Trường ĐH KD&CN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế nhiều thành phần , vận hành theo quy chế thị trường có
sự quản lý và điều tiết của Nhà Nước , các doanh nghiệp luôn đứng trong tình
trạng cạnh tranh gay gắt theo khuôn khổ pháp lý . Mục đích của doanh nghiệp là
duy trì sự tồn tại và phát triển . với mục đích này các doanh nghiệp luôn phải
năng động , sáng tạo , chủ động và mạnh dạn đầu tư xây dựng , đồng thời phải
tự bù đắp chi phí , tự gánh chịu rủi ro và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoặt
động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.
Vậy yêu cầu cần thiết đặt ra cho doanh nghiệp là gì ? Thực tế cho thấy một
trong những giải pháp đước doanh nghiệp quan tâm hàng đầu là nâng cao chất
lượng của công tác quản lý tài chính . Bởi lẽ hoặt động tài chính ảnh hưởng trực
tiếp đến hoặt động sản xuất kinh doanh , tình hình tài chính tốt sẽ thúc đẩy quá
trình kinh doanh và ngược lại .
Phân tích tài chính không chỉ có ý nghĩa với bản thân doanh nghiệp mà
còn thu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng như :cơ quan quản lý Nhà Nước ,
chủ nợ , nhà đầu tư…Đối vơi doanh nghiệp phân tích tài chính đánh giá được
thực trạng tài chính , từ đó tìm ra các giải pháp tài chính góp phần nâng cao hoạt
động kinh doanh .
Báo cáo thực tập , ngoài phần mở đầu và phần kết luận , nội dung gồm
những phần chính sau:
Phần I: Khái quát chung về Công ty TNHH một thành viên Hồng Trương .
Phần II: Tình hình thưc tế tổ chức kế toán tại Công ty TNHH một thành viên
Hồng Trương
Phần III: Thu hoạch và nhận xét về tổ chức kế toán tại Công ty TNHH một
thành viên Hồng Trương
Sinh viên:Trần xuân Quang 5TD2975QP
1
Trường ĐH KD&CN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Sinh viên:Trần xuân Quang 5TD2975QP
Sinh viên:Trần xuân Quang 5TD2975QP
3
Trường ĐH KD&CN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Chỉ tiêu thu nhập bình quân : Thu nhập bình quân của người lao động
năm 2011 tăng so với năm 2010 là 300 nghìn đồng tương đương 13% trong khi
đó giảm 175 người tương đương 16,32% .Chỉ tiêu này cho thấy thu nhập tăng
lên khi số người lao động giảm xuống là kết quả thu được từ việc đầu tư thêm
các thiết bị sản xuất hiện đại giảm lao động , giảm chi phí , giảm giá thành tăng
doanh thu và tăng lợi nhuận . Từ đố ổn định và từng bước năng cao thu nhập, cải
thiện đời sống người lao động.
1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh
1.3.1Tổ chức hoạt động sản xuất,kinh doanh:
theo tổ đội tập trung theo chuyên môn sản xuất : tư vấn .thiết kế ,xây dựng
- Tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm: Quản lý dự án, lập báo cáo đầu tư, lập
dự án đầu tư, lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thẩm tra …
- Thiết kế bao gồm: Thiết kế quy hoạch, thiết kế kiến trúc công trình, thiết
kế hệ thống điện công trình dân dụng và công nghiệp…
- Nhận thầu thi công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình dân
dụng, công trình công nghiệp xây dựng, xây dựng công trình giao thông …
1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh
*Sơ đồ bộ máy quản lý kinh doanh (xem phần phụ lục sơ đồ 01)
- Ban giám đốc: Giám đốc , phó giám đốc , giám đốc kinh doanh.
- Phòng kế toán: Kiểm soát hoặt động tài chính của công ty, tổ chức công
tác hoạch toán kế toán theo đúng chế độ quy định của bộ tài chính..
- Phòng tổ chức : Tổ chức hành chính,tuyển dụng lao động theo yêu cầu sản
xuất kinh doanh của công ty..
- Phòng kế hoạch: Thu mua và cung ứng nguyên vật liệu cho các công trình
đáp ứng kịp thời cho hoặt động sản xuất kinh doanh..
- Phòng kinh doanh: Thực hiện việc điều tra thăm dò nghiên cứu các công
trình , giao dịch với khách hàng.
trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại công ty (sơ đồ 3)
Sinh viên:Trần xuân Quang 5TD2975QP
5
Trường ĐH KD&CN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch.
