Luận văn
Những giải pháp chủ yếu nhằm
hoàn thiện các hình thức trả lương
tại công ty TNHH một thành viên
Môi trường Nam Định
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại Trường Đại Học
Nông Nghiệp Hà Nội, tôi đã nhận được sự dậy bảo và hướng dẫn nhiệt tình của
quý thầy cô trong Trường, tôi đã được trang bị những kiến thức vô cùng quý
báu về chính trị, xã hội, văn hóa đặc biệt là những kiến thức chuyên ngành kế
toán mà tôi theo học. Đó là cẩm nang, là hành trang quý báu cho cuộc sống và
công việc của tôi sau này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô Trường Đại
Học Nông Nghiệp Hà Nội, nhất là các thầy cô Khoa Kế toán và Quản trị kinh
doanh đã tận tình quan tâm dạy bảo và truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ
bản nhất trong suốt thời gian học tập tại trường.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Cô giáo TS. Phạm Thị Minh Nguyệt đã dành
nhiều thời gian quý báu để tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
làm khóa luận.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới ban Giám đốc cùng toàn thể CBCNV
trong Công ty TNHH MTV Môi trường Nam Định đã giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất
để tôi tìm hiểu thực tế, thu thập số liệu để hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè,
những người đã động viên và giúp đỡ tôi về tinh thần cũng như vật chất trong
quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do hiểu biết và kinh nghiệm còn hạn
chế nên chắc chắn bài khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót. Kính
mong được sự đánh giá và góp ý quý báu của quý thầy cô, các cô chú, anh chị
trong Công ty và các bạn sinh viên để khóa luận của tôi được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Trách nhiệm hữu hạn
Một thành viên
Ủy ban nhân dân
Sản xuất kinh doanh
Cơ cấu
Bình quân
vi
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết
Ngày nay việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong doanh nghiệp đang
là vấn đề cấp thiết để doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, thu được lợi nhuận cao
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và đem lại lợi ích cho xã hội.
Một trong những nguồn lực quan trọng của doanh nghiệp đó là con người, việc
đầu tư và sử dụng con người là việc đầu tư hiệu quả nhất song cũng khó khăn
nhất cho doanh nghiệp và các nhà quản lý.
Để tuyển dụng và giữ lại lao động đúng việc, ban giám đốc cần có một hệ
thống thù lao cạnh tranh và công bằng. Mặc dù, tiền không phải là lý do duy
nhất để người lao động gắn bó với doanh nghiệp, nhưng những phương pháp trả
lương không công bằng vẫn là nguyên nhân chính gây ra những mâu thuẫn và
làm tăng tình trạng bỏ việc, giảm hiệu quả lao động và gây ra những chi phí
không cần thiết cho doanh nghiệp.
Tiền
lương luôn là vấn đề được xã hội quan tâm bởi ý nghĩa kinh tế xã hội to lớn của
nó. Đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập quan trọng nhất giúp
họ bảo đảm được cuộc sống. Đối với mỗi doanh nghiệp, tiền lương là một phần
không nhỏ của chi phí sản xuất kinh doanh. Và đối với nền kinh tế đất nước,
+ Nghiên cứu các hình thức trả lương công ty TNHH một thành viên Môi
trường Nam Định đang áp dụng, tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến công tác
trả lương tại công ty.
+ Đưa ra những định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức
trả lương tại công ty.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận, những quy định về tiền lương và các
hình thức trả lương trong doanh nghiệp và thực trạng việc áp dụng các hình thức
trả lương tại công ty TNHH một thành viên Môi trường Nam Định.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung
Nghiên cứu, phân tích các hình thức trả lương đang áp dụng đối với mỗi
bộ phận của công ty.
- Phạm vi về không gian
Nghiên cứu tại công ty TNHH một thành viên Môi trường Nam Định
- Phạm vi về thời gian
Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ ngày 01/01/2010 đến ngày 10/5/2010.
- Số liệu sử dụng trong luận văn: số liệu tập trung chủ yếu từ 1/1/2007
đến 31/12/2009.
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Khái niệm chung về tiền lương
Tiền lương và tiền công là một bộ phận của thù lao lao động. Đó là
phần thù lao cố định (thù lao cơ bản) mà người lao động nhận được một cách
thường kỳ thông qua quan hệ thuê mướn giữa họ với tổ chức. Trong đó, tiền
lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động khi họ
thực hiện công việc một cách cố định và thường xuyên theo một đơn vị thời
gian, có thể là lương tuần hay lương tháng. Còn tiền công là số tiền mà người
sử dụng lao động trả cho người lao động khi họ thực hiện công việc tuỳ thuộc
Như vậy, từ chỗ coi tiền lương chỉ là yếu tố của phân phối, thì nay đã coi tiền
lương là yếu tố của sản xuất. Tức là chi phí tiền lương không chỉ để tái sản xuất
sức lao động, mà còn là đầu tư cho người lao động.
