Kế toán tài sản cố định tại công ty TNHH một thành viên thủy nông Đồng Cam - Pdf 52

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thò Nhân
SVTH: Vương Thò Thuy Trang 1
Lời Cảm Ơn
***
Lời đầu tiên Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc đến các Thầy giáo,cơ giáo của trường CĐXD Số 3 và
nhất là các Thầy giáo, Cơ giáo của tổ nghiệp vụ đã trang bị
cho Em những kiến thức vơ cùng q báu về quản lý kế
tốn.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của ban
Giám Đốc, các Anh, các Chị trong phòng Tài Chính – Kế
Tốn Cơng ty TNHH một thành viên Thủy Nơng Đồng
Cam đã nhiệt tình giúp đỡ Em trong thời gian thực tập tại
Cơng ty để Em có điều kiện hồn thành tốt bản báo cáo
thực tập tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn./-
Sinh viên thực tập Vương Thị Thuy
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thò Nhân   
Trong nền kinh tế đổi mới, tài chính ln là tổng hòa các mối quan hệ
kinh tế. Tài chính khơng chỉ có nhiệm vụ khai thác các nguồn lực tài chính,
tăng thu nhập, tăng trưởng kinh tế, mà còn phải quản lý và sử dụng có hiệu
quả mọi nguồn lực bằng các cơng cụ và biện pháp hữu hiệu.
Kế tốn là bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống cơng cụ quản lý
kinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm
sốt các hoạt động kinh tế. Với tư cách là cơng cụ quản lý, kế tốn gắn liền

Trường CĐXD Số 3 cùng với sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo cơng ty
và phòng Kế Tốn cơng ty nên em đã năm bắt được phương pháp hoạch
tốn kế tốn TSCĐ của cơng ty. Nội dung chun đề gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận chung về cơng tác kế tốn tài sảm cố
định.
- Chương 2: Thực trạng cơng tác kế tốn tài sản cố định tại cơng ty
TNHH một thành viên Thuỷ Nơng Đồng Cam.
- Chương 3: Nhận xét và kiến nghị cơng tác kế tốn tài sản cố định
của cơng ty TNHH một thành viên Thuỷ Nơng Đồng Cam.
Khi hồn thành xong nội dung của đề tài này sẽ giúp Em có thêm
những kinh nghiệm q báu làm nền tảng cho những năm kế tiếp khi Em
đã tốt nghiệp và qua đó giúp em gặt hái được những thành cơng hơn trong
cơng việc sắp tới của mình.
Xin chân thành cảm ơn./-
Tuy Hòa, Ngày 02 tháng 6 năm 2008
Sinh viên thực hiện
Vương Thị Thuy
SVTH: Vương Thò Thuy Trang 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thò Nhân
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠNG TÁC
KẾ TỐN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TỐN
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (TSCĐ):
1.1.1. Khái niệm TSCĐ:
TSCĐ là những tài sản có thể có hình thái vật chất cụ thể và cũng có thể
chỉ tồn tại dưới hình thái giá trị được dùng trong sản xuất kinh doanh có giá
trị lớn và có thời gian sử dụng lâu dài.
* Các TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể được gọi là TSCĐ hữu hình

