CÂU HỎI PHẦN CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
Chuyên đề 1: Trao đổi nước và hút khoáng
A. Câu hỏi trong SGK
Câu 1(T9- SCB): Rễ thực vật trên cạn có đặc điểm hình thái gì thích nghi với chức năng tìm nguồn
nước, hấp thụ nước và hút khoáng?
Câu 2 (đề HSG 2009 – 2010= T11 - SNC):
a. Lông hút có đặc điểm cấu tạo như thế nào phù hợp với chức năng hút nước?
b. Số lượng lông hút thay đổi trong điều kiện nào?
Câu 3: (T9 - SCB): Hãy phân biệt cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây
Câu 4(T9 - SCB) (đề HSG 2009 – 2010): Giải thích vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu ngày sẽ
chết?.
Câu 5(T11 - SNC) Nêu vị trí và vai trò của đai Caspari
Câu 6(T11- SNC): Trình bày con đường vận chuyển nước ở thân?
Câu 7(T1 - SCB): Qua những đêm ẩm ướt, vào buổi sáng thường có những giọt nước xuất hiện
trên đầu tận cùng của lá(đặc biệt thường thấy ở lá của cây một lá mầm), hiện tượng đó gọi là sự ứ
giọt. Giải thích nguyên nhân của hiện tượng ứ giọt?.
Câu 8(T11 - SNC): Tại sao hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở những cây bụi thấp và ở những cây thân
thảo?
Câu 9(T14 - SCB): Chứng minh cấu tạo của mạch gỗ thích nghi với chức năng vận chuyển nước
và ion khoáng từ rễ lên lá?
Câu 10(T14 – SCB: Động lực nào giúp dòng nước và ion khoáng di chuyển được từ rễ lên lá ở
những cây gỗ cao lớn hàng chục mét)?
Câu 11(T14 - SCB). Nếu 1 ống mạch gỗ mạch bị tắc, dòng mạch gỗ trong ống đó có thể đi lên
được không? Tại sao?
Câu 12(T14 - SCB). Động lực nào đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan khác?
Câu 13(T17 - SNC): Vì sao mặt trên của lá cây đoạn không có khí khổng nhưng vẫn có sự thoát
hơi nước?
Câu 14(T19 - SCB): Vì sao dưới bóng cây mát hơn dưới mái che bằng vật liệu xây dựng?
Câu 15(T19 - SCB): . Cây trong vườn và cây trên đồi, cây nào có cường độ thoát hơi nước qua
cutin mạnh hơn?
Câu 16(T19 - SCB): Tác nhân chủ yếu nào điều tiết độ đóng mở của khí khổng?
B * Số lượng lông hút thay đổi khi:
Môi trường quá ưu trương, quá axit (chua), thiếu oxi……………………
Câu 3: (T9 - SCB): Hãy phân biệt cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây
TL
- Cơ chế hấp thụ nước: theo cơ chế thụ động
- Cơ chế hấp thụ ion khoáng: theo cơ chế thụ động và chủ động
Câu 4(T9 - SCB) (đề HSG 2009 – 2010): Giải thích vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu ngày
sẽ chết?.
TL:
* Vì: Khi bị ngập úng -> rễ cây thiếu oxi-> ảnh hưởng đến hô hấp của rễ -> tích luỹ các chất
độc hại đối với tế bào và làm cho lông hút chết, không hình thành lông hút mới-> cây không hút
nước -> cây chết
Câu 5(T11 - SNC) Nêu vị trí và vai trò của đai Caspari
TL
* Vị trí: đai Caspari nằm ở nội bì
* Vai trò vòng đai Caspari: đai này nằm ở phần nội bì của rễ, kiểm soát và điều chỉnh lượng nước,
kiểm tra các chất khoáng hoà tan.
Câu 6(T11- SNC): Trình bày con đường vận chuyển nước ở thân?
TL
Trình bày ND về dòng mạch gỗ
Câu 7(t11 - SCB): Qua những đêm ẩm ướt, vào buổi sáng thường có những giọt nước xuất
hiện trên đầu tận cùng của lá(đặc biệt thường thấy ở lá của cây một lá mầm), hiện tượng đó
gọi là sự ứ giọt. Giải thích nguyên nhân của hiện tượng ứ giọt?.
TL
2
- Qua đêm ẩm ướt, độ ẩm tương đối của không khí quá cao đến bão hòa hơi nước=> nước không
thoát được ra ngoài không khí mà ứ đọng qua mạch gỗ ở tận đầu cuối của lá, nơi có khí khổng
- Các phân tử nước có lực liên kết với nhau tạo sức căng bề mặt, hình thành giọt nước treo đầu tận
Câu 11(T14 - SCB). Nếu 1 ống mạch gỗ mạch bị tắc, dòng mạch gỗ trong ống đó có thể đi lên
được không? Tại sao?
TL
- Có
- Vì nước và muối khoáng có thể được vận chuyển ngang sang các ống mạch gỗ khác -> các
chất vẫn được vận chuyển lên bình thường
Câu 12(T14 - SCB). Động lực nào đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan khác?
TL:
- Động lực: Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa, trong đó:
+Cơ quan nguồn: là lá - nơi saccarozo được tạo thành – có áp suất thẩm thấu cao
+cơ quan chứa là nơi saccarozo được sử dụng hay dự trữ (rễ, hạt, quả…)- có áp suất thẩm thấu thấp
Câu 13(T17 - SNC): Vì sao mặt trên của lá cây đoạn không có khí khổng nhưng vẫn có sự
thoát hơi nước?
