Luận văn thạc sĩ Giải pháp đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Đồng Hới (full) - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐẶNG PHÚC HOÀI GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI Chuyên ngành : Kinh tế phát triển
Mã số : 60.31.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Thị Nhƣ Liêm

Đà Nẵng - Năm 2014 LỜI CAM ĐOAN


1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu 2
5. Bố cục của đề tài 2
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 2
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO
ĐỘNG 6
1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ 6
1.1.1. Khái niệm về nghề và đào tạo nghề 6
1.1.2. Phân loại đào tạo nghề 10
1.1.3. Vai trò của đào tạo nghề 14
1.1.4. Đặc điểm, yêu cầu của hoạt động đào tạo nghề 15
1.1.5. Hệ thống tổ chức đào tạo nghề 18
1.2. NỘI DUNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ 20
1.2.1. Xác định mục tiêu đào tạo nghề 20
1.2.2. Xác định nhu cầu đào tạo nghề 21
1.2.3. Xác định chƣơng trình đào tạo nghề 22
1.2.4. Lựa chọn hình thức, phƣơng pháp đào tạo nghề 23
1.2.5. Đánh giá kết quả đào tạo nghề 24
1.3. ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG
THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT 25
1.3.1. Đặc điểm của lao động thuộc diện thu hồi đất 25
1.3.2. Yêu cầu đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất 26

1.3.3. Các điều kiện ảnh hƣởng đến đào tạo nghề cho lao động thuộc
diện thu hồi đất 27
1.4. KINH NGHIỆM ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG THUỘC
DIỆN THU HỒI ĐẤT CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG 29
1.4.1. Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng 29

động thuộc diện thu hồi đất 58
2.3.5. Đánh giá kết quả đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất 61
2.4. NHỮNG THÀNH CÔNG VÀ HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC ĐÀO
TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 64
2.4.1. Thành công của công tác đào tạo nghề cho lao động thuộc diện
thu hồi đất 64
2.4.2. Hạn chế của công tác đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu
hồi đất 65
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế 66
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO
TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 68
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 68
3.1.1 Quy hoạch phát triển đô thị hoá trên địa bàn thành phố Đồng
Hới đến năm 2020 68
3.1.2. Dự báo nhu cầu đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi
đất của thành phố giai đoạn 2014 - 2020 72
3.1.3. Quan điểm, phƣơng hƣớng về đào tạo nghề cho lao động thuộc
diện thu hồi đất 75

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO
ĐỘNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
ĐỒNG HỚI 76
3.2.1. Xác định rõ mục tiêu đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu
hồi đất 76
3.2.2. Xác định đúng nhu cầu đào tạo nghề cho lao động thuộc diện
thu hồi đất 77
3.2.3. Đổi mới chƣơng trình đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu
hồi đất 78
DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
1.1
Tiêu chí phân loại đào tạo, bồi dƣỡng, đào tạo lại
9
2.1
Cơ cấu sử dụng đất thành phố Đồng Hới năm 2010-2012
33
2.2
Cơ cấu GDP theo khu vực
35
2.3
Thống kê dân số, lao động của thành phố Đồng Hới năm
2012
36

64
3.1
Số hộ di dời giải tỏa chia theo nhân khẩu và có nhu cầu
học nghề trong năm 2014
73
3.2
Hộ di dời giải tỏa chia theo nhân khẩu, trong tuổi lao động
năm 2014
74

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế nƣớc ta, quá
trình đô thị hoá đang diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh. Tỉnh Quảng Bình
nói chung và thành phố Đồng Hới nói riêng cũng không nằm ngoài xu thế đó.
Tuy nhiên, quá trình đô thị hoá, đặc biệt là ở các vùng thuộc diện thu hồi đất
đang đặt ra nhiều vấn đề kinh tế, xã hội cần giải quyết: hàng nghìn hộ nông
dân mất đất sản xuất, thiếu việc làm nên thu nhập thấp và giảm dần; các tệ
nạn xã hội phát triển; môi trƣờng sinh thái bị ảnh hƣởng nghiêm trọng; sự
phân hoá về thu nhập và đời sống trong nội bộ dân cƣ tăng lên. Bên cạnh đó,
quá trình chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm của họ rất khó khăn
bởi trình độ, tay nghề không có, lạ lẫm với kỹ năng làm việc trong môi trƣờng
công nghiệp. Chính vì vậy, đào tạo nghề để tạo việc làm cho ngƣời nông dân
thuộc diện thu hồi đất nhằm ổn định cuộc sống lâu dài cho ngƣời dân trên địa
bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình là vấn đề rất cần thiết đòi hỏi
chính quyền các cấp phải quan tâm. Do đó, tôi đã chọn về nghiên cứu đề tài:
“Giải pháp đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn
thành phố Đồng Hới”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