tham gia lập dự tốn về chi phí sửa chữa lớn và đơn đốc đưa TSCD được sửa
chữa vào sử dụng 1 cách nhanh nhất.
- Theo dõi, ghi chép, kiểm tra chặt chẽ q trình thanh lý, nhượng bán
TSCĐ nhằm đảm bảo việc quản lý và sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu
quả.
- Tham gia kiểm kê đánh giá theo TSCĐ theo quy định của Nhà nước,
lập báo cáo về TSCĐ, phân tích tình hình trang bị, sử dụng TSCĐ trong
doanh nghiệp.
1.1.4. Ý nghĩa của kế tốn TSCĐ:
Tổ chức cơng tác kế tốn ở DN là một trong các giải pháp quan trọng
nhằm tăng cường cơng tác quản lý, kiểm sốt q trình kinh doanh, sử dụng
các loại vốn nhằm đạt hiệu quả cao. Qua các số liệu kế tốn đặc biệt là báo
cáo tài chính, doanh nghiệp thường xun biết được số vốn hiện có về mặt giá
trị lẫn hiện vật trong kỳ, khả năng thanh tốn... Nhờ đó doanh nghiệp đã đề ra
những giải pháp đúng đắn để đảm bảo cho q trình SXKD thuận lợi.
1.2. PHÂN LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH:
1.2.1. Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện
Theo tiêu thức phân loại này TSCĐ trong doanh nghiệp được chia thành
hai loại:
*TSCĐ hữu hình bao gồm:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: Là TSCĐ của doanh nghiệp được hình thành
sau q trình thi cơng xây dựng như nhà làm việc, đường sá, cầu cống.
- Máy móc thiết bị: là tồn bộ các loại máy móc thiết bị dùng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chun dùng, dây
chuyền cơng nghệ, thiết bị cơng tác…
- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: gồm phương tiện vận tải đường
sắt , đường thuỷ, đường bộ, đường khơng. Thiết bị truyền dẫn như hệ thống
thơng tin, hệ thống điện, băng tải…
- Thiết bị dụng cụ quản lý: là các thiết bị dụng cụ dùng trong cơng tác
quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy tính phục vụ quản

hữu và mua sắm bằng nguồn vốn vay dài hạn.
+ TSCĐ th ngồi: Là những TSCĐ doanh nghiệp th ở bên ngồi về
để sử dụng.
Phân loại theo cách này giúp cho người quản lý thấy được năng lực thực
tế của DN, nhằm khai thác, sử dụng hợp lý TSCĐ của doanh nghiệp nâng cao
hiệu quả của đồng vốn
1.3. ĐÁNH GIÁ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH :
Là xác định giá trị để ghi sổ và lập báo cáo của TSCĐ, việc đánh giá của
TSCĐ là điều kiện cần thiết để hạch tốn tính khấu hao vào phân tích có hiệu
quả. Trong mọi trường hợp thì TSCĐ được đánh giá theo ngun giá. Tuỳ
SVTH: Vương Thò Thuy Trang 6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thò Nhân
theo đặc điểm và tính chất phát sinh của TSCĐ trong từng trường hợp cụ thể
mà ngun giá của TSCĐ được xác định như sau:
1.3.1. Đánh giá theo ngun giá:
Ngun giá của TSCĐ là giá trị ngun thuỷ ban đầu khi TSCĐ xuất
hiện tđơânh nghiệp hoặc chi phí thực tế chi ra để xây dựng TSCĐ đó.
1.3.1.1. Đối với TSCĐ hữu hình:
* Đối với TSCĐ mua sắm kể cả cũ và mới:
Ngun giá =
Gía trị mua trên
hố đơn hay giá
thoả thuận
+
Chi phí vận
chuyển lắp đặt
chạy thử (nếu có)
+
thuế phí,
lệ phí