TL
3
-
Vì nước còn thoát qua tầng cutin( khi lá chưa bị tầng cutin dày che phủ). Hơi nước có thể
khuếch tán qua bề mặt lá
Cường độ thoát hơi nước qua bề mặt lá giảm theo sự phát triển của tầng cutin. mạnh ở lá
non( tầng cutin chưa phát triển), giảm dần ở lá trưởng thành và tăng lên ở lá già( do sự rạn
nứt ở cutin)
Câu 14(T19 - SCB): Vì sao dưới bóng cây mát hơn dưới mái che bằng vật liệu xây dựng?
TL
Vật liệu XD hấp thụ nhiệt làm nhiệt độ tăng cao, còn lá cây thoát hơi nước là hạ nhiệt độ
môi trường xung quanh lá -> không khí dưới bóng cây mát hơn
Câu 15(T19 - SCB): . Cây trong vườn và cây trên đồi, cây nào có cường độ thoát hơi nước
- Căn cứ vào nhu cầu sinh lí của từng loại cây
- Căn cứ vào từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây
- Căn cứ vào các loại đất
- Căn cứ vào điều kiện thời tiết
Câu 20 (T16 - SNC): Hãy nêu đặc điểm cấu trúc của tế bào khí khổng trong mối liên quan tới
cơ chế đóng mở của nã?
TL:
4
- Cấu tạo: + mép trong của tế bào rất dày, mép ngoài mỏng => giúp thực hiện cơ chế đóng mở khí
khổng
+ trong có chứa lục lạp => tiến hành quang hợp để tạo chênh lệch ASTT
Câu 21: Giải thích Thí nghiệm trang17 SGK
Khi ngâm rễ vào dung dịch, các p.tử xanh metilen hút bám trên bề mặt rễ và dừng lại ở đó,
không được đi vào tế bào do tính thấm chọn lọc của màng tế bào không cho xanh metilen đi qua.
Khi nhúng vào dung dịch CaCl2 thì các ion Ca2+ và Cl- sẽ bị hút vào rễ và đẩy các p.tử xanh
metilen ra ngoài-> dung dịch có màu xanh
B. Câu hỏi mở rộng
Bài 1- SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ
Đọc thêm 1. Vai trò của nước đối với tế bào?
TL
- Trong tế bào, nước phân bố chủ yếu ở chất nguyên sinh
- Vai trò của nước đối với tế bào:
+ Dung môi phổ biến nhất
+ Môi trường khuếch tán và môi trường phản ứng của các thành phần hóa học trong tế bào
+ Có vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi nhiệt, đảm bảo sự cân bằng và ổn định của nhiệt độ
+ Nước liên kết: bảo vệ cấu trúc tế bào
Đọc thêm 2. Phân biệt các dạng nước trong cây?
TL
- Phân tử nước có tính phân cực
Nên từng phân tử nước sẽ liên kết với các nhóm bên tích điện tạo ra một lớp áo bằng nước
bao quanh phân tử hữu cơ. Trong TB, các phân tử hữu cơ không kị nước luôn được bao quanh bởi
một lớp vỏ là các phân tử nước.
Đọc thêm 4. Trong những điều kiện nào, hàm lượng nước liên kết ở trong TB tăng lên?
TL:
Hàm lượng nước liên kết trong TB tăng lên khi:
- Nhiệt độ môi trường hạ thấp (đóng băng)
5
- Nồng độ chất tan trong môi trường tăng
5. Cây hấp thụ nước từ đất theo cơ chế nào? Vì sao nước luôn có khuynh hướng thẩm thấu
vào trong TBTV làm TB trương lên?
TL:
Cơ chế: thẩm thấu
Vì - Các chất luôn có khuynh hướng chuyển động từ nơi có thế năng cao đến nơi có thế năng
thấp.
- Trong TBTV thường có nồng độ chất tan cao hơn ở môi trường nên có áp suất thẩm thấu
lớn
Nên các phân tử nước sẽ thẩm thấu từ môi trường vào TBTV làm TB trương lên.
6: Trình bày các con đường hấp thụ nước ở rễ? Đặc điểm của chúng?.
TL:
* 2 con đường:
+ Con đường gian bào (Con đường thành TB - gian bào) nước từ đất vào lông hút => gian bào của
các tế bào nhu mô vỏ => đai Caspari => trung trụ => mạch gỗ
+ Con đường tế bào chất (Qua CNS - không bào): nước từ đất vào lông hút => CNS và không bào
của các tế bào nhu mô vỏ => trung trụ => mạch gỗ
* Đặc điểm:
Qua thành TB – gian bào
- Khi nhiệt độ hạ thấp -> độ nhớt CNS tăng -> cản trở di chuyển của nước -> cản trở quá trình hấp
thụ nước ở rễ
- Hô hấp của rễ giảm -> giảm hút nước
6
- Sự bốc hơi nước ở bề mặt lá giảm -> hút nước giảm -> thoát hơi nước giảm
- Rễ giảm khả năng sinh trưởng, nếu nhiệt quá thấp thì hệ thống lông hút bị chết và hồi phục rất
chậm
* Biện pháp:
- che chắn bằng polietilen
- bón tro bếp
- gieo đúng thời vụ
12. Tại sao nói trao đổi nước và khoáng của cây xanh liên hệ mật thiết với nhau?
- Chất khoáng hòa tan trong nước, cây hút khoáng theo dòng nước
- Các chất khoáng hút vào rễ cây -> tăng nồng độ chất tan trong các tế bào lông hút -> tăng ASTT
của các TB -> tăng hút nước
-> TĐ nước và TĐ khoáng gắn liền và thúc đẩy lẫn nhau.
