Đánh giá kết quả công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn phường túc duyên thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010 2014 - Pdf 22

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1 Tình hình dân số phường Túc Duyên năm 2010 35
Bảng 4.2. Tình hình lao động của phường Túc Duyên năm
2014 35
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất của phường Túc Duyên năm
2014 41
Bảng 4.4. Kết quả giao đất theo đất theo đối tượng sử dụng
của phường túc Duyên giai đoạn 2010 - 2014 47
Bảng 4.5. Kết quả giao đất theo mục đích sử dụng của phường
Túc Duyên giai đoạn 2010 - 2014 49
Bảng 4.6. Kết quả công tác giao đất cho các dự án xây dựng
của phường Túc Duyên giai đoạn 2010 - 2014 50
Bảng 4.7. Kết quả công tác giao đất cho trụ sở cơ quan, công
trình
sự nghiệp của phường Túc Duyên giai đoạn 2010 - 2014 51
Bảng 4.8. Kết quả giao đất phục vụ mục đích công cộng của
phường Túc Duyên giai đoạn 2010 – 2014 52
Bảng 4.9. Kết quả cho thuê đất theo đối tượng sử dụng của
phường Túc Duyên giai đoạn 2010 – 2014 53
Bảng 4.10. Kết quả cho thuê đất theo mục đích sử dụng
của phường Túc Duyên giai đoạn 2010 - 2014 55
Bảng 4.11. Thu hồi đất theo đối tượng sử dụng đất của phường
Túc Duyên giai đoạn 2010 - 2014 56
Bảng 4.12. Kết quả cho thu hồi đất theo mục đích sử dụng của
phường Túc Duyên giai đoạn 2010 – 2014 56
Bảng 4.13. Đánh giá sự hiểu biết chung của tổ trưởng tổ dân
phố
về công tác giao đất 57
Bảng 4.14. Đánh giá sự hiểu biết chung của tổ trưởng tổ dân
phố về 58
Bảng 4.15. Đánh giá sự hiểu biết chung của tổ trưởng các tổ

phố
về công tác thu hồi đất 60
Hình 4.12: Đánh giá sự hiểu biết chung của tổ trưởng tổ dân
phố về công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất 61
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 1
DANH MỤC CÁC HÌNH 2
MỤC LỤC 1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 2
1.3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 4
2.1.1. Các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai 4
2.1.2. Căn cứ pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất 4
2.2 MỘT SỐ QUY ĐỊNH TRONG CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP
LUẬT VỀ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT VÀ THU HỒI ĐẤT 6
2.2.1. Khái niệm về giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất 6
2.2.2. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất 6
2.3. THẨM QUYỀN GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT VÀ THU HỒI ĐẤT. 7
2.3.1. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất 7
2.3.2. Thẩm quyền thu hồi đất: 7
2.4. HẠN MỨC GIAO ĐẤT 8
2.4.1. Hạn mức giao đất nông nghiệp 8
2.4.2. HẠN MỨC GIAO ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP 8
2.5. CÁC LOẠI HÌNH GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT VÀ THU HỒI ĐẤT
9

4.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 33
4.2.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 33
4.2.4. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 35
4.2.5. Thực trạng phát triển đô thị 36
4.2.6. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 36
4.2.7. Quốc phòng, an ninh 39
4.2.8. Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tác động
đến việc sử dụng đất 39
4.3. SƠ LƯỢC HIÊN TRẠNG SƯ DỤNG ĐÂT VÀ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ ĐẤT CỦA PHƯỜNG TÚC DUYÊN 40
4.3.1. hiện trạng sử dụng đất của phường Túc Duyên năm 2010 40
4.3.2. Công tác quản lý Nhà nước về đất đai của phường Túc Duyên 43
4.4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT CỦA PHƯỜNG TÚC DUYÊN
GIAI ĐOẠN 2010-2014 47
4.4.1. Đánh giá kết quả công tác giao đất theo đối tượng sử dụng 47
4.4.2. Đánh giá kết quả giao đất theo mục đích sử dụng của phường Túc
Duyên giai đoạn 2010 - 2014 48
4.4.3. Công tác giao đất cho các dự án xây dựng của Túc Duyên giai
đoạn 2010-2014 49
4.4. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHO THUÊ ĐÂT CỦA PHƯỜNG TÚC
DUYÊN GIAI ĐOẠN 2010-2014 53
4.4.1. Kết quả cho thuê đất theo đối tượng sử dụng 53
4.4.2.Kết quả cho thuê đất theo mục đích sử dụng 54
4.5. CÔNG TÁC THU HỒI ĐÂT CỦA P.TÚC DUYÊN GIAI ĐOẠN 2010
- 2014 56
4.5.1. Thu hồi đất theo đối tượng sử dụng 56
4.5.2. Thu hồi đất theo mục đích sử dụng 56
4.6 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT VÀ THU HỒI
ĐẤT DƯỚI GÓC ĐỘ HIỂU BIẾT CỦA TỔ TRƯỞNG CÁC TỔ DÂN
PHỐ 57