- Đơn vị tiền tệ được sử dụng là Việt nam đồng (VNĐ).
- Chế độ kế toán áp dụng : công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo quyết định
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Phương pháp kế toàn hang tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao bình quân.
- Phương pháp tính thuế GTGT : Theo phương pháp khấu trừ.
Hệ thống sổ kế toán : Sổ kế toán tổng hợp , Sổ nhật ký chung , Sổ (thẻ ) kế toán
chi tiết , Sổ cái…
2.3.Tổ chức công tác kế toán và phương pháp kế toán các phần hành kế
toán
2.3.1.Kế toán Tài sản cố định
2.3.1.1. Phân loại TSCĐ
- TSCĐ hữu hình của công ty gồm: máy ủi ,máy xúc ,máy trộn bê tông,xe tải
- TSCĐ vô hình gồm : bản thiết kế dự án , tư vấn công trình
2.3.1.2. Nguyên tắc đánh giá TSCĐ của công ty:
TSCĐ tại công ty được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại.
- Xác định nguyên giá TSCĐ:
Nguyên
giá TSCĐ
=
Giá mua thực
tế phải trả
+
Các khoản thuế
không được hoàn lại
* Phương pháp kế toán: - Kế toán tăng TSCĐ
Ví dụ 1 : Ngày 15/12/2011 Công ty TNHH Một thành viên Hồng Trương tiến hành
mua máy trộn bê tông DK sản xuất tại Hàn Quốc .Công ty đã ký hợp đồng với công ty
TNHH Đầu tư Hương Giang với giá 185.500.000đ,thuế GTGT 5% trả bằng tiền mặt
chi phí lắp đặt chạy thử.Ngày 25/12/2009 công ty nhận hàng ,công ty tiến hành lập hội
đồng giao nhận TSCĐ ,khi công việc mua bán hoàn thành,kế toán tập hợp các chứng từ
liên quan để lập thành hồ sơ bao gồm: Hợp đồng kinh tế ,Hoá đơn mua sắm TSCĐHH
(Xem phần phụ lục 2) ,Biên bản bàn giao thiết bị (Xem phần phụ lục 3),Biên bản
nghiệm thu thiết bị,Phiếu chi (Xem phần phụ lục 4)
Kế toán hạch toán :Ghi tăng nguyên giá TSCĐ HH do mua sắm.
Nợ TK 211 : 185.500.000đ
Nợ TK 133(2) : 9.275.000đ
Có TK 111: 194.775.000đ
Sinh viên:Trần xuân Quang 5TD2975QP
7
Trường ĐH KD&CN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Kế toán giảm TSCĐ
Ví dụ : Ngày 20/12/2011 công ty thanh lý một TSCĐ nguyên giá là
25.000.0000đ,giá trị khấu hao là 20.000.000đ,chi phí thanh lý TSCĐ 2.200.000đ
thu từ thanh lý 5.500.000đ bằng tiền gửi ngân hàng (bao gồm cả thuế GTGT
10%),kế toán định khoản như sau:
Bút toán 1: Phản ánh nguyên giá TSCĐ giảm :
Nợ TK 214: 20.000.000đ
Nợ TK 811:5.000.000đ
Có TK 211:25.000.000đ
Bút toán 2:Phản ánh số chi phí thanh lý TSCĐ
Nợ TK 811:2.000.000
Nợ TK 133(1):200.000đ
Có TK 112:2.200.000đ
Bút toán 3:Phản ánh số thu về thanh lý TSCĐ
Vớ d 1: Ngày 20/10/2011 Công ty mua 10 tấn thộp của công ty Nam Cng . đơn
giá ghi trên hóa đơn GTGT là 11 triệu VNĐ /tấn, thuế VAT 10% . chi phí vận chuyển
là 2 triệu VNĐ .Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản, Kế toán tính tr giỏ vn
thc t NVL nhập kho:
Tr giỏ thc t NVL nhp kho =(11.000.000 x 10) + 2.000.000 = 112.000.000
* Phng phỏp xỏc nh tr giỏ vn thc t vt t xut kho: Hin nay cụng ty ỏp
dng phng phỏp bỡnh quõn gia quyn cui k tớnh tr giỏ vn thc t vt t
xut kho.