13. Sau khi bón phân, khả năng hút nước của rễ thay đổi như thế nào?
Bón vừa phải:
- Ban đầu khi mới bón phân, nồng độ chất tan trong dịch đất tăng cao hơn nồng độ dịch bào của tế
bào lông hút -> rễ không hút được nước
- Về sau, rễ cây hút khoáng -> tăng nồng độ dịch bào -> hút nước dễ dàng hơn
Bón quá nhiều: Cây khó lấy nước -> Cây sẽ bị héo
BÀI 2- VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN
1. Các bằng chứng về khả năng hút và đẩy nước một cách dế dàng của hệ rế ntn? Trong canh
tác để cây hút nước dễ dàng cần chú ý những biện pháp kĩ thuật nào?
TL:
* Bằng chứng về khả năng hút và đẩy nước nhẹ nhàng của hệ rễ:
- Hiện tượng rỉ nhựa: Cắt ngang thân cây gần mặt đất, một thời gian sau ở mặt cắt rỉ ra các giọt
quá trình THN
3. Vào những ngày nắng nóng, TB lỗ khí kiểm soát tốc độ mất nước của cây như thế nào (Khi
cây bị hạn, hàm lượng axit abxixic - AAB trong lá tăng lên có ý nghĩa gì )? Tại sao hiện tượng
đó vừa có lợi lại vừa có hại?
TL
+ Khi nắng nóng, cây mất nước (cây bị hạn) -> lượng AAB trong tế bào khí khổng tăng có tác dụng
kích thích bơm ion K+ hoạt động để đưa ion ra khỏi TB khí khổng -> TB mất nước -> KK đóng
hạn chế thoát hơi nước.. Ngoài ra AAB làm giảm hoạt tính enzym amilaza (biến đổi tinh bột thành
đường) làm cho áp suất thẩm thấu của TB khí khổng giảm TB không hút được nước mất nước
khí khổng đóng.
+ Tác dụng
- Lợi: Hạn chế sự mất nước của cây -> Cây không bị héo và chết
- Hại: KK đóng -> hạn chế lấy CO2 -> giảm cường độ QH
KK đóng -> O2 không thoát ra ngoài, nồng độ O2 trong tế bào > CO2 hô hấp sáng
4. Vì sao khi bứng cây đi trồng nơi khác cần cắt bớt 1 phần lá?
TL
- Để giảm quá trình thoát hơi nước trong khi cây chưa hút nước do rễ bị tổn thương
- Các quá trình sinh lí khác của TV diễn ra bình thường -> nước không cung cấp đủ cho cây -> cây
héo -> chết
5. Cây trên cạn bị ngập úng lâu ngày, sau đó trời nắng to thì cây bị héo và có thể chết?
TL
Khi bị ngập úng lâu ngày, môi trường xung quanh rễ cây bị thiếu oxi -> rễ không hô hấp được -> bị
thối -> giảm quá trình hút nước
- Khi trời nắng to, lá cây thoát hơi nước mạnh -> cây bị mất nước nhiều -> cây héo. Khi lượng nước
mất quá nhiều -> cây có thể bị chết
6. Tại sao khi trời mưa lâu ngày, đột ngột nắng to thì cây bị héo?
TL
- Mưa lâu ngày: độ ẩm không khí cao -> cản trở sự thoát nước do các TB xung quanh tế bào hạt
đậu no nước -> đóng KK bị động
- Nắng to đột ngột -> lá bị đốt nóng vì sự thoát nước ở lá khó khăn -> lá bị héo
xuất hiện nhiều AAB
10. Ở câY ngô, thấy số lượng khí khổng ở mặt trên lá là 7684 lỗ/ cm 2; mặt dưới là 9300 lỗ/ cm 2
. tổng S lá trung bình cả 2 mặt là 6100 cm2 Kích thước KK 25.6 x 3,3 µm
a. Tại sao ở nhiều loài cây khác KK thường tập trung ở mặt dưới nhưng ở ngô không vậy?
b. Tính S KK/ S lá
c. Tại sao tỉ lệ S KK/ S lá rất nhỏ nhưng nước bốc qua KK là rất lớn?
TL
a. vì lá ngô mọc đứng còn các loài khác lá mọc ngang
b. tổng khí khổng:
( 7684+ 9300) x 6100 = 103602400
103602400 x 25,6x 3,3 x 1000 : 6100x 100 ) x 100% = 0.14%
c. vì các phân tử nước ở mép bốc hơi nhanh hơn các phân tử nước ở vị trí khác -> hq mép
11. Tại sao thoát hơi nước ở lá liên hệ chặt chẽ với quang hợp?
TL
- Điều hòa nhiệt độ lá -> hoạt tính E -> ảnh hưởng QH
- Làm KK mở -> trao đổi CO2 -> nguyên liệu QH
- Tạo lực hút nước và khoáng -> nguyên liệu
ÔN CHUNG 3 BÀI
1: Con đường vận chuyển nước, chất khoáng hoà tan và chất hữu cơ trong cây?. Động lực
vận chuyển của các con đường đó?