nhƣ các tỉnh và thành phố khác trong nƣớc đã có nhiều công trình nghiên cứu
khoa học, các luận văn thạc sĩ, tiến sĩ đã đề cập đên vấn đề này ở nhiều góc độ
và phạm vi hẹp rộng khác nhau nhƣ:
- Đề tài cấp Nhà nƣớc do Viện nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ƣơng
“nghiên cứu dự bán về chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn
3
và các giải pháp giải quyết việc làm trong quá trình CNH-HĐH, ĐTH”
Chủ nhiệm: PGS.TS Lê Xuân Bá
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, giải pháp mang tính chung nhất (cho cả ngắn
hạn và dài hạn) và hữu hiệu nhất đối với việc tạo việc làm và toàn dụng lao
động xã hội là tìm mọi cách để phục hồi các hoạt động sản xuất kinh doanh
đã có, mở mang thêm các hoạt động mới để tạo cơ hội việc làm cho ngƣời
lao động bị mất việc hiện tại và những lao động trẻ tăng lên theo thời gian
đồng thời phải có chiến lƣợc đào tạo kỹ năng và nâng cao thể lực lƣợng lao
động để có thể đáp ứng đƣợc những yêu cầu ngày càng cao của thị trƣờng lao
động.
- Một số quan điểm và định hƣớng về giải pháp tạo việc làm và sử dụng
lao động nông thôn trong điều kiện kinh tế hiện nay.
Tác giả: TS. Chu Tiến Quang – Viện NCQLKTTW
Cụ thể hóa hơn về giải pháp tổng quát của Lê Xuân Bá bài viết này đề
cập đến quan điểm và những định hƣớng cơ bản về sử dụng lao động và tạo
việc làm cho lao động nông thôn trong điều kiện suy giảm kinh tế hiện nay.
- Đề tài cấp Bộ “Lao động và việc làm trong nông nghiệp, nông thôn”,
cơ quan chủ trì Viện Chính sách và chiến lƣợc NN, NT chủ nhiệm Ths Vũ
Thị Mão, Hà Nội 2007.
- Luận văn thạc sỹ “nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề bằng biện pháp
tăng cƣờng sự liên kết giữa các trƣờng dạy nghề với doanh nghiệp”.
- Phát triển khu công nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng và vấn đề nông
dân mất đất nông nghiệp.
Tác giả PSG-TS Nguyễn Sinh Cúc - Tổng cục Thống kê.

cho lao động; hỗ trợ, cho vay vốn ƣu đãi về lãi suất; tác động đến các doanh
5
nghiệp trong tuyển dụng và tham gia đào tạo lao động và cuối cùng là nghiên
cứu tính toán chi tiết, cụ thể sự tác động của việc thu hồi đất sản xuất và có kế
hoạch giải quyết việc làm cho ngƣời lao động trƣớc khi giải tỏa mặt bằng.
- Vai trò của Nhà nƣớc trong việc đào tạo nghề - nhìn từ góc độ kinh tế học.
Tác giả: TS. Đỗ Thị Thu Hằng (*), Đỗ Thị Kim Thoa (**)
* Khoa quản lý giáo dục, trƣờng Đại học giáo dục, Đại học quốc gia Hà Hội.
** Học viện cao học, trƣờng đại học Công nghệ Harbin, Trung Quốc.
Bài viết này không chỉ làm rõ vấn đề vai trò, chức năng của nhà nƣớc
trong đào tạo nghề cho xã hội dƣới góc độ kinh tế học mà còn có ảnh hƣởng
trực tiếp đến việc xây dựng chế độ đào tạo nghề phù hợp với thể chế kinh tế
thị trƣờng định hƣớng XHCN, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của xã hội,
tiếp cận với trình độ khu vực và thế giới.
Tuy nhiên các công trình nghiên cứu trên chƣa đi sâu vào việc nghiên
cứƣ đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn một quận,
huyện cụ thể. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Đào tạo nghề cho lao động
thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đồng Hới” sẽ đƣợc tiếp cận một
cách toàn diện dƣới góc độ kinh tế phát triển.
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG
1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ
1.1.1. Khái niệm về nghề và đào tạo nghề
a. Khái niệm nghề
Khái niệm nghề theo quan niệm ở mỗi quốc gia đều có khác nhau nhất
định. Cho dến nay thuật ngữ “nghề” đƣợc hiểu và định nghĩa theo nhiều cách
khác nhau. Dƣới đây là một số khái niệm về nghề
+ Khái niệm nghề ở Nga đƣợc định nghĩa : “Là một loại hoạt động lao
động đòi hỏi có sự đào tạo nhất định và thƣờng là nguồn gốc của sự sinh tồn”

