BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
CAO XUÂN CƯỜNG
CHẾ TẠO, KHẢO SÁT MỘT SỐ TÍNH CHẤT ĐẶC TRƯNG,
ỨNG DỤNG CỦA VI SỢI CELLULOSE VÀ DẪN XUẤT
TỪ LÙNG PHẾ THẢI Ở NGHỆ AN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
NGHỆ AN, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
CAO XUÂN CƯỜNG
CHẾ TẠO, KHẢO SÁT MỘT SỐ TÍNH CHẤT ĐẶC TRƯNG,
ỨNG DỤNG CỦA VI SỢI CELLULOSE VÀ DẪN XUẤT
TỪ LÙNG PHẾ THẢI Ở NGHỆ AN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
Chuyên ngành: Hóa hữu cơ
Mã số: 62.44.01.14
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. PGS. TS. Tạ Thị Phương Hòa
2. PGS. TS. Lê Đức Giang
NGHỆ AN, 2018
II
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... I
MỤC LỤC ........................................................................................................ II
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ...................................... V
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. VI
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ .......................................VII
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ............................................................................. 4
1.1. Cấu tạo phân tử và hình thái cấu trúc của vi sợi cellulose...................... 4
1.1.1. Cấu tạo phân tử của cellulose .......................................................... 4
1.1.2. Hình thái cấu trúc của cellulose ....................................................... 5
1.1.3. Sợi thực vật và ứng dụng .................................................................. 8
1.2. Vi sợi cellulose ...................................................................................... 12
1.2.1. Khái niệm vi sợi cellulose ............................................................... 12
1.2.2. Ứng dụng của vi sợi cellulose......................................................... 14
1.2.3. Chế tạo vi sợi cellulose ................................................................... 16
1.3. Sợi và vi sợi cellulose acetyl hóa .......................................................... 29
1.3.1. Cellulose acetat và phương pháp tổng hợp cellulose acetat .......... 29
1.3.2. Ứng dụng của sợi thực vật và vi sợi acetyl hóa.............................. 34
1.4. Sơ lược về cây lùng ............................................................................... 35
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM ......................................... 37
2.1. Nguyên liệu và thiết bị nghiên cứu ....................................................... 37
2.1.1. Nguyên liệu và hóa chất.................................................................. 37
2.1.2. Thiết bị ............................................................................................ 38
2.2. Phương pháp chế tạo vi sợi ................................................................... 39
2.2.1. Phương pháp tiền xử lý ................................................................... 39
2.2.2. Phương pháp nghiền cơ học ........................................................... 40
3.1. Chế tạo vi sợi cellulose ......................................................................... 59
3.1.1. Phương pháp tiền xử lý phoi phế thải của lùng.............................. 59
3.1.2. Quá trình nghiền cơ học ................................................................. 69
3.2. Axetyl hóa vi sợi cellulose ................................................................... 79
3.2.1. Khảo sát ảnh hưởng của xúc tác .................................................... 79
IV
3.2.2. Cơ chế của phản ứng acetyl hóa .................................................... 81
3.2.3. Khảo sát cấu trúc hóa học của cellulose acetyl hóa ...................... 82
3.2.4. Khảo sát hình thái học của cellulose acetyl hoá ............................ 85
3.2.5. Khảo sát cấu trúc tinh thể ............................................................... 86
3.2.6. Khảo sát độ bền nhiệt ..................................................................... 87
3.3. Nghiên cứu ưng dụng của vi sợi cellulose và dẫn xuất ........................ 88
3.3.1. Chế tạo vật liệu polyme composit nền polyeste không no .............. 88
3.3.2. Vật liệu polyme composit nền epoxy............................................... 95
3.3.3. Khả năng hấp phụ ion Cu2+ .......................................................... 106
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................... 114
DANH MỤC CÔNG TRÌNH........................................................................ 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 117
V
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
AFM
AGU
BC
Microfibrillated cellulose
N-Bromosuccinimide
Nanocrystals of cellulose
Nanofibrillated cellulose
Polymer composite
Poly(vinyl ancol)
Polyethylene polyamine
Poly(lactic acid)
Polypropylene
(2,2,6,6-TetramethylpiperidinTEMPO
1-yl)oxyl
TGA
Thermogravimetric analysis
SEM
Scanning Electron Microscope
Tiếng Việt
Kính hiển vi điện tử lực nguyên tử
Anhydro-β-D-glucopyranose
Cellulose từ vi khuẩn
Tinh thể nano cellulose
Sợi tinh thể cellulose
Cellulose triacetat
Dimethylacetamid
Độ polyme hóa
Độ thế
Bảng 3.10. Số liệu phổ 13C-NMR của vi sợi cellulose acetyl hóa .................. 84
Bảng 3.11. Độ bền kéo đứt (MPa) của vật liệu polyme composit nền PEKN.