TL:
Nội dung
Nước và chất khoáng hoà tan
Chất hữu cơ
Con
đường chủ yếu bằng con đường qua mạch theo dòng mạch rây
vận chuyển:
gỗ, tuy nhiên nước có thể vận chuyển
từ trên xuống theo mạch rây hoặc vận
chuyển ngang từ mạch gỗ sang mạch
+ Thành tế bào gian bào với đai
caspari kiểm soát và điều chỉnh
lượng nước và khoáng hòa tan
vào rễ
khuếch tán, vận chuyển nước theo
sự chênh lệch thế nước( từ nơi có
thế nước cao -> thấp)
1 chiều từ rễ -> lá, dài, vận
chuyển nước và khoáng hòa tan
mạch gỗ
1 chiều, ngắn, vận chuyển
nước
+ Qua khí khổng
+ Qua tầng cutin
khuếch tán
3 động lực đảm bảo sự vận
chuyển nước ở thân
+ Lực hút của lá: động lực chính
+ Lực đẩy của rễ
+ Lực trung gian
khuếch tán và được điều
chỉnh nhờ sự đóng, mở khí
khổng
10
- lộng gió
- AS mạnh( không quá gắt)
- Sau cơn mưa dầm
ĐỀ LUYỆN SỐ 1
Câu 1(1 điểm): Cho các thành phần sau đây: Lông hút, đai Caspari, tế bào nhu mô vỏ, tế bào trụ bì,
tế bào nội bì, gian bào. Hãy mô tả 2 con đường đi của nước và các chất khoáng hoà tan trong nước
từ đất tới mạch gỗ của cây?
Câu 2(1.5 điểm): Trình bày khái niệm áp suất rễ? Giải thích tại sao áp suất rễ thường được quan sát
ở cây bụi thấp?.
Câu 3(0.5 điểm): Tại sao các loài cây trên cạn không sống được ở vùng đất ngập mặn?
Câu 4(2 điểm): Dựa vào cơ chế hấp thụ nước ở thực vật, em hãy cho biết:
a. Các lực nào quyết dịnh quá trình vận chuyển nước
b. Trong các lực trên, lực nào là chủ yếu?. Vì sao?.
c. Xác định vị trí của vòng đai Caspari và nêu vai trò của nó?
Câu 5(2 điểm). Điều gì xảy ra cho sự vận chuyển nước khi có 1 bọt khí hình thành trong mạch gỗ?
Câu 6(3 điểm). Cường độ thoát hơi nước thay đổi như thế nào khi:
- lộng gió
- AS mạnh( không quá gắt)
- Sau cơn mưa dầm
11
ĐÁP ÁN ĐỀ LUYỆN SỐ 1
Câu 1(1 điểm): Cho các thành phần sau đây: Lông hút, đai Caspari, tế bào nhu mô vỏ, tế bào
trụ bì, tế bào nội bì, gian bào. Hãy mô tả 2 con đường đi của nước và các chất khoáng hoà tan
trong nước từ đất tới mạch gỗ của cây?
TL:
- Con đường tế bào chất: Nước và các chất khoáng hoà tan trong nước từ đất => lông hút => tế
bào nhu mô vỏ => tế bào nội bì => tế bào trụ bì => mạch gỗ (0.5 điểm )
- Con đường gian bào: Nước và các chất khoáng hoà tan trong nước từ đất => lông hút => gian
gỗ?
TL
- Nước được vận chuyển trong thân cây chủ yếu bằng mạch gỗ ngược chiều trọng lực thành dòng
liên tục nhờ 3 động lực: thoát hơi nước ở lá, áp suất rễ và lực trung gian. Lực liên kết giữa các phân
tử nước với nhau và với thành mạch dẫn -> cột nước liên tục(1 điểm )
- Khi trong mạch dẫn xuất hiện bọt khí -> làm đứt gãy sự liên tục của cột nước -> nước không vận
chuyển được xa hơn, nước từ đất không vận chuyển được lên lá(1 điểm )
Câu 6(3 điểm). Cường độ thoát hơi nước thay đổi như thế nào khi: - lộng gió, - AS
mạnh( không quá gắt), - Sau cơn mưa dầm
TL
a. Lộng gió: - các phân tử nước di chuyển nhanh hơn, độ ẩm không khí thấp -> nước dễ k.tán từ khí
khổng -> ngoài -> thoát nước mạnh(1 điểm )
b. AS mạnh: KK mở, nhiệt tăng -> nước di chuyển nhanh -> thoát nước tăng(1 điểm )
12
c. Sau mưa: KK đóng, độ ẩm KK cao ở mức bão hòa, các phân tử nước khó k. tán -> THN giảm(1
đ)
CHUYÊN ĐỀ TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ NITƠ
1. Câu hỏi trong SGK:
Câu 1(T21- SCB):
Nêu khái quát vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu?
Câu 2 (T24 - SCB):
Vì sao cần phải bón phân với liều lượng hợp lí tùy thuộc vào loại đất, loại phân bón, giống
và các loại cây trồng?