- Chi phí thành lập doanh nghiệp : Là tồn bộ giá trị thực tế hợp lý, hợp
lệ cần thiết đã được người tham gia thành lập doanh nghiệp bỏ ra trong q
trình thành lập doanh nghiệp.
- Chi phí nghiên cứu phát triển:
- Chi phí bằng phát minh, sáng chế, bản quyền tác giả...
- Chi phí về lợi thế kinh doanh
1.3.1.3. Đối với TSCĐ th tài chính:
Ngun giá TSCĐ th tài chính là phản ánh ở đơn vị th như đơn vị
chủ sở hữu tài sản bao gồm: Giá mua thực tế, các chi phí vận chuyển, bốc dở,
SVTH: Vương Thò Thuy Trang 7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thò Nhân
các chi phí sửa chữa, tân trang trước khi đưa vào sử dụng, chi phí lắp đặt,
chạy thử, thuế và lệ phí trước bạ (nếu có).
Ngun giá = Tổng tiền th phải trả theo hợp đồng - Lãi chậm trả
1.3.2. Đánh giá theo giá trị còn lại của TSCĐ:
Là xác định phần giá trị chưa thu hồi đủ của TSCĐ để tiến hành tính
khấu hao.
Giá trị còn lại của TSCĐ = Ngun giá - Hao mòn luỹ kế
1.4. KẾ TỐN TĂNG GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH :
1.4.1. Kế tốn chi tiết tăng, giảm TSCĐ:
 Khái niệm về kế tốn chi tiết:
Kế tốn chi tiết là việc phản ánh giám đốc cụ thể tỷ mỷ thêo u cầu
quản lý của đối tượng kế tốn.
 Đặc điểm:- Sử dụng tài khoản cấp 2, sổ hoặc thẻ kếtốn chi tiết.
- hoạch tốn chi tiết sử dụng chỉ tiêu tiền tệ và hiện vật.
1.4.1.1. Kế tốn chi tiết tăng TSCĐ.
Trình tự thủ tục hoạch tốn tăng TSCĐ.
- Chứng từ dùng để hoạch tốn chi tiết tăng TSCĐ.
Biên bản giao nhận TSCĐ
Hố đơn mua tài sản và các chứng từ khác có liên quan đến vận

được biếu tặng, do xây dựng cơ bản hồn thành bàn giao, do nhận góp vốn
liên doanh
+ Điều chính tăng ngun giá TSCĐ khi xây dựng thêm,
khi sửa chữa nâng cấp
+ Điều chỉnh tăng ngun giá khi có quyết định đánh giá
lại của nhà nước (đánh giá tăng)
- Bên Có: + Ngun giá TSCĐ giảm do thanh lý, nhượng bán, do
đưa đi góp vốn liên doanh hoặc chuyển đến cho đơn vị bán.
+ Điều chỉnh giảm ngun giá TSCĐ khi tháo gỡ bớt 1 số
bộ phận
+ Điều chỉnh giảm ngun giá TSCĐ khi có quyết định
đánh giá lại của Nhà nước (đánh giá giảm).
Số Dư Nợ: Phản ánh ngun giá TSCĐ hiện có ở cuối kỳ
* Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2:
- TK 2111: Nhà cửa, vật kiến trúc
- TK 2112: Máy móc, thiết bị.
- TK 2113: Phương tiện vận tải.
- TK 2114: Thiết bị, dụng cụ quản lý.
- TK 2115: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.
- TK 2118: TSCĐ khác.
• TK 213-"Tài sản cố định vơ hình":
SVTH: Vương Thò Thuy Trang 9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thò Nhân
* Cơng dụng: TK này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động
tăng, giảm TSCĐ vơ hình của doanh nghiệp.
* Kết cấu:
- Bên Nợ: Ngun giá TSCĐ vơ hình tăng.
- Bên Có: Ngun giá TSCĐ vơ hình giảm.
- Số Dư bên Nợ: Ngun giá TSCĐ vơ hình hiện có ở cuối kỳ.
* Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2:

do GV , HĐLD
TK 411 TK 222.228
NG TSCĐ tăng do được cấp, tặng
Viện trợ, nhận vốn góp

TSCĐ giảm
Mang đi góp vốn
TK 421
TK 411
NG TSCĐ tăng do đánh lại trả vốn NSNN cho các bên tham gia

