-ol C. 2-metyl propan 2-ol.
D. butan 1-ol
Câu 2: Tách nước hai rượu liên tiếp chỉ thu được một anken duy nhất, vậy A và B là:
A. CH3OH, C2H5OH.
B.rượu etylic và ruợu n-propylic.
C .Rượu n – propylic và rượu butylic
D. rượu tert-butylic, n-propylic
Câu 3: Có bao nhiêu chất có cùng CTPT C5H10 T/d với nước trong đk thích hợp tạo
ancol bậc 3.
A. 1
B. 2
C. 3
D.
không có chất nào
Câu 4: Khi cộng nước vào buten -1 ( xúc tác H2SO4 loãng) sản phẩm chính là chất nào
A. n-butylic.
B. iso butylic.
C. sec-butylic.
D. tert –butylic
Câu 5: Có bao nhiêu chất có cùng CTPT C6H12 T/d với H2O trong điều kiện thích hợp
chỉ tạo một sản phẩm cộng duy nhất:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 6: Hãy cho biết chất nào sau đây bị oxi hoá thành anđehit khi T/d với CuO
D. 3-etylpent-1-en
Câu 13: Hiđrat hóa 2-metylbut-2-en (đk nhiệt độ, xt thích hợp) thu được sản phẩm
chính là
A. 3-metylbutan-2-ol.
B. 3-metylbutan-1-ol
C. 2-metylbutan-2-ol.
D. 2-metylbutan-3-ol.
15
Câu 14: Số cặp đồng phân cấu tạo anken ở thể khí (đkt) thoả mãn điều kiện: Khi hiđrat
hoá tạo thành hỗn hợp gồm ba ancol là
A. 6.
B. 3.
C. 5.
D. 4.
Câu 15: Số cặp đồng phân anken ở thể khí (đktc) thoả mãn điều kiện: Khi hiđrat hoá
tạo thành hỗn hợp gồm ba ancol là:
A. 6.
B. 7
C. 5.
D. 8.
0
Câu 16: Đun nóng hỗn hợp 3 rượu phân biệt với H2SO4 ở 140 C thi được tôi đa bao
nhiêu ete:
A. 3
B. 6
C. 9
D. 5
Câu 17: Đun nóng từ từ hỗn hợp etanol và propanol-2 với xúc tác H2SO4 đặc ta có thể
0, 2 mol � Ancol no đơn chức mạch hở
44
18
0,15
� nAncol 0, 2 0,15 0, 05 mol � n
3 � C3 H 7OH � m 3 gam � D
0, 05
nCO2
Câu 2: Đốt cháy Ancol đơn chức, mạch hở X thu được tỉ lệ thể tích
VCO : VH O 4 : 5 . CTPT của X là
A. C4H10O.
B. C3H6O.
C. C5H12O.
Hướng Dẫn
2
2
D. C2H6O.
Ancol O 2 CO 2 H 2 O
Ta có
VCO
2
VH O
2
2
C n H 2 n 1 OH O 2 nCO 2 nH 2 O
5,8
0,3 n 3 C 3 H 5 OH
14n 16
Câu 5: Đốt cháy ancol chứa một loại nhóm chức A bằng O2 vừa đủ nhận thấy : nCO2 :
nO2 : nH2O = 6: 7: 8. A có đặc điểm là
A. T/d với Na dư cho nH2 = 1,5nA
B. T/d với CuO đun nóng cho ra hợp chất đa chức.
C. Tách nước tạo thành một Anken duy nhất.
D. Không có khả năng hòa tan Cu(OH)2.
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn Ancol đơn chức A cho mCO2 : mH2O = 11: 9. Mặt khác đốt
cháy hoàn toàn 1 mol A rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 600 ml dd Ba(OH)2 1M