Câu 2’: (T24 - SCB):
Hãy liên hệ vơí thực tế, nêu một số biện pháp giúp cho quá trình chuyển hóa các muối
khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành dạng hòa tan dễ hấp thu đối với cây?
Câu 3(T21 - SNC) =( đề HSG 2009 – 2010):
a. Các nguyên tố khoáng được hấp thụ từ đât vào cây theo những cách nào?. Sự khác nhau giữa
Tại sao trong trồng trọt người ta thường áp dụng các biện pháp như cày, bừa, xới xáo đất tơi
xốp?
13
ĐÁP ÁN.
A. Câu hỏi trong SGK
Câu 1(T21- SCB): Nêu khái quát vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu?
TL
+ Nhóm nguyên tố đa lượng:
Tham gia cấu tạo các thành phần cấu trúc trong tế bào, hoạt hóa en zim, tham gia cơ chế
đóng mở khí khổng
+ Nhóm nguyên tố vi lượng:
Tham gia cấu trúc các loại emzim, điều hòa các quá trình trao đổi chất
Câu 2 (T24 - SCB): Vì sao cần phải bón phân với liều lượng hợp lí tùy thuộc vào loại đất, loại
phân bón, giống và các loại cây trồng?
TL
Vì:
+ Nhằm đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng tốt, năng suất cao
+ Nhằm nâng cao hiệu quả của phân bón, giảm chi phí đầu vào
+ Không gây ô nhiễm môi trường và nông phẩm
Cần bón phân theo chỉ dẫn của cơ quan khuyến nông
Câu 2’: (T24 - SCB): Hãy liên hệ vơí thực tế, nêu một số biện pháp giúp cho quá trình chuyển
hóa các muối khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành dạng hòa tan dễ hấp thu đối với
cây?
TL
Các biện pháp:
+ Làm cỏ sục bùn, phá váng sau khi đất bị ngập úng
+ Cày phơi ải đất, cày lật úp rạ xuống
+ Thiu lõn (P): lỏ vng , tr hoa tr, qu chớn mun.
+ Thiu Kali: nh hng n sc chng chu ca cõy.
+ Thiu Ca: nh hng n vng chc ca cõy, r b thi, ngn cõy khụ hộo.
+ Thiu S: lỏ vng, sinh trng r tiờu gim
+ Thiu Mg: lỏ vng
+ Thiu Fe: lỏ vng
Cõu 5: (T21 - SNC): Ti sao cỏc nguyờn t vi lng li ch cn mt lng rt nh i vi thc
vt?.
TL
- Vai trũ chớnh ca cac nguyờn t vi lng l tham gia cu to, hot hoỏ cỏc enzim, cỏc
hoocmon, m cỏc thnh phn ny trong c th thc vt chim mt t l rt nh v khi lng, vỡ
vy c th thc vt ch cn mt lng rt nh cỏc nguyờn t vi lng nhng khụng th thiu.
- Hu ht cỏc nguyờn t vi lng ch chim t l
va cu trỳc va iu tit trao i cht ca cõy.
Cõu 7(T27 - SCB): TV cú c im thớch nghi ntn trong vic bo v t bo khi b d lng
NH3 u c?
= NH4+ tớch ly nhiu trong mụ s gõy ra ng c cho t bo nhng khi cõy sinh trng mnh
li thiu NH4+. Vy c th TV ó gii quyt mõu thun ú ntn?
TL
-Khi NH3 trong cây tích luỹ nhiều sẽ gây độc cho cây. Lúc đó tế bào thực vật
hình thành amít: aa đi cácbôxilic+ NH3 ---->A mít
Sự hình thành amit có ý nghĩa sinh học quan trọng:
+ Đó là cách giải độc tốt nhất để thực vật không bị ngộ độc khi NH3tích luỹ
nhiều trong cây
+ Bù đắp lại lượng N bị mất do cây lấy đi, đảm bảo nguồn cung cấp dinh dưỡng N bình
thường của cây.
Câu 12(T27 – SNC): Tại sao đất chua (pH axit) thường nghèo các chất dinh dưỡng?
TL:
+
+
Đất chua có nhiều ion H .Các ion H trong dịch đất sẽ thực hiện phản ứng trao đổi ion, các
ion H+ bám trên bề mặt hạt keo đẩy các ion khoáng ra dịch đất. Các ion khoáng bị rửa trôi làm cho
đất bị nghèo chất dinh dưỡng.
Câu 13(T31 - SCB). Thế nào là bón phân hợp lý và biện pháp đó có tác dụng gì đối với năng
suất cây trồng và bảo vệ môi trường?
TL
- Bón phân hợp lý:
+ bón đúng nhu cầu của cây theo đặc điểm của giống, loài cây,
+ Phù hợp với các pha sinh trưởng và phát triể của cây
+ Phù hợp với đặc điểm của đất, theo điều kiện thời tiết.
+ Phân bón phải đúng loại, đủ số lượng và tỉ lệ các thành phần dinh dưỡng hợp lý.
- Tác dụng: Làm tăng năng suất cây trồng và không làm ô nhiễm môi trường, đe dọa sức khỏe của
con người.
Câu 14(T27 - SNC). Tại sao trong trồng trọt người ta thường áp dụng các biện pháp như cày,
bừa, xới xáo đất tơi xốp?