Vậy: "Tiền lương được hiểu là số tiền mà người lao động nhận được từ
người sử dụng lao động của họ thanh toán lại tương ứng với số lượng và chất
lượng lao động mà họ đã tiêu hao trong quá trình tạo ra của cải cho xã hội.
Như vậy tiền lương mang bản chất kinh tế - xã hội, nó biểu hiện quan hệ xã
hội giữa những người tham gia quá trình sản xuất và biểu hiện mối quan hệ lợi
ích giữa các bên"
2.2. Vai trò của tiền lương
Vai trò tái tạo sức lao động: Sau mỗi quá trình lao động sản xuất, sức lao
động bị hao mòn, do đó phải có sự bù đắp hao phí sức lao động đã tiêu hao.
Bằng tiền lương của mình, người lao động sẽ mua sắm được một khối lượng
hàng hóa sinh hoạt và dịch vụ nhất định (bao gồm các hàng hóa thiết yếu như:
lương thực, thực phẩm, ăn mặc, thuốc men chữa bệnh, đi lại, học hành, giải
trí và các dịch vụ cần thiết khác đảm bảo cho tái sản xuất giản đơn và tái sản
xuất mở rộng sức lao động của người lao động (để nuôi con và tích lũy).
Vai trò bảo hiểm cho người lao động: Người lao động trích một phần tiền
lương của mình để mua bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế để phòng khi gặp rủi
ro và có lương hưu về già.
Vai trò điều tiết và kích thích: Mỗi ngành nghề, mỗi công việc có tính chất
phức tạp về kỹ thuật khác nhau, do đó người lao động có trình độ lành nghề cao
hơn, làm việc với các công việc phức tạp hơn, trong các điều kiện khó khăn và
nặng nhọc hơn thì chắc chắn phải được trả công cao hơn. Đối với công việc khẩn
cấp và khó khăn, cũng như các công việc vận động nhiều sức lao động nhiều hơn,
nhanh hơn thì tiền lương và tiền thưởng có tác dụng kích thích hiệu quả.
Đối với doanh nghiệp: Tiền lương được coi là một bộ phận của chi phí
sản xuất. Vì vậy, chi cho tiền lương là chi cho đầu tư phát triển. Hay tiền lương
là một đòn bẩy quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Mặt khác tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp công bằng và hợp lý sẽ góp
lao động
ngoài tiền lương cơ bản, phụ cấp, thưởng và phúc lợi người lao động còn muốn
có cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp, được thực kính trọng và làm chủ trong
công việc thì tiền lương còn có ý nghĩa như một khoản đầu tư cho người lao
động để không ngừng phát triển con người một cách toàn diện.
2.4. Chức năng tiền lương
♦ Chức năng đòn bẩy cho doanh nghiệp:
Tiền lương là động lực kích thích năng lực sáng tạo, tăng năng suất lao
động hiệu quả nhất. Bởi vì tiền lương gắn liền quyền lợi thiết thực nhất đối với
người lao động, nó không chỉ thoả mãn về nhu cầu về vật chất mà còn mang ý
nghĩa khẳng định vị thế của người lao động trong doanh nghiệp. Chính vì vậy khi
tiền lương nhận được thoả đáng, công tác trả lương của doanh nghiệp công bằng,
rõ ràng sẽ tạo ra động lực tăng năng suất lao động, từ đó lợi nhuận của doanh
nghiệp được tăng lên. Khi có lợi nhuận cao nguồn phúc lợi trong doanh nghiệp
dành cho người lao động nhiều hơn, nó là phần bổ sung cho tiền lương làm tăng
thu nhập và lợi ích cho họ và gia đình họ tạo ra động lực lao động tăng khả năng
gắn kết làm việc tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, xoá bỏ sự ngăn
cách giữa những người sử dụng lao động và người lao động tất cả hướng tới mục
tiêu của doanh nghiệp đưa sự phát triển của doanh nghiệp lên hàng đầu.
♦ Chức năng kích thích người lao động tăng năng suất lao động:
Khi xây dựng các hình thức trả lương phải đảm bảo được yêu cầu này
và đồng thời đây cũng chính là chức năng của tiền lương. Động lực cao nhất
trong công việc của người lao động chính là thu nhập (tiền lương) vì vậy để có
thể khuyến khích tăng năng suất lao động chỉ có thể là tiền lương mới đảm
nhiệm chức năng này. Mặt khác, hình thức quản trị ngày nay được áp dụng phổ
biến là biện pháp kinh tế nên tiền lương càng phát huy được hết chức năng của
mình tạo ra động lực tăng năng suất lao động.