Liên doanh bằng TSCĐ
TK 412

NG TSCĐ giảm do đánh giá lại

Hoặc giảm phát hiện rõ ngun nhân
SVTH: Vương Thò Thuy Trang 11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thò Nhân
1.5. KẾ TỐN KHẤU HAO TSCĐ:
1.5.1. Khái niệm và phương pháp tính khấu hao TSCĐ:
1.5.1.1. Khái niệm:
Khấu hao TSCĐ là việc tính tốn chính xác có hệ thống phần giá trị của
TSCĐ được tính chuyển vào chi phí SXKD theo thời gian sử dụng.
1.5.1.2. Chế độ tính khẩu hao và trích khấu hao TSCĐ hiện hành.
-Mọi tài sản hiện có của cơng ty bao gồm cả TSCĐ chưa cần dùng, chờ
thanh lý đều phải trích khấu hao theo qui định hiện hành và hoạch tố vào chi
phí sản xuất kinh doanh.Đối tài sản chưa cần dùng, chợ thanh lý thì mức trích
khấu hao được tính vào chi phí khác.
-Những tài sản chưa khấu hao hết đã hư hỏng mất mát thì phải quyết

=
Giá trị còn lại trên sổ kế tốn của
TSCĐ
Thời gian xác định lại (thời gian sử
dụng còn lại của TSCĐ)
SVTH: Vương Thò Thuy Trang 12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thò Nhân
*
Mức khấu hao phải tính
trong kỳ
=
Mức khấu hao 1 đơn vị
khối lượng cơng tác
x
Sản lượng
thực hiện trong
kỳ đó
1.5.2. Kế tốn khấu hao TSCĐ:
* TK 214: - "Hao mòn TSCĐ"
* Cơng dụng: Tài khoản này phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ trong
q trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khoản tăng giảm, hao
mòn khác của TSCĐ.
* Kết cấu:
- Bên Nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do giảm TSCĐ.
- Bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ hoặc do
điều chuyển các đơn vị thành viên.
- Số dư Bên Có: Ghi hao mòn TSCĐ hiện có ở cuối kỳ.
* Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình.
- TK 2142: Hao mòn TSCĐ đi th.

*Kết cấu tài khoản:
TK 412

SVTH: Vương Thò Thuy Trang 14
111,112,152,334
2413
Tập hợp chi phí sửa chữa lớn
TSCĐ thực tế phát sinh
335
1421
627,641,642
Kết chuyển chi phí sửa
chữa lớn khi hồn thành
(có kế hoạch trích trước)
Hàng tháng trích
trước chi phí sửa
chửa lớn TSCĐ
Phân bổ chi phí
sửa chữa lớn
TSCĐ cho kỳ
này
Kết chuyển chi phí sửa
chữa lớn khi hồn thành
Chi phí sửa chữa thường xun TSCĐ thực tế phát sinh
-Chênh lệch giảm do đánh
giá lại.
-Kết chuyển khoản chênh
lệch tăng khi có quyết
định xử lý.
-Chênh lệch tăng do đánh

hoạch thi cơng và kế hoạch khác; Tính tốn phản ánh chính xác kịp thời kế
hoạch tài chính (nếu có tổ chức hạch tốn, xác định kết quả kinh doanh).
* Kế tốn đầu tư xây dựng cơ bản: Theo qui định hiện hành, chi phí đầu
tư XDCB bao gồm: chi phí xây lắp, thiết bị, chi phí khác, dự phòng chi.
SVTH: Vương Thò Thuy Trang 15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thò Nhân
1.8.2. Tài khoản sử dụng: TK 241-“Xây dựng cơ bản dở dang”.
*Kết cấu tài khoản:
SVTH: Vương Thò Thuy Trang 16
SD:= ***
-Chi phí xây dựng, mua sắm,
SC TSCĐ phát sinh.
-Chi phí đầu tư, cải tạo, nâng
cấp TSCĐ (nếu có).
-Giá trị TSCĐ hình thành qua
đầu tư, xây dựng, mua sắm.
-Giá trị cơng trình bị loại bỏ và
các khoản duyệt bỏ khác khi
quyết tốn được duyệt.
-Giá trị cơng trình sửa chữa lớn
TSCĐ hồn thành kết chuyển
khi quyết tốn.
241
SD: Chi phí xây dựng cơ bản
và chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
dở dang, hoặc.
-Giá trị cơng trìnhỡây dựng cơ
bản và sửa chữa lớn TSCĐ đã
hồn thành nhưng chưa bàn
giao đưa vào sử dụng, hoặc