TL:
- Làm tăng lượng oxi trong đất, tạo điều kiện cho lông hút của rễ phát triển => cây hấp thụ
tốt nước và muối khoáng.
- Tạo điều kiện cho hoạt động hô hấp của rễ => cây hấp thụ tốt nước và muối khoáng.
- Tạo điều kiện cho VSV có lợi trong đất hoạt động để chuyển hóa các muối khó tan thành
muối dễ tan => cây dễ hấp thụ.
- Hạn chế môi trường sống của các VSV kị khí như VK phản nitrat hóa => tránh hiện tượng
mất nito của đất.
- Tránh hiện tượng úng nước khi tưới hoặc trời mưa, không làm tổn hại đến bộ rễ.
+ Chuyển vị amin: axit amin + axit xeto => axit amin mới + axit xeto mới
+ Amit hoá: NH3 dư thừa + axit dicacboxilic => amit
Ý nghĩa:
- Amin hoá và chuyển vị amin: tạo nguyên liệu tổng hợp Protein.
- Amit hoá: Khử độc và dự trữ NH3 cho cây
Câu 4:
a. Khử nitrat là quá trình biến đổi nitrat thành amon, do một số VSV trong đất thực hiện đã
mang lại hiệu quả giúp cây tích cực hấp thu đạm trong đất. Nhận định trên đúng hay sai?
Giải thích.
b. Phân biệt quá trình khử nitrat và nitrat hoá? Ý nghĩa của chủng đối với TV?
TL:
a. Nhận định trên sai vì:
- Quá trình khử nitrat chỉ xảy ra trong cơ thể TV sống
- Nhờ các enzym khử (reductaza, ferodoxin)
b.
- Khử nitrat là quá trình biến đổi NO 3- thành NH3. Quá trình này diễn ra trong TB của cây
nhờ các Enzym khử giúp cây tổng hợp các aa.
- Nitrat hoá là quá trình biến đổi xác hữu cơ và NH 3 thành NO3-. Quá trình này diễn ra trong
đất nhờ VSV giúp cây có thể hấp thụ nito dễ dàng.
Câu 5:
a. Cây xanh sử dụng nguồn N không khí và trong đất bằng phương thức nào?
b. Nhóm VSV nào có khả năng cố định nitơ khí quyển? Cho biết điều kiện để mỗi nhóm thực
hiện được quá trình cố đinh đạm? Vì sao tồn tại 2 nhóm VK cố định nito: nhóm tự do và
nhóm cộng sinh.
c. Trong quá trình cố định đạm, nguyên tử H trong NH3 có nguồn gốc từ chất nào?
TL
a. Cây xanh sử dụng nguồn N trong không khí và trong đất bằng phương thức sau:
17
Vì: + Nitơ tự do(N2) có liên kết 3 rất bền(N N)
+ Cây không có enzim xúc tác mạnh, quá trình hoạt hoá nitơ(Nitrogennaza, hidrogenaza)
phá vỡ liên kết bền của nitơ biến N2 NH3.
* Các cây sử dụng Nitơ tự do:
+ Cây họ Đậu nhờ cộng sinh với vi khuẩn Rhizobium.
+ Bèo hoa dâu: nhờ cộng sinh với vi khuẩn lam.
+ Một số cây hoà thảo(lúa) nhờ cộng sinh với vi khuẩn Azospirillum.
Cõu 7: Cú ngi núi: Khi chu trỡnh Crep ngng hot ng thỡ cõy cú th b ng c bi NH 3.
iu ú ỳng hay sai? Gii thớch?
TL
- Chu trỡnh Krebs to ASTT r d dng nhn nit.
- Cú mi quan h cht ch gia cỏc sn phm ca chu trỡnh Krebs vi hm lng NH3 trong cõy. Vỡ
cỏc sn phm ny cựng vi NH3 -> cỏc axit amin -> protein.
Axit piruvic + NH3 -> Alanin
Axit glutamic + NH3 ->Glutamic
Axit fumaric + NH3 -> Aspactic
V cỏc axit hu c kt hp vi NH3 to thnh cỏc amit lm cõy khụng ng c
Cõu 8. Ti sao khi trng lỳa thng phi lm c sc bựn?
18
TL
- Làm cỏ để loại bỏ cỏ, tránh sự cạnh tranh chất dinh dưỡng của lúa
- Sục bùn: Đất lúa thường xuyên bị ngập nên rất dễ thiếu oxi -> tạo điều kiện cho VSV kị khí hoạt
động sinh ra chất độc hại gây độc cho cây. Việc sục bùn giúp đất thoáng khí -> rễ cây hô hấp tốt ->
ST - PT tốt hơn
- Đất thoáng khi giúp VSV chuyển hóa N( quá trình nitrat hóa) diễn ra tốt
Câu 9. Tác dụng của việc bón phân? Để xác định lượng phân bón cần bón cho một thu hoạch
định trước thì phải căn cứ vào các yếu tố nào?