♦ Chức năng tái sản xuất lao động:
Tiền lương là thu nhập chính của người lao động, có thể nói đây chính
là nguồn nuôi sống người lao động và gia đình họ, vì vậy tiền lương trả cho
C
: Tổng quỹ lương chung theo kế hoạch.
V
kh
: Tổng quỹ lương theo kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương.
V
pc
: Quỹ kế hoạch các khoản phụ cấp lương và các khoản phụ cấp khác
(nếu có) không được tính theo đơn giá tiền lương theo quy định.
V
bs
: Quỹ lương bổ sung theo kế hoạch (phép năm, nghỉ việc riêng, nghỉ
lễ tết, nghỉ theo chế độ lao động nữ…).
V
tg
: Quỹ lương làm thêm giờ theo kế hoạch (theo quy định của Bộ lao động).
* Xác định quỹ lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương
Căn cứ vào tính chất, đặc điểm hoạt động SXKD và các chỉ tiêu kinh tế
gắn với tiền lương, các doanh nghiệp sẽ xác định nhiệm vụ năm kế hoạch để
xây dựng đơn giá tiền lương. Việc xác định quỹ lương năm kế hoạch để xác
định đơn giá tiền lương được tính như sau:
V
kh
= [ L
đb
x TL
min cty
x (H
cb
+ H
đc
: Hệ số điều chỉnh tăng thêm so với mức lương tối thiểu
chung do công ty lựa chọn.
H
cb
: Hệ số lương theo cấp bậc công việc bình quân.
H
pc
: Hệ số phụ cấp bình quân tính trong đơn giá tiền lương.
V
đt
: Tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể do tổ chức đoàn thể trả.
V
ttlđ
: Tiền lương tính thêm khi làm việc ban đêm.
* Xác định quỹ tiền lương thực hiện
Căn cứ vào đơn giá tiền lương do cơ quan có thẩm quyền giao và theo kết quả
sản xuất kinh doanh, quỹ tiền lương thực hiện được xác định như sau:
V
th
= ( V
đg
x C
sxth
) + V
pc
+ V
bs
+ V
tg
tức chịu thuế của doanh nghiệp.
2.5.2.2. Phương pháp xác định quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương
- Phương pháp xác định đơn giá tiền lương :
* Đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm :
Đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm được xác định bằng các
thông số a, b, c công việc dưới đây :
a: Tiền lương theo đơn vị sản phẩm ở các nguyên công, công đoạn trong quy
trình công nghệ sản xuất sản phẩm (cá nhân hay tổ đội) bao gồm các tham số.
+ Hệ số và mức lương theo cấp bậc công việc
+ Định mức lao động (định mức sản lượng, định mức thời gian)
+ Hệ số và mức phụ cấp lương các loại theo qui định của Nhà nước (nếu
có) bao gồm: phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại nguy hiểm, phụ cấp trách nhiệm,
phụ cấp làm đêm, phụ cấp thu hút, phụ cấp đắt đỏ và phụ cấp lưu động.
b: Tiền lương trả theo thời gian cho công nhân chính và phụ trợ ở những khâu
còn lại trong dây chuyền công nghệ sản phẩm nhưng không có điều kiện trả lương
theo sản phẩm, được phân bổ cho đơn vị sản phẩm bao gồm các tham số :
+ Hệ số và mức lương theo cấp bậc công việc được xác định ở mỗi khâu
công việc.
+ Định mức thời gian ở mỗi khâu công việc.
+ Hệ số và mức phụ cấp lương các loại như điểm a ( nếu có )
c: Tiền lương của viên chức chuyên môn, nghiệp vụ thừa hành phục vụ và
tiền lương chức vụ và phụ cấp chức vụ của lao động quản lý được phân bổ cho
đơn vị sản phẩm bao gồm các tham số :
+ Hệ số và mức lương bình quân của viên chức chuyên môn nghiệp vụ,
thừa hành, phục vụ, tiền lương chức vụ.
+ Định mức lao động của viên chức chuyên môn nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ.
+ Hệ số và mức phụ cấp các loại như điểm a, kể cả phụ cấp chức vụ (nếu có)
* Đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí
Vkế hoạch
Ktl =
năm.