chính và hệ thống kênh mương, tiến hành mở thử nước phía Nam, kết quả hệ
thống phía Nam hư hỏng, 100m ga Hòn Quạt bị vỡ và một số cơng trình trên
kênh bị hư nên phải tiến hành sửa chữa lại. Sau 04 năm sửa chữa, hệ thống
Thủy Nơng Đồng Cam được nghiệm thu, khánh thành vào tháng 9/1932. Từ
đó cơng trình Thủy nơng Đồng Cam được chính thức đi vào vận hành và đưa
nước tưới cho cánh đồng lúa Tuy Hòa –Phú n.
* Q trình khai thác và quản lý hệ thống Thủy Nơng Đồng Cam:
Hệ thống Thủy Nơng Đồng Cam đưa vào sử dụng năm 1932 cho đến nay
trải qua 4 thời kỳ:
+Thời kỳ từ năm 1932 đến 1945 : Do Pháp quản lý, đối tượng phục vụ
tưới là cây lúa và cây mía, đảm bảo nước cho tồn bộ diện tích thiết kế.
SVTH: Vương Thò Thuy Trang 17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thò Nhân
+Thời kỳ từ năm 1945 đến 1954 : Do Ủy ban kháng chiến tỉnh Phú n
quản lý, đối tượng phục vụ tưới là cây lúa. Nhằm thực hiện âm mưu phá hoại
nền kinh tế nước ta, thực dân Pháp đã đánh phá nhiều cơng trình trọng điểm
trong đó có Hệ thống Thủy Nơng Đồng Cam. Làm cho hệ thống gần như bị tê
liệt, chỉ cung cấp nước cho một số diện tích gần đầu mối.
+Thời kỳ 1955 đến 1974 : Chính quyền Sài Gòn đã cho sửa chữa lại một
số cơng trình để phục hồi hệ thống Thủy Nơng Đồng Cam phục vụ tưới cho
cánh đồng lúa Tuy Hòa nhưng vẫn khơng tưới đạt hiệu quả như thiết kế.
+Thời kỳ sau giải phóng cho đến nay: Được UBND tỉnh giao cho Sở thủy
lợi mà trực tiếp là Cơng ty TNHH Thủy Nơng Đồng Cam quản lý, đối tượng
phục vụ tưới chủ yếu là cây lúa. Xuất phát từ u cầu đó, tỉnh ta đã bỏ ra kinh
phí để đầu tư, sửa chữa và nâng cấp hệ thống Thủy Nơng Đồng Cam, đưa hệ
thống từ chỗ bị tê liệt trở lại hoạt động bình thường và phục vụ tốt u cầu
sản xuất nơng nghiệp.
2.1.1.2. Q trình hình thành của Cơng ty:
Sau ngày miền Nam hồn tồn giải phóng, hệ thống thủy nơng Đồng
Cam được UBND tỉnh giao cho Sở thủy lợi mà trực tiếp là Cơng ty Thủy