TL
+ Nếu dùng phân ure chứa 43,74% N cần phải bón: (96,43 x 100) : 43,75 = 220,41 kg
+ Nếu dùng phân nitrat chứa 14% N cần phải bón: (96,43 x 100) : 14 = 688,78 kg
+ Nếu dùng phân sunphat chứa 21% N cần phải bón: (96,43 x 100) : 21 = 459,1 kg
+ Nếu dùng phân nitrat amon chứa 35% N cần phải bón: (96,43 x 100) : 35 = 275,5 kg
Câu 11. Giải thích các hiện tượng sau:
a. Khi thiếu sắt thì lá cây bị vàng
b. Khi thiếu Mg thì lá cây bị vàng
c. Khi thiếu Ca thì rễ cây bị thối, đỉnh không sinh trưởng
TL:
19
a. Sắt là thành phần hoạt hóa Enzym tổng hợp diệp lục, do vậy khi thiếu sắt thì enzym tổng hợp
diệp lục không được hoạt hóa nên quá trình tổng hợp diệp lục bị ngưng trệ, hàm lượng diệp lục
trong lá giảm mạnh dẫn tới lá chuyển từ màu vàng sang màu xanh.
b. Mg là thành phần cấu trúc của diệp lục. Vì vậy khi thiếu Mg thì không có nguyên liệu để tổng
hợp diệp lục hàm lượng DL trong lá giảm lá bị vàng.
c. Ca là thành phần liên kết giữa các bản mỏng của các thành TB với nhau, tạo ra sự kết nối các TB
thành một mô. Khi thiếu Ca thì sự kết nối giữa các TB lỏng lẻo làm cho rễ bị thối, các TB ở đỉnh
sinh trưởng không phân chia được.
Câu 12: Vì sao người nông dân lại trồng lạc cải tạo đất
TL:
Vì: Lạc thuộc cây họ đậu, trong rễ lạc có VK cố định đạm cộng sinh, VK này có enzym nitrogenaza
phá vỡ được liên kết ba bền vững của phân tử N2: N2 → NH3
- NH3 do VK tổng hợp ra được VK và cây lạc sử dụng, ngoài ra còn cung cấp đạm cho đất làm tăng
độ phì của đất.
- Thân, lá, rễ lạc sau khi thu hoạch được dùng làm phân xanh để tăng mùn cho đất và làm cho đất
tơi xốp
Câu 13
a Giải thích câu nói: “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ, Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”
Câu 16. Dư lượng nitrat cao trong các loại rau xanh ảnh hưởng như thế nào tới sức khoẻ con
người?
TL:
- Dư lượng nitrat tích luỹ quá giới hạn cho phép sẽ gây độc cho sức khoẻ con người.
- Nitrat sẽ chuyển hoá thành nitrit (NO2).
+ Ở trẻ em, NO2 vào máu sẽ làm hemoglobin sẽ chuyển thành methemoglobin suy giảm
hoặc mất chức năng vận chuyển O2---->Các bệnh về hồng cầu, như bệnh xanh da ở trẻ con.. Ở
người lớn thì methemoglobin có thể chuyển ngược thành hemoglobin
+ Nitrit (NO2)là chất có khả năng gây ung thư cho người.
+ Nitrit (NO2) là tác nhân gây đột biến gen.
Vì vậy hàm lượng nitrat trong rau là một trong những tiêu chí để đánh giá rau sạch.
Câu 17: Tại sao dư lượng NO3- trong mô TV là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh
giá độ sạch hóa học của nông phẩm?
TL:
* Lượng nitrat tích lũy vượt quá giới hạn cho phép đối với từng loại nông phẩm sẽ gây độc hại cho
sức khỏe con người: nitrat chuyển hóa thành nitrit, đó là một chất có khả năng gây bệnh ung thư
cho người.
Câu 18. Có ý kiến cho rằng: Khi làm tăng độ thoáng của đất có thể dẫn đến làm giảm lượng
nitơ trong đất. Hãy cho biết quan điểm của em.
TL:
- Nhận định đó là sai. Khi làm tăng độ thoáng của đất sẽ hạn chế tình trạng mất nitơ trong đất vì:
+ Các vi sinh vật hiếu khí hoạt động thực hiện các phản ứng nitrat hóa, các gốc nitrat được giữ
lại trong đất.
+ Đất thoáng, giầu O2 có tác dụng ức chế quá trình phản ứng nitrat hóa (phản ứng xảy ra trong
điều kiện yếm khí lúc đó tạo nitơ tự do bay mất).
Câu 19. Sau một thời gian mưa kéo dài, người trồng lạc thấy các lá già ở cây lạc đạng biến
thành màu vàng. Nêu lí do tại sao?
TL:
- Sau thời kì mưa kéo dài O2 trong đất cạn kiệt
- Sự thiếu O2 trong đất ức chế quá trình cố định nito ở nốt sần rễ cây lạc do thiếu ATP và NADH
Câu 6(0.5 điểm). Trong quá trình cố định đạm, nguyên tử H trong NH 3 có nguồn gốc từ chất nào
trong các chất: glucozơ, NADPH, CH4, H2? Giải thích?
Câu 7((1.0 điểm). Sau đây là sơ đồ minh họa một số nguồn nitơ cung cấp cho cây.
3
N2
VK phản
nitrat hoá
VK cố
định nitơ
1
VK amôn
hoá
VK nitrat
hoá
2
NH4+
Rễ
4
- Chú thích từ 1 đến 4.
- Vì sao vi khuẩn lam có thể cố định được nitơ trong điều kiện sống hiếu khí của chúng ?