b. Khái niệm đào tạo nghề
Đào tạo: “Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm
truyền đạt các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn tạo ra
năng lực để thực hiện thành công một hoạt động nghề nghiệp hoặc xã hội cần
thiết.
Nhƣ vậy, đào tạo là sự phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo
cho mỗi cá nhân để họ thực hiện một nghề hoặc một nhiệm vụ cụ thể một
cách tốt nhất. Đào tạo đƣợc thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành
nhằm thay đổi hành vi và thái độ làm việc của con ngƣời, tạo cho họ khả năng
đáp ứng đƣợc tiêu chuẩn và hiệu quả công việc chuyên môn.
- Đào tạo nghề: “Đào tạo nghề là những hoạt động nhằm mục đích nâng
cao tay nghề hay kỹ năng, kỹ xảo của mỗi cá nhân đối với công việc hiện tại
và trong tƣơng lai”. Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ
với nhau. Đó là:
8
+ Dạy nghề; là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý
thuyết và thực hành để các học viên có đƣợc một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự
khéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp.
+ Học nghề: “Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực
hành của ngƣời lao động để đạt đƣợc một trình độ nghề nghiệp nhất định”.
Đào tạo nghề cho ngƣời lao động là giáo dục kỹ thuật sản xuất cho ngƣời
lao động để họ nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn bao gồm đào tạo nghề
mới, đào tạo nghề bổ sung, đào tạo lại nghề
Đào tạo nghề mới: là đào tạo những ngƣời chƣa có nghề, gồm những
ngƣời đến tuổi lao động chƣa đƣợc học nghề, hoặc những ngƣời trong độ tuổi
lao động nhƣng trƣớc đó chƣa đƣợc học nghề. Đào tạo mới nhằm đáp ứng
tăng thêm lao động đào tạo nghề cho xã hội.
Đào tạo lại nghề: Là đào tạo đối với những ngƣời đã có nghề, có chuyên
môn nhƣng do yêu cầu mới của sản xuất và tiến bộ kỹ thuật dẫn đến việc thay
đổi cơ cấu ngành nghề, trình độ chuyên môn. Một số công nhân đƣợc đào tạo

Để có nghề mới
Thời gian học
3 tháng -18 tháng
1-3 tháng
3-6 tháng
Văn bằng
Bằng nghề
Chứng chỉ bậc
Chứng chỉ nâng
bậc
Nguồn: “Vấn đề bồi dưỡng và đào tạo lại các loại hình lao động đáp ứng nhu
cầu của sự phát triển Kinh tế - Xã hội”. Đề tài cấp Nhà nước KX07-14.
Đào tạo nghề là một bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân
theo quy định của Luật giáo dục, hệ thống giáo dục bao gồm: Giáo dục mầm
non, giáo dục phổ thông, giáo dục học nghề, giáo dục đại học và sau đại học.
Theo hệ thống khung giáo dục quốc dân thì đào tạo nghề đƣợc thực hiện
ở các cấp khác nhau, ở lứa tuổi khác nhua và đƣợc phân uồng để đào tạo nghề
phù hợp với trình độ về văn hóa, khả năng phát triển của con ngƣời và độ
tuổi.
Sơ đồ trên cho tháy sự liên thông giữa các cấp học, các điều kiện cần
thiết để học nghề hoặc các cấp học tiếp theo. Nó la cơ sở quản lý giáo dục
nâng cao hiệu quả đào tạo, tránh lãng phí trong đào tạo (cả ngƣời học và xã
hội), tránh trùng lặp nội dung chƣơng trình, đồng thời là cơ sở đánh giá trình
độ ngƣời học và cấp các văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp.
Tuy vậy, sơ đồ trên cũng cho thấy sự liên thông giữa các cấp đào tạo
10
nghề chƣa rõ ràng. Bộ phận đƣợc phân luồng học nghề từ cấp học dƣới khi
muốn học nghề ở cấp cao hơn thì theo con đƣờng nào hay thì lại phải tiếp tục
học cấp cao hơn thì mới chuyển đƣợc. Đây là điều hết sức lƣu ý trong việc
xây dựng hệ thống chƣơng trình, khung giáo dục quốc dân, đảm bảo tính liên