................................................................................................................... 88
Bảng 3.12. Độ bền uốn (MPa) của vật liệu polyme composit nền PEKN. ..... 90
Bảng 3.13. Độ bền va đập (kJ/m2) của vật liệu polyme composit nền PEKN.
................................................................................................................... 92
Bảng 3.14. Độ bền mỏi (chu kỳ) của vật liệu polyme composit nền PEKN. . 93
Bảng 3.15. Sự biến đổi phần gel và độ trương của nhựa epoxy theo hàm lượng
chất khâu mạch ......................................................................................... 95
Bảng 3.16. Tính chất cơ học của nhựa epoxy gia cường bằng sợi lùng trước và
sau khi xử lý .............................................................................................. 99
Bảng 3.17. Độ bền kéo đứt (MPa) của vật liệu PC nền epoxy .................... 100
Bảng 3.18. Độ bền uốn (MPa) của vật liệu polyme composit epoxy ........... 102
Bảng 3.19. Độ bền va đập (kJ/m2) của vật liệu polyme composit epoxy ..... 104
Bảng 3.20. Độ bền mỏi của các vật liệu composit với 0,4% vi sợi .............. 105
Bảng 3.21. Hàm lượng Cu2+ cân bằng trong dung dịch và hiệu suất hấp phụ
của vật liệu .............................................................................................. 106
Bảng 3.22. Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch Cu2+ đến dung lượng cân bằng
trong khoảng thời gian 480 phút ............................................................. 109
Bảng 3.23. Tham số nhiệt động học tính theo mô hình Langmuir ............... 111
VII
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Hình 1.1. Cấu trúc hóa học của cellulose.......................................................... 4
Hình 1.2. Chuyển hóa giữa các dạng khác nhau của cellulose ......................... 6
Hình 1.3. Tế bào đơn vị của cellulose I – IV. Chiều c (vuông góc với mặt
o
Hình 3.9. Ảnh SEM của phoi lùng đã qua xử lý sau 1 lần nghiền; (a) Xử lý
kiềm, (b) Nấu bột giấy (độ phóng đại 3.000 lần) ..................................... 72
VIII
Hình 3.10. Ảnh SEM của phoi lùng đã qua xử lý sau 15 lần nghiền; (a) Xử lý
kiềm (độ phóng đại 10.000 lần), (b) Nấu bột giấy (độ phóng đại 13.000
lần) ............................................................................................................ 73
Hình 3.11. Ảnh SEM của phoi lùng đã qua xử lý sau 30 lần nghiền; (a) Xử lý
kiềm (độ phóng đại 10.000 lần), (b) Nấu bột giấy (độ phóng đại 20.000
lần) ............................................................................................................ 73
Hình 3.12. Ảnh SEM của lùng phế thải đã qua xử lý sau 45 lần nghiền; (a) Xử
lý kiềm, (b) Nấu bột giấy (độ phóng đại 35.000 lần) ............................... 74
Hình 3.13. Ảnh SEM mẫu nấu bột giấy sau 1 lần nghiền lạnh....................... 75
Hình 3.14. Ảnh SEM mẫu nấu bột giấy sau 5 lần nghiền lạnh....................... 75
Hình 3.15. Ảnh SEM mẫu nấu bột giấy sau 15 lần nghiền lạnh..................... 76
Hình 3.16. Ảnh SEM của MFC với công suất máy siêu âm 50% .................. 77
Hình 3.17. Ảnh SEM của MFC với công suất máy siêu âm 80% .................. 77
Hình 3.18. Ảnh SEM của MFC với công suất máy siêu âm 100% ................ 77
Hình 3.19. Ảnh SEM của MFC thu được khi kết hợp nghiền bằng máy nghiền