2.5.2.4. Phương pháp xác định quỹ tiền lương dựa vào khối lượng sản xuất
kinh doanh
Qtl = ĐG x K
Trong đó : Qtl : Quỹ tiền lương kế hoạch
ĐG : Đơn giá tiền lương định mức (sản xuất kinh doanh ) bao gồm
cả tiền lương công nhân sản xuất, cán bộ quản lý và công nhân phục vụ.
K: Số lượng sản phẩm hoặc khối lượng sản xuất kinh doanh trong
năm kế hoạch.
2.6. Nội dung các khoản trích theo lương
Các khoản trích theo lương là để đảm bảo cho người lao động những
quyền lợi chính đáng về sức khỏe, thu nhập và những quyền lợi khác trong công
ty. Trước năm 2010 ở Việt Nam có những quy định về các chế độ trích theo
lương như sau:
* Bảo hiểm xã hội: Mức phí đóng BHXH là 20% trong đó mức đóng của
người lao động bằng 5%, người sử dụng lao động đóng 15% mức tiền công tiền
lương hàng tháng.
* Bảo hiểm y tế: Mức phí đóng BHYT hàng tháng bằng 3% tiền lương,
tiền công, tiền sinh hoạt phí hàng tháng và các khoản khác trong đó người sử
dụng lao động đóng 2%, người lao động đóng 1%.
* Bảo hiểm thất nghiệp: BHTN được triển khai thực hiện từ ngày 1/1/2009,
mức phí đóng BHTN là 2% trong đó người lao bằng 1% lương tháng, người sử
dụng lao động đóng 1% trên tiền lương, tiền công của người lao động.
* Kinh phí công đoàn: 1% nộp cho cơ quan công đoàn cấp trên của doanh
nghiệp, 1% để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn
ở doanh nghiệp.
Hiện nay, đã có những thay đổi mới về các khoản trích theo lương như sau:
+ BHXH mức phí đóng mới là 22% trong đó người lao động đóng 6%, người
sử dụng lao động đóng 16%.
+ BHYT mức phí đóng mới là 4.5% trong đó người lao động đóng 1.5%,
việc ở đơn vị mình để sắp xếp bậc công nhân, trả lương cho người lao động.
Thang lương là bản xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa công nhân
trong cùng một nghề hoặc một nhóm nghề giống nhau, theo trình độ lành nghề
(xác định theo bậc) của họ. Những nghề khác nhau sẽ có những thang lương
tương ứng khác nhau.
Một thang lương bao gồm một số bậc lương và hệ số phù hợp với các bậc
lương đó. Số bậc và các hệ số của thang lương khác nhau không giống nhau.
- Bậc lương là bậc phân biệt về trình độ lành nghề của công nhân và được xếp
từ thấp đến cao (bậc cao nhất có thể là bậc 3, bậc 6, bậc 7…)
- Hệ số lương chỉ rõ lao động của công nhân ở một bậc nào đó (lao động có
trình độ tay nghề cao), được trả lương cao hơn công nhân bậc 1 (bậc có trình độ lành
nghề thấp nhất - hay còn gọi là lao động giản đơn) trong nghề bao nhiêu lần.
Lương cấp bậc được tính như sau:
L
CBi
= H
CBi
x L
TT
Trong đó: L
CBi
: Mức lương cấp bậc i (đồng)
H
CBi
: Hệ số lương cấp bậc i
L
TT
: Lương tối thiểu do nhà nước quy định (đồng/ tháng )
Bảng 2.1: Thang lương A1.Nhóm nghành cơ khí, điện, điện tử, tin học
Nhóm mức lương
L
TT
: Lương tối thiểu do nhà nước quy định (đồng/tháng)
(lương tối thiểu năm 2004 do nhà nước quy định là 290.000 đồng/tháng).
2.9. Các hình thức trả lương
Ngày nay trong các doanh nghiệp, các công ty do có sự khác nhau về đặc
điểm sản xuất kinh doanh nên các hình thức trả lương thường áp dụng hình thức
trả lương sau.
Bảng 2.2. Bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ ở các công ty nhà nước
Chức danh
Hệ số, mức lương
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
1. Chuyên viên cao cấp, kinh tế viên
cao cấp, kỹ sư cao cấp
- Hệ số
Mức lương thực hiện từ ngày
01/10/2004 (Ngđồng)
5,58
1618,
2
5,92
1716,
8
6,26
1815,
4
6,60
1914,
0
2. Chuyên viên chính, kinh tế viên
3,27
948,3
3,58
1038,
2
3,98
1128,
1
4,20
1128,
0
4,51
1307,
9
4. Cán sự, kỹ thuật viên
- Hệ số
Mức lương thực hiện từ ngày
01/10/2004 (Ngđồng)
1,80
522,0
1,99
577,1
2,18
632,2
2,37
687,3
2,56
742,4
2,75
797,5