* Đào tạo nghề chính quy:
Theo quy định của Luật dạy nghề, đào tạo nghề chính quy đƣợc thực
hiện với các chƣơng trình sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề tại
các cơ sở dạy nghề theo các khóa học tập trung và liên tục.
Có thể hiểu đào tạo nghề chính quy là loại hình đào tạo tập trung tại các
trung tâm dạy nghề, các trƣờng nghề với quy mô đào tạo tƣơng đối lớn, chủ
yếu là đào tạo các công nhân kỹ thuật có trình độ lành nghề cao.
Việc đào tạo công nhân kỹ thuật thƣờng chia làm hai giai đoạn: giai đoạn
học tập cơ bản và giai đoạn học tập chuyên môn. Giai đoạn học tập cơ bản là
giai đoạn đào tạo nghề theo diện rộng, thƣờng chiếm từ 70% đến 80% nội
dung giảng dạy và tƣơng đối ổn định. Còn trong giai đoạn học tập chuyên
môn, ngƣời học đƣợc trang bị những kiến thức chuyên sâu và rèn luyện
những kỹ năng, kỹ xảo để nắm vững nghề đã chọn.
Ƣu điểm cơ bản của hình thức đào tạo này là học sinh đƣợc học một
cách có hệ thống từ đơn giản đến phức tạp, từ lý thuyết đến thực hành, tạo
điều kiện cho học sinh tiếp thu kiến thức nhanh chóng và dễ dàng, đào tạo
tƣơng đối toàn diện cả lý thuyết lẫn thực hành.
Với hình thức đào tạo chính quy, sau khi đào tạo, học viên có thể chủ
động, độc lập giải quyết công việc, có khả năng đảm nhận các công việc
tƣơng đối phức tạp, đòi hỏi trình độ lành nghề cao. Cùng với sự phát triển sản
xuất và tiến bộ của khoa học kỹ thuật, hình thức đào tạo này ngày càng giữ
12
vai trò quan trọng trong việc đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật.
Tuy nhiên, đào tạo chính quy cũng có nhƣợc điểm là: Thời gian đào tạo
tƣơng đối dài; đòi hỏi phải đầu tƣ lớn để đảm bảo đầy đủ cở sở vật chất, đội
ngũ giáo viên, các cán bộ quản lý nên kinh phí đào tạo cho một học viên là rất
lớn.
* Đào tạo nghề tại nơi làm việc (đào tạo trong công việc):
Đào tạo nghề tại nơi làm việc là hình thức đào tạo trực tiếp, trong đó
ngƣời học sẽ đƣợc dạy những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc

thuyết và độ thành thục cao.
Ƣu điểm nổi bật của các lớp cạnh doanh nghiệp là: Dạy lý thuyết tƣơng
đối có hệ thống, đồng thời học viên lại đƣợc trực tiếp tham gia lao động ở các
phân xƣởng, tạo điều kiện cho họ nắm vững nghề. Bộ máy đào tạo gọn, chi
phí đào tạo không lớn. Tuy nhiên, hình thức đào tạo này chỉ áp dụng đƣợc ở
những doanh nghiệp tƣơng đối lớn và chỉ đào tạo cho các doanh nghiệp cùng
ngành có tính chất giống nhau.
* Đào tạo nghề kết hợp tại trƣờng và doanh nghiệp.
Hình thức đào tạo nghề kết hợp tại trƣờng và doanh nghiệp đƣợc áp
dụng khá rộng rãi trên thế giới nhƣng mới chỉ xuất hiện ở Việt Nam trong
những năm gần đây và còn nhiều cách hiểu khác nhau. Có thể hiểu “đào tạo
nghề kết hợp tại trƣờng và doanh nghiệp là hình thức đào tạo dựa trên hệ
thống dạy và học có hai chỗ học, sự tích hợp chức năng của hai chỗ học tạo
thành chức năng chung của hệ thống”.
Đào tạo nghề kết hợp tại trƣờng và doanh nghiệp có thể đƣợc tổ chức
dƣới nhiều hình thức khác nhau tùy theo điều kiện, quan điểm ở từng vùng,
lãnh thổ và khu vực.
14
Hình thức đào tạo nghề kết hợp tại trƣờng và doanh nghiệp xuất hiện ở
Việt Nam còn quá yếu, mới chỉ thực hiện ở một số khía cạnh của việc kết hợp
đào tạo và đƣợc biểu hiện ở các hoạt động nhƣ:
- Đào tạo theo đơn đặt hàng (Một số doanh nghiệp đặt hàng cho các
trƣờng đào tạo);
- Một số tổng công ty lớn thành lập trƣờng đào tạo riêng;
- Nhà trƣờng có xƣởng sản xuất;
- Một số trƣờng liên kết đƣa sinh viên đi thực tập ở các doanh nghiệp.
1.1.3. Vai trò của đào tạo nghề
Với mục tiêu “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dƣỡng nhân tài”
nhằm đáp ứng đòi hỏi sự phát triển KT - XH. Cùng với các hệ thống giáo dục,
hệ thống dạy nghề có chức năng chủ yếu thực hiện các mục tiêu giáo dục nói