thì lượng kết tủa là
A. 11,48 gam.
B. 59,1g C. 39,4gam.
D. 19,7gam.
Hướng Dẫn
Goi CT Ancol A la C x H y O O 2
m CO
2
mH O
2
HCO 3
CO 2 OH HCO 3
0,2.197 39,4(gam)
n OH
1,2
1,2
n CO
1
2
m m BaCO
3
x 1
CH 3 OH
y 4
a b 1
2a b 1,2
a 0,2
b 0,8
0,03(mol)
0,3(mol)O 2 0,195(mol)CO 2 4,5x (1,5m 0,5) y 0,3
C
H
y
(
mol
)
m 2 m 2
2 x my 0,195
0,015
%C 2 H 5 OH
.100 50%
0,03
x 0,015
y 0,015
m 11
Câu 8: Hh M gồm ancol no, đơn chức, mạch hở X và hiđrocacbon Y. Đốt cháy hoàn
toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 0,07 mol O2, thu được 0,04 mol CO2. CTPT của Y là
A. C3H8.
B. C2H6.
C. CH4
D. C4H10.
Hướng Dẫn
nO
1,5m 0,5
C H
m 2 m 2 (1,5m 0,5)O 2 mCO 2 (m 1)H 2 O T2 n
m
CO
1,5m 0,5
Do T1 1,75 T2 1,75
1,75 m 2 CH 4
m
2
2
2
2
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn a mol Hh X gồm 2 ancol no. Sản phẩm cháy qua bình đựng
dd nước vôi trong dư thấy có 30 gam kết tủa và khối lượng dd giảm 9,6 gam. Giá trị của
a là:
A. 0,20 mol
B. 0,15 mol C. 0,10 mol
D. 0,30 mol
Hướng Dẫn
nCO2 nCaCO3
30
2
2
2
2
2
2
2
n H 2O
n 1
0,135
Từ phản ứng đốt cháy n =
= 0,09 n = 2.
n
CO
Câu 12: Cho Hh gồm C2H5OH và ankanol X. Đốt cháy cùng số mol mỗi rượu thì lượng
H2O sinh ra từ rượu này bằng 5/3 lượng H2O sinh ra từ rượu kia. Nếu đun nón hỗn hợp
trên với H2SO4 đậm đặc ở 180 0C thì chỉ thu được 2 olefin. Có bao nhiêu chất X thỏa
mãn đề bài
A. Một chất
C 4 H 9 OH
CH C(CH ) OH
3
3 2
o
18
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol Hh X gồm Ancol Metylic, Ancol Etylic và Ancol
Iso Propylic rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được 80 gam kết
tủa. Thể tích oxi (đktc) tối thiểu cần dùng
A. 26,88 lít.
B. 23,52 lít. C. 21,28 lít.
D. 16,8 lít.
Hướng Dẫn
Do Hh X gồm Ancol Metylic, Ancol Etylic và Ancol Iso Propylic nên goi CT chung là
CnH2n+1OH
CO 2 Ca ( OH) du
0,4(mol)C n H 2 n 1 OH O 2
0,8(mol)CaCO3 n CO n CaCO 0,8(mol)
H2O
Do ruou no n C H OH n H O n CO n H O 0,4 0,8 1,2(mol)
2
2
n
n CO 0,6( mol) n H O 0,9( mol)
Do
Goi CT chung là C n H 2 n 2 O
Dua vào đáp án
CO 2 0,6(mol)
13,8(gam)C n H 2 n 2 O O 2
n C H O n H O n CO n C H
H 2 O 0,9( mol)
2
2
n
MC H
n
2 n 2
O
2n2
2
2
n
2n2
được CO2 và H2O. Khối lượng CO2 lớn gấp 1,8333 lần khối lượng H2O. CTCT của A,
B, C, D là:
A. C3H8, C3H8O, C3H8O2, C3H8O3
B. C2H6, C3H8, C4H10, C5H12
C. C3H8O2, C3H8O, C3H8O3, C3H8O4
D. C3H8, C3H6, C3H4, C3H2
2
2
2
19
Hướng Dẫn:
44nCO 2 1.833nH 2O CnH 2n 2Ox
44n 1.833 * (18 * (n 1)) n 3
Câu 17: Hỗn hợp X gồm 2 rượu đơn chức mạch hở trong đó có một rượu không no
chứa một liên kết đôi. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X thu được 0,22 mol CO2.