cấp kênh tưới để đảm bảo nguồn nước tưới, tiêu đủ cho cả tỉnh, chủ động
được thời vụ gieo trồng, đưa năng suất lên cao. Với phương hướng đưa nền
nơng nghiệp từng bước tiến lên sản xuất lớn theo u cầu phát triển tồn diện
của nền kinh tế hàng hóa gắn liền với thị trường, đảm bảo tốt đời sống cho bà
con nơng dân địa phương, Cơng ty TNHH một thành vên thủy nơng Đồng
Cam càng được sự quan tâm của trung ương cũng như của UBND tỉnh Phú
n trong việc đầu tư xây dựng, hồn thiện, nâng cấp và phục hồi năng lực
của hệ thống,tạo điều kiện cho cơng ty ngày càng phát triển, đảm bảo u cầu
phục vụ nền sản xuất nơng nghiệp của tỉnh nhà.
Tổng số vốn ban đầu:1.500.000.000 đồng
Trong đó:
Vốn cố định:500.000.000 đồng
Vốn lưu động:1.000.000.000 đồng
Từ khi thành lập đến nay.Vốn của cơng tyđược bổ sung thêm từ hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Tổng nguồn vốn hiện có của cơng ty: 3.290.000.000 đồng
 Nguồn vốn cố định:1.200.000.000 đồng
Trong đó:
Vốn tự có: 500.000.000 đồng
Vốn tự bổ sung: 700.000.000 đồng
 Nguồn vốn lưu động: 2.090.000.000 đồng
Trong đó:
Vốn tự có: 1.800.000.000 đồng
Vốn tự bổ sung: 290.000.000 đồng
2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh và cơng tác tổ chức kế tốn
của cơng ty TNHH thuỷ nơng đồng cam.
2.1.2.1. .Đặc điểm hoạt động kinh doanh tại cơng ty TNHH một thành
viên thuỷ nơng Đồng Cam.
Cơng ty kinh doanh dựa trên lĩnh vực xây dựng cơ bản thực thầu các
cơng trình thuỷ lợi, các đê điều, các kênh mương, dường ống lớn trong tồn

◊ 3 phòng chức năng,1 chi nhánh và 6 văn phòng đại diện.
Được thể hiện qua sơ đồ bộ máy quản lý sau.
SVTH: Vương Thò Thuy Trang 20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thò Nhân
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CƠNG TY TNHH
MỘT THÀNH VIÊN THUỶ NƠNG ĐỒNG CAMGhi chú: Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp cơng tác

* Nhiệm vụ cụ thể của bộ máy quản lý cơng ty:
- Chủ tịch kiêm Giám đốc : Là người đại diện theo pháp luật, điều hành
mọi hoạt động ở cơng ty theo đúng mục tiêu, kế hoạch và các quyết định của
chủ sở hữu. Chịu trách nhiệm trước đại diện chủ sở hữu. Và là người có trách
nhiệm về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao
SVTH: Vương Thò Thuy Trang 21
P.Tổ chức
hành chính
VPĐD
Trạm
thuỷ
nơng
kênh
nam
P. KẾ
HOẠCH KỸ
THUẬT
P.Tài chính
kế tốn

KIỂM SỐT VIÊN,
PHĨ GIÁM ĐỐC
Các
Cụm
Thủy
nơng
VPĐD
Trạm
Thủy
nơng
Đồng
Tròn
Các
Cụm
Thủy
nơng
Các
Cụm
Thủy
nơng
Các
Cụm
Thủy
nơng
Các
Cụm
Thủy
nơng
Các
Cụm