Câu 8(1.0 điểm): Tại sao nguyên tố vi lượng chỉ cần liều lượng ít, mà cây trồng vẫn không đạt
năng suất cao nếu không cung cấp đủ nhu cầu của các nguyên tố này? Cho vài ví dụ cụ thể sự cần
thiết của các nguyên tố vi lượng đó (Fe, Mn, Zn...)?
Câu 9(1 điểm). Một nhà Sinh lý thực vật học đã làm thí nghiệm như sau: Lấy một cây nhỏ còn
động trong điều kiện yếm khí. Vì vậy, nếu nhóm vi khuẩn nào có đủ 4 điều kiện trên thì thuộc nhóm
tự do, còn nếu không có đủ 4 điều kiện trên thì phải sống cộng sinh để lấy những điều kiện còn thiếu
từ cây chủ.
b. (0,5 điểm)
Đúng. Vì chu trình Crep ngừng hoạt động thì sẽ không có các axit hữu cơ để nhận nhóm NH 2
thành các axit amin, do đó trong cây sẽ tích lũy quá nhiều NH3 gây độc.
c. (0,5 điểm)
Hô hấp giải phóng năng lượng dưới dạng ATP từ các chất hữu cơ, tạo ra các hợp chất trung gian
như các axit hữu cơ. ATP và các hợp chất này đều liên quan chặt chẽ với quá trình hấp thụ khoáng và
nitơ, quá trình sử dụng các chất khoáng và quá trình biến đổi nitơ trong cây.
d.(0,5 điểm)
Trong thực tiễn, khi trồng cây, người ta phải xới đất, làm cỏ, sục bùn với mục đích tạo điều kiện
tốt cho rễ cây hô hấp hiếu khí tốt.
Hiện nay người ta ứng dụng phương pháp trồng cây không cần đất: trồng cây trong dung dịch (thủy
canh), trồng cây trong không khí (khí canh) để tạo điều kiện tối ưu cho hô hấp hiếu khí của bộ rễ.
Câu 3(1 điểm): Trong chế phẩm vi lượng cho cây họ Đậu, nguyên tố nào là nguyên tố vi lượng
chủ đạo và không thể thiếu được? Vì sao?
TL
- Trong chế phẩm vi lượng cho cây họ đậu, Mo là nguyên tố vi lượng chủ đạo và không thể thiếu
được. (0.5 điểm)
- Vì:
+ Mo có vai trò rất quan trọng trong việc trao đổi nitơ do nó cấu tạo nên enzym Nitrareductaza,
Nitrogenaza.=> Thiếu Mo gây ức chế sự dinh dưỡng đạm của cây. (0.5 điểm)
Câu 4.(1 điểm). Sau 1 thời gian mưa kéo dài, người trồng lạc thấy các lá già ở cây lạc đang
biến thành màu vàng. Nêu lí do tại sao?
TL
23
Vì:
hoá
2
NH4+
Rễ
4
- Chú thích từ 1 đến 4.
- Cho biết điều kiện xảy ra của quá trình cố định nitơ? Vì sao vi khuẩn lam có thể cố định
được nitơ trong điều kiện sống hiếu khí của chúng ?
TL
* Chú thích: 1. NH4+
2. NO33. N2
4. Chất hữu cơ
(0.5 điểm)
* Vi khuẩn lam dạng sợi có khả năng cố định nitơ trong điều kiện sống hiếu khí của chúng vì:
- Trong sợi vi khuẩn lam có tế bào dị nang (loại tế bào to hơn tế bào bình thường, có vách dày,
không màu, trong suốt), loại tế bào này có enzyme nitrogenase có khả năng cắt đứt liên kết 3 giữa 2
nguyên tử nitơ để liên kết với hiđro tạo NH4+((0.25 điểm)
- Tế bào dị nang không có oxygen tạo môi trường yếm khí cho quá trình cố định N(0.25 điểm)
Câu 8(1.0 điểm): Tại sao nguyên tố vi lượng chỉ cần liều lượng ít, mà cây trồng vẫn không đạt
năng suất cao nếu không cung cấp đủ nhu cầu của các nguyên tố này? Cho vài ví dụ cụ thể
sự cần thiết của các nguyên tố vi lượng đó (Fe, Mn, Zn...)?
TL
- Vì nguyên tố vi lượng là thành phần cấu tạo nên các enzim.
24
+ Năng suất cây trồng phụ thuộc vào cường độ của quá trình trao đổi chất (quang
vậy. Em hãy giải thích hiện tượng này?
TL
- Áp suất rễ vào lúc rạng đông đẩy tương đối mạnh vì lượng nước và ion được tích lũy trong
xylem suốt đêm trong khi nước không hề bị thoát đi qua lá(Về đêm, không khí bão hòa hơi nước)
Vì vậy,dòng nước này được trào ra qua bề mặt cắt của thân khi nhà làm vườn cắt hoa tại thời điểm
này khiến cho có giọt nước nhỏ tụ tập ở bề mặt cắt của thân cây. (0.5 điểm)
- Vào buổi trưa, tốc độ thoát hơi nước mạnh, áp suất rễ không thể theo kịp thoát hơi nước
nên hầu hết nước ở rễ bị chuyển lên lá và không có sự ứ đọng nào ở thân cây. Vì vậy, khi cắt hoa
này vào buổi trưa không có giọt nước nhỏ tụ tập ở bề mặt cắt của thân cây. (0.5 điểm)
25