mặt đá và đánh siêu âm ............................................................................. 78
Hình 3.20. Cơ chế phản ứng acetyl hóa vi sợi cellulose với xúc tác NBS ..... 82
Hình 3.21. Phổ hồng ngoại của vi sợi cellulose trước và sau khi acetyl hóa
bằng xúc tác NBS và acid ......................................................................... 82
Hình 3.22. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H của vi sợi cellulose acetat
(DS=2,3).................................................................................................... 84
Hình 3.23. Phổ 13C-NMR của vi sợi cellulose acetat (DS=2,3) ..................... 85
Hình 3.24. Ảnh SEM của vi sợi cellulose acetyl hóa xúc tác acid (DAc=2,8)
................................................................................................................... 85
Hình 3.41. Ảnh hưởng thời gian đến hiệu suất hấp phụ ............................... 108
Hình 3.42. Phương trình đẳng nhiệt Langmuir ............................................. 109
Hình 3.43. Đồ thị ảnh hưởng của nồng độ Cu2+ đến hiệu suất hấp phụ ....... 110
Hình 3.44. Phương trình dạng tuyến tính của các mẫu ................................. 111
Hình 3.45. Phương trình đẳng nhiệt Langmuir thực nghiệm và lý thuyết
Langmuir của các mẫu ............................................................................ 112
1
MỞ ĐẦU
Hiện nay, sợi thực vật là đối tượng được nhiều nhà khoa học trên thế giới
cũng như trong nước quan tâm nghiên cứu do sợi thực vật có tính chất cơ học
đặc biệt, là nguồn tài nguyên tái tạo phong phú, có khả năng phân hủy sinh học
và thân thiện với môi trường. Trong đó, vi sợi cellulose (MFC) đã được nghiên
cứu từ những năm 1980 bởi Tabark và các cộng sự. Vi sợi cellulose được hình
thành trong tế bào thực vật trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây, có
kích thước khoảng vài chục nanomet tới vài micromet. Vi sợi cellulose là tập
hợp các mạch phân tử cellulose sắp xếp song song với trục của vi sợi, là một
bó xoắn dài các phân tử được liên kết với nhau bằng các liên kết ngang hydro
giữa các nhóm chức hydroxyl của các phân tử liền kề. Cấu trúc này tạo cho vi
sợi có tính chất cơ học đạt gần tới giới hạn lý thuyết của các tinh thể cellulose
hoàn thiện. Độ bền kéo của vi sợi có thể đạt 2GPa, modun kéo đạt 140 GPa.
Như vậy, về mặt lý thuyết, vật liệu có sử dụng MFC sẽ có tính chất cao hơn rất
nhiều so với sợi thực vật thông thường.
Do vi sợi cellulose có kích thước nhỏ, diện tích bề mặt lớn, độ bền cơ
học cao nên vi sợi có khả năng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như sản xuất
giấy, thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, vật liệu composit, xử lý môi trường,
…. Nghiên cứu chế tạo vi sợi cellulose và dẫn xuất của vi sợi cũng như nghiên
cứu các ứng dụng của chúng mới phát triển trong những năm gần đây ở trên thế
micro-nano và nano;
- Chế tạo và khảo sát cấu trúc hóa học của vi sợi cellulose acetyl hoá;
- Khảo sát tính chất cơ lý (độ bền kéo đứt, độ bền uốn, độ bền va đập và
độ bền mỏi) của polyme composit nền nhựa polyeste không no;
3
- Khảo sát tính chất cơ lý (độ bền kéo đứt, độ bền uốn, độ bền va đập và
độ bền mỏi) của polyme composit nền nhựa epoxy;
- Bước đầu khảo sát khả năng hấp phụ của vi sợi và vi sợi acetyl hóa theo
mô hình Langmuir.
Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và đóng góp mới của luận án
Bản luận án tập trung nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ cho xây dựng
và hoàn thiện quy trình chế tạo MFC từ phế thải cây lùng đạt kích thước micronano và khảo sát một số tính chất cơ lý của vật liệu composit nền nhựa PEKN
và nhựa epoxy. Đồng thời khảo sát khả năng hấp phụ của MFC và dẫn xuất với
ion kim loại nặng. Luận án đã có những đóng góp mới sau:
- Chế tạo được MFC có kích thước micro-nano và kích thước dưới 100
nanomet (nano) từ phế thải của cây lùng ở Nghệ An;
- Điều chế, khảo sát cấu trúc hóa học của vi sợi acetyl hóa từ MFC và
anhydrid acetic với xúc tác N-Bromosuccinimid;
- Đã sử dụng vi sợi và vi sợi acetyl hóa để cải thiện đáng kể một số tính
chất cơ lý của vật liệu polyme composit trên nền nhựa polyeste không no và
nhựa epoxy;
- Bước đầu khảo sát khả năng hấp phụ ion kim loại Cu2+ của vi sợi và vi
sợi acetyl hóa.
4
khẳng định rằng các đơn vị mắt xích của cellulose có cấu hình dạng ghế. Có
thể tồn tại hai hình thái cấu trúc dạng ghế, ứng với sự định hướng khác nhau
của nhóm thế. Các hình thái dạng ghế khác nhau, các nhóm hydroxyl có hoạt
tính khác nhau [14].
1.1.2. Hình thái cấu trúc của cellulose
Từ những thập kỷ đầu tiên của thế kỷ XX, phương pháp nhiễu xạ tia X
đã được sử dụng để nghiên cứu cấu trúc của cellulose. Nhiều công trình cho
thấy biểu đồ tia X của cellulose có những nét đặc trưng cho vật liệu tinh thể,
trong đó tinh thể định hướng theo trục của xơ sợi. Nhiều tác giả đã thực hiện
đối với cellulose tự nhiên có nguồn gốc khác nhau và biểu đồ tia X cũng có đặc
trưng tương tự [14] trên quan điểm đoạn mạch cellulose là phần tham gia vào
cấu tạo mạng tinh thể. Trong mạng tinh thể, các đoạn mạch đều xếp theo một
hướng và song song với nhau.
Theo đó cấu trúc của cellulose được chia làm 4 loại được đặt tên bằng
các số La Mã từ I đến IV và mỗi dạng phụ thuộc vào nguồn gốc và phương
pháp xử lý cellulose.
Cellulose I: đây là tinh thể tự nhiên có cấu trúc gồm các sợi song song
và không có kiên kết hydro giữa các bề mặt liền kề. Cấu trúc này bền với nhiệt
động học và có thể bị chuyển hóa thành cellulose II hoặc III. Cellulose I có
nguồn từ nhiều sinh vật khác nhau như thực vật, vỏ thực vật, tảo, vi khuẩn.
Cellulose I gồm có 2 nhóm Iα và Iβ, Iα có cấu trúc tam tà, Iβ có cấu trúc đơn tà.
6
Trong đó Iα là dạng phong phú nhất trong tảo và vi khuẩn trong khi Iβ có mặt
ở mức độ cao trong thực vật bậc cao như trong bông [64, 93].
Cellulose II: là tinh thể có cấu trúc bền vững hơn bao gồm các sợi đối
song và có liên kết hydro giữa các bề mặt liền kề. Cellulose II hiếm khi thấy
trong tự nhiên (trong tảo Halicystis [43]) được tạo thành từ hai phương pháp:
NH3 (l)
NaOH
Cellulose Iβ
glycerin
Cellulose IVII
260oC
Hình 1.2. Chuyển hóa giữa các dạng khác nhau của cellulose
7
Hình 1.3. Tế bào đơn vị của cellulose I – IV. Chiều c (vuông góc với mặt phẳng)
o
trong các tế bào là 10,31 – 10,38 A .