dụng ngƣời lao động có tay nghề, với phát triển nhân lực, bồi dƣỡng và trọng
dụng nhân tài. Để đảm bảo phát triển nguồn nhân lực, Nghị quyết Đại hội IX
đã chỉ rõ “Tiếp tục đổi mới chƣơng trình, nội dung, phƣơng pháp giảng dạy
và phƣơng pháp đào tạo đội ngũ lao động, có chất lƣợng cao, đặc biệt là trong
các ngành kinh tế mũi nhọn, công nghệ cao. Gắn việc hình thành các khu
công nghiệp, khu công nghệ cao, với hệ thống các trƣờng đào tạo nghề. Phát
triển nhanh và phân bố hợp lý hệ thống trƣờng dạy nghề trên địa bàn cả nƣớc.
Mở rộng các hình thức đào tạo nghề đa dạng, linh hoạt, năng động”.
1.1.4. Đặc điểm, yêu cầu của hoạt động đào tạo nghề
a. Đặc điểm của hoạt động đào tạo nghề
Dạy lý thuyết và dạy thực hành nghề trong đào tạo nghề có cùng mục
đích. Những lại có những nhiệm vụ khác nhau. Dạy học thực hành nghề thể
hiện sự khác biệt chính ở những điểm sau:
16
- Trong dạy thực hành nghề có mối liên hệ trực tiếp với thực tiễn sản
xuất, trong khi đó dạy lý thuyết nghề có mối liên hệ gián tiếp với sản xuất.
- Trong dạy thực hành đơn vị thời gian là ngày, học ở nơi đào tạo nghề
nhƣ: xƣởng thực hành, hoặc phân xƣởng sản xuất ngoài xí nghiệp hoặc ở
phòng thực nghiệm. Nhƣng trong dạy lý thuyết thời gian là tiết học ở lớp hoặc
ở phòng học.
- Trong dạy thực hành nghề, số lƣợng học sinh của rất khác nhau
(thƣờng có từ 15 đén 25 học sinh cho mỗi ca). Trong dạt lý thuyết nghề thì số
lƣợng học sinh lớn hơn (thƣờng từ 30 đến 50 học sinh) và không thay đổi
trong toàn bộ thời gian.
- Trong dạy thực hành nghề, trên cơ sở của lao động thực tế trong sản
xuất mà tự tổ chức nơi làm việc, vị trí đứng máy, các quy định về an toàn, về
bảo hộ lao động phức tạp hơn trong dạy lý thuyết nghề.
- Lao động sƣ phạm của giáo viên và lao động học tập của học sinh trong
dạy thực hành nghề không đơn thuần là lao động trí óc mà còn có tính chất
thể hiện rõ rệt, đòi hỏi nỗ lực thể chất lớn hơn khi dạy học lý thuyết.

tế. Từ góc độ tâm lý học về dạy thực hành, kỹ năng đƣợc hiểu là: “Khả năng
của con ngƣời thực hiện công việc một cách có hiệu quả trong một thời gian
thích hợp trong các điều kiện nhất định và dựa vào các tri thức, kỹ xảo đã có”.
Căn cứ vào các yếu tố hợp thành kỹ năng và tính chất phức tạp của hoạt động
để phân loại kỹ năng đơn giản (kỹ năng đƣợc đọc, kỹ năng cần nắm ) kỹ
năng phức tạp (kỹ năng học tập, kỹ năng giũa ), kỹ năng chung và kỹ năng
riêng. Kỹ năng đƣợc hình thành theo những quy luật nhất định. Việc thực
hành kỹ năng bắt đầu từ sự nhận thức và kết thúc là biểu hiểu ở hành động cụ

Trích đoạn Đặc điểm của lao động thuộc diện thu hồi đất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status