việc ký kết hợp đồng kinh tế với các đơn vị dùng nước thuộc trạm quản lý.
Điều hồ, phân phối nước vận hành gồm hồ chứa nước và các máy móc thiết
bị, nghiệm thu tưới tiêu và đơn đốc thuỷ lợi phí, phòng chống bão lụt, úng hạn
và khắc phục thiên tai đồng thời phối hợp cùng với địa phương bảo vệ tốt
cơng trình kênh mương.
- Các tổ thuỷ nơng: Trực tiếp điều hành cơng trình, kiểm tra cơng trình
hàng ngày và quan sát mực nước, bảo dưỡng cơng trình máy móc và thiết bị,
hướng dẫn đội thuỷ nơng và hội xã viên thực hiện tưới tiêu một cách khoa
học, phòng chống bão lụt và báo cáo kịp thời khi có sự cố cơng trình.
- Chi nhánh XN (Xí nghiệp) tư vấn ĐT (đầu tư) vàXD ( xây dựng) Đồng
Cam:
Là bộ phận sản xuất kinh doanh trực thuộc cơng ty, có nhiệm vụ tổ chức
thi cơng cơng trình, kênh mương, tham gia đấu thầu thi cơng các cơng trình
thuỷ lợi theo sự uỷ quyền của cơng ty, chịu trách nhiệm trước ban giám đốc
cơng ty và trước pháp luật về kết quả hoạt động kinh doanh của mình.
SVTH: Vương Thò Thuy Trang 22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thò Nhân
2.1.2.3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn Của cơng ty :
* Chức năng, nhiệm vụ của Cơng ty :
- Tổ chức quản lý và khai thác tổng hợp hệ thống thủy nơng nơng
Đồng Cam, Hồ chứa nước Hóc Răm, Hồ chứa nước Phú Xn, hệ
thống thủy nơng Tam Giang, vận hành hệ thống đúng quy trình kỹ
thuật trong luận chứng kinh tế kỹ thuật. Duy trì năng lực cơng trình
đảm bảo an tồn, lâu dài.
- Là chủ đầu tư trong việc sửa chữa, bổ sung, tu bổ, nâng cấp và hồn
thiện hệ thống cơng trình thủy lợi và hồ chứa nước thuộc hệ thống
cơng ty quản lý.
- Tổ chức ký kết các hợp đồng kinh tế về cấp nước và thu thủy lợi phí
đúng qui định của nhà nước và kế hoạch hàng năm của UBND tỉnh.
*Quyền hạn của cơng ty :

minh
Năm 2006 Năm 2007
1 2 3 4 5
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25 2.419.330.224 2.839.115.255
2.Các khoản giảm trừ doanh thu 2
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
vụ(10=01-02)
10 2.419.330.224 2.839.115.255
4. Giá vốn hàng bán 11 VI.27 102.532.208 955.205.549
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch
vụ(20=10-11)
20 2.316.798.016 1.883.909.706
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 62.218.949 191.782.102
7. Chi phí tài chính 22 VI.28 417.704.073 217.861.134
Trong đó: Chi phí lãi vay 23
217.861.134
8. Chi phí bán hàng 24
9. Chí phí quản lý doanh nghiệp 25 1.535.745.026 1.268.022.956
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
[30=20 + (21-22)-(24+25)]
30 425.567.866 589.807.718
11. Thu nhập khác 31 17.407.000 213.706.500
12. Chi phí khác 32 25.997.494
13. Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 17.407.000 187.709.006
14. Tổng lợi nhuận kế tốn trước thuế (50=30+40) 50 442.974.866 777.516.724
15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 VI.30
15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hỗn lại 52 VI.30
16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(60=50-51)
60 442.974.866 777.516.724

32.13%.
- Do tài sản dài hạn tăng 45.144.994 tương ứng tỷ lệ tăng 4.68 % sự gia
tăng trên là một biểu hiện tốt thích hợp với xu hướng mở rộng sản
xuất của kinh doanh cơng ty .
 phân tích tỷ suất đầu tư của cơng ty TNHH thuỷ nơng đồng cam.
Năm 2006: 938.868.638 * 100 = 97.29 %
965.057.592
Năm 2007: 1.010.202.586 * 100 = 99%
11.257.145.900
Tỷ suất đấu tư của cơng ty năm 2007 so 2006 tăng 1.71%chứng tỏ
cơng ty đã tăng cường đầu tư vào các cơng trình nhăm đem lại lợi
nhuận cho cơng ty ngày càng cao.
SVTH: Vương Thò Thuy Trang 25

Trích đoạn Tổ chức bộ máy kếtốn củacơng ty Trình tự luân chuyển chứng từ Kếtốn giảm tài sản cố định
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status