Hình 1.4. Liên kết hydro giữa các phân tử cellulose
Nhiều công trình nghiên cứu về cấu tạo tinh thể cellulose đưa ra những
số liệu không hoàn toàn giống nhau. Nhìn chung, trong cellulose tự nhiên, cấu
trúc cơ bản của cellulose có chiều dài khoảng 100 – 250 nm, với tiết diện ngang
8
hình chữ chật có cạnh khoảng 3 nm và 7-10 nm. Kích thước của đại phân tử
cellulose khoảng 5000 nm có thể bao gồm nhiều vùng tinh thể và vô định hình
hoặc tồn tại ở dạng gấp nếp trong phạm vi một tinh thể. Các tinh thể cùng với
vật được xử lý bằng plasma lạnh.
Kết quả nghiên cứu của tác giả A. C. Karmaker và J. A. Youngquist [17],
Sam-Jung Kim và các cộng sự [95] trên nền PP cho thấy sợi thực vật làm tăng
độ bền kéo và độ bền uốn không đáng kể nhưng độ bền kéo và độ bền uốn được
cải thiện khi sử dụng tác nhân liên kết do tác nhân liên kết đã làm tăng độ bám
dính của sợi đay và PP. Kết quả nghiên cứu của tác giả Trần Vĩnh Diệu và các
cộng sự [5] cho thấy với tỷ lệ sợi nứa đã xử lý kiềm và PP 50/50 độ bền uốn
gấp 2,1 lần; độ bền va đập gấp 3,94 lần nhựa PP nguyên thể. Các kết quả nghiên
cứu khác cho thấy sợi thực vật có khả năng thay thế sợi thủy tinh trong một số
ứng dụng có độ bền kéo và độ bền va đập được chấp nhận [67].
Antonio Norio Nakagaito và các cộng sự [24] đã tiến hành gia cường
nhựa PLA từ các tấm thu được bằng phương pháp giống làm phương pháp làm
giấy. Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả Trần Vĩnh Diệu [4] cho thấy, với
hàm lượng sợi nứa 40% trọng lượng, độ bền kéo 23,70 MPa, độ bền uốn 42,73
MPa và độ bền va đập 2,88 kJ/m2.
Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả Seema Jain và cộng sự [97, 98]
trên nền nhựa epoxy với hàm lượng sợi tre có thể lên đến 65% trọng lượng. Độ
bền kéo, độ bền uốn và độ bền va đập composit gia cường bằng sợi tre tương
ứng là 110,5 MPa, 93,6 Mpa và 34,03 KJ/m2. Trần Vĩnh Diệu và các cộng sự
[2] cho biết với sợi dứa dại qua xử lý kiềm thì tính chất cơ học của vật liệu PC
tăng đáng kể so với nhựa nền epoxy, độ bền kéo tăng 68%, độ bền uốn tăng
35% và đặc biệt độ bền va đập tăng 369%.