Vớ d 2: Tình hình nhập-xuất-tồn thép D6-D8 trong tháng 8/2011 nh sau
Tồn đầu ngày 01/10/2011 là 10 tấn thộp. Đơn giá 10.000.000 đ/ tấn.
Ngày 06/10/2011 công ty nhập 30 tấn thép với đơn giá mua cha thuế GTGT là
11.000.000 đ/tấn.
Ngày29/10/2011 công ty xuất 15 tấn thép phc vụ công trình khu ô th Xala
- K toỏn tớnh tr giỏ vn thc t ca thộp D6-D8 xut kho trong thỏng 10/2011:
Sinh viờn:Trn xuõn Quang 5TD2975QP
9
Trường ĐH KD&CN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn giá bình
quân gia quyền
=
(10 x 10.000.000) + (30 x 11.000.000)
=
10.750.000đ/tấn
(10+30)
- TrÞ gi¸ vèn thùc tÕ NVL xuÊt kho th¸ng 10/2011= 10.750.000* 15 = 161.250.000®
2.3.2.4. Kế toán tổng hợp tăng giảm NVL
*Phương pháp kế toán tổng hợp tăng NVL: (Xem phần Phụ lục 6)
- Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho...
- Tài khoản sử dụng: TK152,TK153, và các TK liên quan.
- Phương pháp kế toán :
Ví dụ: Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương tháng 12 năm 2009 ,tổng cộng tiền
lương phải trả cho CNV như sau:
- Lương công nhân xây lắp :
+ Công trình nhà thương mại :45.000.000đ
+ Công trình văn phòng :36.000.000đ
- Công nhân điều khiển máy thi công:25.000.000đ
- Nhân viên quản lý đội thi công:10.000.000đ
- Nhân viên quản lý doanh nghiệp:60.000.000đ
- Căn cứ vào các khoản chứng từ và tài liệu trên kế toán lập định khoản .Kế toán
ghi sổ kế toán trong tháng 12 năm 2009như sau:(Xem phần phụ lục 8)
Nợ TK 622 :81.000.000đ
(Chi tiết công trình nhà thương mại :45.000.000đ)
(Chi tiết công trình nhà văn phòng:36.000.000đ)
Nợ TK 6271 :10.000.000đ
Nợ TK 6231:25.000.000đ
Nợ TK 6421 :60.000.000đ
Có TK 334 :176.000.000đ
2.3.3.2. Kế toán các khoản trích theo lương gồm:
* Nội dung và phương pháp xác định các khoản trích theo lương :
Sinh viên:Trần xuân Quang 5TD2975QP
11
Trường ĐH KD&CN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hiện nay công ty trích các khoản KPCĐ,BHXH, HHYT, BHTN theo tỷ lệ quy
định hiện hành của nhà nước :
Nội dung Cơ sở trích
lập
Tỷ lệ trích lập
Tính vào chi
phí SXKD
2.3.4.1 Kế toán tập hợp nguyên vật liệu trực tiếp.
* Tài khoản sử dụng: TK 621
* Chứng từ sử dụng: phiếu chi, hóa đơn GTGT…
* Phương pháp hạch toán:
Ngày 20/08/2011 Mua sắt , thép nhập kho phục vụ công trình Nam An
30.000.000 đ. Thuế suất 10%
Nợ TK 152 : 30.000.000 đ
Nợ TK 133(1) : 3.000.000 đ
Có TK 331 : 33.000.000 đ
Ngày 21/08/2010 xuất kho thép cho công trình Nam An 30.000.000 đ
Nợ TK 621 : 30.000.000 đ
Có TK 152 : 30.000.000 đ
Phân bổ dàn giáo cho công trình là 5 năm trị giá dàn giáo là 80.000.000 đ
Nợ TK 154 : 16.000.000 đ
Có TK 142 : 16.000.000 đ
2.3.4.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
* Tài khoản sử dụng: TK 622
* Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, phụ cấp tiền ăn ca ….
* Phương pháp tập hợp: theo phương pháp trực tiếp
* Phương pháp kế toán:
Ngày 25/08/2011 tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
45.000.000 đ
Nợ TK 622 : 45.000.000 đ
Sinh viên:Trần xuân Quang 5TD2975QP
13
Trường ĐH KD&CN Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Có TK 334 : 45.000.000 đ
Ngày 25/08/2009 trích trước tiền lương nghỉ phép 45.000.000 đ
Nợ TK 622 : 45.000.000 đ