Mặt khác 0,1 mol hỗn hợp X làm mất màu vừa hết dd chứa 9,6 gam Br2. Vậy hỗn hợp X
gồm 2 rượu là:
A. CH3OH và CH2=C(CH3)-CH2OH
B. CH3OH và CH2=CH-CH2OH
C. C2H5OH và CH2=CH-CH2OH
D. CH2=CH-CH2OH và CH2=C(CH3)-CH2OH
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 3 ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng thu
được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 9,9 gam H2O. Nếu đun nóng hỗn hợp X như trên với
H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hết thành ete thì tổng khối lượng ete thu được
Hướng Dẫn
2
2
2
CO 2 Ca ( OH)
C H OH
7,5(gam)Hh 3 5
0,5(mol)O 2
0,35(mol)CaCO 3 n CO 0,35(mol)
ROH
H2O
ĐLBTKL m Hh m O m CO m H O 7,5 0,5.32 0,35.44 m H O m H O 8,1(gam) n H O 0,45(mol)
2
2
2
2
2
2
2
B- Lý thuyết
I-Định nghĩa
1) Đặc điểm
- Rượu khơng no ,mạch hở 1 liên kiết đơi là hợp chất có nhóm –OH liên kết với gốc
hyđrocacbon khơng no.
- Bậc của rượu bằng bậc của C mang nhóm –OH
2-CTTQ : CnH2n-a(OH)a
ĐK : n ≥ 3 , a ≤ n , n ngun
Với a = 1, Ta có rượu khơng no, đơn chức, mạch hở, 1liên kết đơi : CnH2n- 1OH n ≥
3
II- Danh pháp
a) Tên CTPT
Tên rượu = Tên anken tương ướng + ol
Ví dụ:
C3H5OH propenol
b) Tên CTCT
- Chọn mạch Cacbon dài nhất làm mạch chính
- Đánh số thứ tự từ phía gần nhóm -OH
- Đọc tên Rượu theo thứ tự
Tên Rượu = Vị trí nhánh + Tên nhánh + Tên mạch chính + Vị trí Lk đơi + vị trí
nhóm OH-ol
Ví dụ
CH2 = C – CH2 - OH
2- Metyl Prop-2- en-1-ol
CH3
III- Đồng đẳng – Đồng phân
1) Đồng Đẳng
2) Đồng phân
a) T/d với kim loaị kiềm
CH2=CH–CH2OH +Na CH2=CH–CH2ONa + 0,5H2
b) Pư tách H2O
+ ) Xúc Tác H2SO4 . 1400 C Tạo ete
+ ) Xúc Tác H2SO4 . 1700 C Tạo liên kết .
- Phản ứng Tách Nước tuân theo quy tắc zai-xép:
- Quy tắc zai-xép (Zaitsev):Nhóm –OH tách ra cùng với Hidro ở nguyên tử C bậc cao
hơn bên cạnh để tạo thành liên kết đôi C=C.
c) T/d Axit
+) Axit vô cơ : HX ( X là Halogen ) H2SO4, HNO3
t
Rượu + HX ��
� Dẫn Xuất Halogen + H2O
+) Axit hữu cơ : R(COOH)x
o
Axit
+
H SO
����
�
Rượu ����
�
t
2
4 dac
+ Cl2 ��
� CH2 = CH – CH2Cl + HCl
t
CH2 = CH – CH2Cl + NaOH ��
� CH2 = CH – CH2 OH + NaCl
C- Bài tập
I- Ví dụ lý thuyết
Dạng 4: Chuỗi Pư
Câu 1: Cho dãy chuyển hoá sau:
CH4 A B C2H5OH D E CH4
Biết A, B, D, E là các chất hữu cơ. Cho biết A, B, D, E là chất gì
A. A là C2H2, B là C2H4, D là CH3COOH, E là CH3COONa
B. A là HCHO, B là C6H12O6, D là C4H6, E là C4H10
C. A là C2H2, B là C2H6, D là CH3CHO, E là CH3COONa
D. A và B đều đúng
o
o
o
22
Hướng Dẫn
o
xt Pt
, LLN
C. CH3OH, (CH3)CH2 = C - CH2OH
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 4: Xét chuỗi Pư:
H SO d
H SO l
H SO d
H SO l
� X3 ����
� X5
X1 ����
X2 ���
X4 ���
X5 không bị oxi hóa bởi CuO
X1 có số C nhỏ nhất
X1, X3 là:
A. C4H10OH, C4H10OSO3H
B. C4H10OH, C4H8
C. C5H10OH, C5H10OSO3H D. C5H10OH, C5H10OH
HCl
HCl
NaOH
�
� X1 ��
�
� X2 ���
� X3. X3 là:
Câu 5: Cho sơ đồ: CH≡C-CH3 ��
A. CH3CHOHCH2OH
B. CH3CH2OHCH2OH
C. CH3CH2CHO
2
4
2
4
2
4
CH 3 OH
C2H 4
C 2 H 5 OH
H SO
60 14n 18 60 n 3
170
C, xt
C
C3H 6
CH 3 CH 2 CH 2 OH
CH 3 CH (OH ) CH 3
o
2
HCN
Câu 12: Cho sơ đồ: Propilen A B D. D là:
A. CH3CH2CH2OH
B. CH3CH2CH(OH)CN
C. CH3C(OH)(CH3)CN
D. CH3CH(OH)CH3.
Câu 13: Cho sơ đồ phản ứng sau :
H SO �
�
c
+NaOH
+NaOH
+ Br
+ HCl
� Y ����
� Z ���
�K
� X ���
� T ���
But1en ���
t
180 C
t
Biết X, Y, Z, T, K đều là sản phẩm chính của từng giai đoạn. CTCT thu gọn của K là
A. CH3CH2CH(OH)CH3.
B. CH2(OH)CH2CH2CH2OH.
C. CH3CH(OH)CH(OH)CH3.
D. CH3CH2CH(OH)CH2OH.
Dạng 5: Nhận biết, tách chất
Câu 6: Có 3 dd NH4HCO3, NaAlO2, C6H5ONa và 2 chất lỏng C2H5OH, C6H6. Chỉ dùng
chất nào phân biệt được tất cả các chất trên:
A. Dd Na2SO4
B. Dd HCl
C. Dd NaOH
D. Dd BaCl2
Câu 7: Để nhận biết các chất etanol, propenol, etilenglicol, phenol ta dùng:
A. Nước Br2 và NaOH
B. NaOH và Cu(OH)2
C. Nước Br2 và Cu(OH)2 D. KMnO4 và Cu(OH)2
o
2
4
o
2
24
o
Câu 8: Dẫn hồn hợp khí thu được sau khi đun ancol etylic với H2SO4 đặc qua 3 bình nối
tiếp: bình 1 đựng dd Br2/CCl4, bình 2 đựng nước brom, bình 3 đựng dd Ca(OH)2 dư.
Thầy bình 1 mất màu, bình 2 nhạt màu, bình 3 có kết tủa trắng. Các khí được hấp thụ ở
bình 1, 2, 3 lần lượt là:
A. SO2, C2H4, CO2
B. C2H4, SO2, CO2
B. Dd không đồng nhất, Na tan, có khi
C. Dd không đồng nhất, Na tan, có khí, xuất hiện kết tủa.
D. Dd không đồng nhất, có khí.
II- Ví dụ bài tập
Dạng 4: Oxi hóa không hoàn toàn
Câu 1: Oxi hóa hoàn toàn 6 gam ancol no X thu được 5,8 gam anđehit. CTPT của ancol
là
A. CH3CH2OH.
B. CH3CH(OH)CH3. C. CH3CH2CH2OH.
D. Kết quả khác.
Hướng Dẫn
Oxi hóa ancol no X thu được Anđehit vậy rượu no bậc 1
Gọi CT X là R(CH2OH)a
R(CH2OH)a + CuO � R(CHO)a + Cu + H2O
a 1
6
5,8
C
R 31a R 29a
R 29
Câu 2: Oxi hóa 4 gam ancol đơn chức A bằng oxi không khí (có xt và to) thu được 5,6
gam hỗn hợp anđehit, ancol dư và nước. A có công thức là
A. CH3OH.
B. C2H5OH.
C. C3H5OH D. C3H7OH.