10
Phan Thị Minh Ngọc và các cộng sự [11] đã chế tạo PC trên nền nhựa
PEKN gia cường với hàm lượng 55% sợi nứa thì độ bền uốn và độ bền va đập
tương ứng là 99,15 MPa và 21,83 kJ/m2. Kết quả nghiên cứu của tác giả Tạ Thị
Phương Hòa và các cộng sự [9] trên nền nhựa PEKN với hàm lượng sợi nứa
thống cũng như các khu công nghiệp càng được chú ý. Các kim loại phổ biến
nhất trong nước thải công nghiệp như niken, kẽm, chì, sắt, crom, đồng, asen,
cadimi, urani. Một số công nghệ có khả năng xử lý nước thải chứa nhiều kim
loại nặng phổ biến như kết tủa hóa học [41, 119], keo tụ, tuyển nổi, tách ion
[32], hấp phụ [25, 41, 48, 77]. Cả công nghệ xử lý vật lý và xử lý hóa học đã
được phát triển như phương pháp điện hóa, đông tụ/kết cụm, oxi hóa, thẩm thấu
ngược [18, 69], màng lọc, siêu lọc [38, 41, 58], lọc nano [21, 41, 120] và hấp
phụ dùng để xử lý các loại nước khác nhau. Trong đó, phương pháp hấp phụ
được ứng dụng rộng rãi vì dễ hoạt động, tiết kiệm, có khả năng áp dụng rộng
rãi và thiết kế đơn giản. Chất hấp phụ sinh học giá rẻ như cellulose, phế thải
nông nghiệp hoặc phế thải thực vật phần lớn được sử dụng trong tách kim loại
nặng, do chúng có giá thành kinh tế thấp, đi từ nguồn nguyên liệu tái tạo và có
khả năng tìm kiếm rộng rãi, cũng như có tiềm năng ứng dụng để xử lý nước
thải ở mức độ rộng lớn [35, 37, 71]. Những nguyên liệu cellulose thực vật được
sử dụng trong khử độc kim loại nặng như trấu [37, 104, 112], rơm cây lúa mì
[71, 110], bẹ chuối [72], bã mía tím, thân ngô [46, 71], cùi ngô [19, 37, 71], vỏ
quả bel, sợi cây gai dầu [63]… Acemioglu và Alma [106] cho thấy cellulose có
khả năng hấp phụ ion Cu2+ là 7,057 m2g-1. Cùi ngô khi được xử lý với acid
phosphoric có khả năng hấp phụ 79,21 mg Zn (II)/1 gam chất hấp phụ [19].
Đồng là kim loại thường được tìm thấy trong nước thải công nghiệp với hàm
lượng cao do đồng là kim loại có nhiều ứng dụng, được sử dụng phổ biến trong
công nghiệp. Đồng là kim loại rất độc ở hàm lượng thấp nên nước bị nhiễm
đồng phải được xử lý trước khi thải vào môi trường. Hàm lượng ion Cu2+ tối
12
đa được chấp nhận trong nước thải công nghiệp được công bố bởi Cơ quan Bảo
vệ Môi trường Hoa Kỳ (USEPA) là 1,3 mg/l [20], trong khi hàm lượng ion Cu2+
trong nước uống do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) công bố không vượt quá 2
lý, sợi nanocellulose được chia làm 3 loại dựa vào kích thước, chức năng và
phương pháp chế tạo là vi sợi cellulose (MFC), tinh thể nanocellulose (NCC),
và nanocellulose vi khuẩn.
- Vi sợi (microfiberil)
Theo Habibi và cộng sự [64], khoảng 36 phân tử cellulose riêng rẽ kết
hợp lại thành các đơn vị cấu trúc lớn hơn được biết đến như các sợi cơ bản hay
các vi sợi, chúng có đường kính từ 2 đến 10 nm, chiều dài lớn hơn 10000 nm,
có tỷ lệ chiều dài/đường kính lớn hơn 1000 lần, có modul đàn hồi là 70 GPa
[33, 43, 103].
Dựa vào kích thước và đặc tính của sợi nano cellulose có thể được chia
thành hai dạng: các tinh thể nano cellulose và vi sợi cellulose.
- Tinh thể nanocellulose (cellulose nanocrystals – CNC)
Vi tinh thể nanocellulose có hình dạng tinh thể hình giống hình que thon
dài, có tính dẻo hạn chế so với NFC do không có phần vô định hình do vậy vi
tinh thể nano cellulose sợi tinh thể nanocellulose (cellulose nanowhiskers –
CNW), tinh thể cellulose (cellulose whisker), các sợi nano dạng que
(nanorods), các tinh thể cellulose giống như que [33, 44, 89], còn được gọi bằng
thuật ngữ tinh thể nano của cellulose (nanocrystals of cellulose – NCC), vi tinh
thể cellulose (microcrystalline cellulose – MCC) thường thu được bằng phương
pháp xử lý hóa học các nguồn nguyên liệu gỗ, cotton, sợi gai dầu, sợi lanh, lúa
mì, lúa gạo, vảy hành, vỏ cây dâu tằm, cây gai, tảo, vi khuẩn ... như thủy phân
bằng acid [44, 53, 64, 65, 85]. Các vi tinh thể có đường kính khoảng từ 2 đến