ngoài diện tích tự nhiên vốn có của quả đất. Khi chúng ta nói đến đất đai là
hàng hóa, dù có thêm hai chữ đặc biệt vào đó thì cũng không mô tả được hết
tính chất đặc biệt của đất đai cả về phương diện tự nhiên cũng như xã hội. Vì
thế, sự ứng xử với vấn đề đất đai trong hoạt động quản lý không thể được đon
giản hóa cả trong nhận thức cũng như trong hành động. Công tác giao đất,
cho thuê đất và thu hồi đất là một trong những vấn đề mà trong lãnh đạo, điều
hành, trong quản lý của Nhà nước đang gặp khó khăn, vướng mắc rất nhiều
và Nhà nước cũng tốn rất nhiều thời gian vào vấn đề này. Đánh giá kết quả
công tác này là rất cần thiết để nắm bắt được tình hình giao đất, cho thuê đất
và thu hồi đất nhằm tìm ra những khó khăn, tồn tại để đưa ra các giải pháp
khắc phục sao cho việc quản lý đất đai được tốt nhất.
1
Phường Túc Duyên nằm ở phía Đông nam trung tâm thành phố Thái
Nguyên. Là một phường nông nghiệp, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
của phường trong những năm gần đây có những bước phát triển tăng trưởng
vượt bậc trong đó giá trị sản xuất của các ngành kinh tế phi nông nghiệp tăng
cao, giảm tỷ trọng của khu vực kinh tế nông nghiệp. Có thực trạng nêu trên
một phần do quá trình đổi mới, thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đặc
biệt trong khu vực nông nghiệp - nông thôn, mặt khác đáp ứng nhu cầu phát
triển chung của tỉnh, thành phố, Túc Duyên đã và đang trở thành một điểm
nóng quy hoạch và phát triển đô thị. Nền kinh tế - xã hội đang trên đà phát
triển, kéo theo sự phát triển của cơ sở hạ tầng, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
nhà ở… làm gia tăng nhu cầu sử dụng đất. Nhu cầu sử dụng đất cho các mục
đích, các đối tượng sử dụng đất cần có sự khoanh định rõ ràng đảm bảo sử
dụng đất mục đích và có hiệu quả. Nhưng làm thế nào để vừa đáp ứng nhu
cầu sử dụng đất của người dân lại quản lý tốt được nguồn đất đai quý giá. Vì
vậy công tác lập kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất, trong đó việc giao đất, cho
thuê đất và thu hồi đất là một trong những vấn đề luôn được các nhà chức
trách và người dân quan tâm.
Từ thực trạng trên của phường Túc Duyên. Đồng thời được sự nhất trí

cho thuê đất và thu hồi đất.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
2.1.1. Các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện các văn bản đó;
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính;
- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất;
- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Thống kê, kiểm kê đất đai;
- Quản lý tài chính về đất đai;
- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị bất động sản;
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai;
- Quản lý các dịch vụ công về đất đai.(QH XI, Luật Đất đai, 2003) [2].
2.1.2. Căn cứ pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất
- Luật Đất đai 2003.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính
phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003.

hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ
sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
5
- Quyết định 01/2010/QĐ-UBND ngày 05/01/2010 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài Nguyên và
Môi Trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu
hồi đất, giao đất, cho thuê nhà.
2.2 MỘT SỐ QUY ĐỊNH TRONG CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP
LUẬT VỀ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT VÀ THU HỒI ĐẤT
2.2.1. Khái niệm về giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất
- Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết
định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất (QH XI, Luật Đất đai
năm, 2003). [2]
- Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp
đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất (QH XI, Luật Đất đai năm, 2003). [2]
- Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu hồi lại
quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã,
phường, thị trấn quản lý theo quy định của luật này (QH XI, Luật Đất đai
năm, 2003). [2]
2.2.2. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất
- Căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin
giao đất, thuê đất.
- Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất
chi tiết hoặc quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân
cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
- Đối với hình thức thu hồi đất cũng có những trường đã được cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt.

giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài mà
trên khu đất bị thu hồi có hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng hoặc có cả tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất. Căn cứ vào
quyết định thu hồi toàn bộ diện tích của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh
quyết định thu hồi diện tích đất cụ thể đối với trong hộ gia đình, cá nhân.
7
- Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi quy định trên đây không
được uỷ quyền. (QH XI, Luật Đất đai năm, 2003). [2]
2.4. HẠN MỨC GIAO ĐẤT
2.4.1. Hạn mức giao đất nông nghiệp
- Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm
muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 03 (ha) đối với mỗi loại đất.
- Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân
không quá 10 (ha) đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30
(ha) đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
- Hạn mức giao đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất cho mỗi hộ gia
đình, cá nhân không quá 30 (ha) đối với mỗi loại đất.
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất
trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối thì tổng hạn mức
giao đất không quá 05 (ha).
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm
thì hạn mức đất trồng cây lâu năm là không quá 05 (ha) đối với các xã,
phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 (ha) đối với các xã, phường, thị
trấn ở trung du, miền núi.
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì
tổng hạn mức giao đất rừng sản xuất là không quá 25 (ha).
- Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất
chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để

nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, sử dụng
đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo các dự án của Nhà nước.
- Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất để sử dụng đất vào
mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối
hoặc sản xuất kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
- Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo các
dự án của Nhà nước.
- Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở hợp
tác xã, sân phơi, nhà kho, xây dựng các dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục
vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.
- Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất xây dựng trụ
sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp quy định tại Điều 88 của luật này,
đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất giao thông, thuỷ lợi, đất
9
xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao
phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không nhằm mục
đích kinh doanh, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.
- Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp, cơ sở tôn giáo sử dụng đất
phi nông nghiệp quy định tại Điều 99 của Luật này. (QH XI, Luật Đất đai
năm, 2003). [2]
2.5.2.2. Giao đất có thu tiền sử dụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở, được giao đất làm mặt bằng xây
dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng đất để xây dựng công trình công
cộng có mục đích kinh doanh.
- Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở
để bán hoặc cho thuê, được giao đất sử dụng vào mục đích đầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê, được giao đất để sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất để thực hiện các
dự án đầu tư. (QH XI, Luật Đất đai năm, 2003). [2]

Đồng thời, Luật Đất đai 2003 cũng quy định việc quyết định cho thuê
đất đối với đất đang có người sử dụng chỉ được thực hiện sau khi có quyết
định thu hồi đất đó (QH XI, Luật Đất đai năm, 2003). [2]
2.5.4. Thu hồi đất
2.5.4.1. Những trường hợp nhà nước thu hồi đất căn cứ vào quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất chi tiết; quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch
xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xét duyệt bao gồm:
- Thu hồi đất sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh.
- Thu hồi đất để sử dụng vào mục đích vì lợi ích quốc gia, lợi ích công
cộng, gồm có: Sử dụng đất để xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; sử dụng đất để xây dựng
trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; sử dụng đất để xây
dựng các công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; sử dụng
đất chỉnh trang, phát triển khu đô thị và khu dân cư nông thôn; sử dụng đất để
phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo;
sử dụng đất làm nghĩa trang, nghĩa địa (QH XI, Luật Đất đai năm, 2003). [2]
- Thu hồi đất để phát triển kinh tế gồm có: Sử dụng đất để đầu tư xây
dựng khu công nghiệp, khu kinh tế; sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc nhóm a theo quy định của pháp luật về
11
đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cho phép đầu
tư mà dự án đó không thể đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao,
khu kinh tế; sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư có nguồn vốn hỗ trợ
phát triển chính thức (ODa); sử dụng đất để thực hiện dự án có 100% vốn đầu
tư nước ngoài đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cho
phép đầu tư mà dự án đó không thể đầu tư trong khu công nghiệp, khu công
nghệ cao, khu kinh tế.
- Với các dự án sản xuất, kinh doanh không thuộc nhóm A theo quy định
của luật đầu tư mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt thì

2.5.5.1. Hồ sơ giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài gồm:
- Đơn xin giao đất, thuê đất;
- Văn bản thoả thuận địa điểm hoặc văn bản cho phép đầu tư hoặc văn
bản đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
trên địa điểm đã được xác định;
- Quyết định dự án đầu tư hoặc gửi bản sao giấy phép đầu tư có chứng
nhận của công chứng nhà nước; trường hợp dự án đầu tư của tổ chức không
sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc không phải dự án có vốn đầu tư nước
ngoài thì phải có văn bản thẩm định về nhu cầu sử dụng đất của sở Tài nguyên
và môi trường nơi có đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 của Nghị
định này;
- Trường hợp dự án thăm dò, khai thác khoáng sản phải có giấy phép kèm
theo bản đồ thăm dò, khai thác mỏ; trường hợp sử dụng đất vào mục đích sản xuất
gạch ngói, làm đồ gốm phải có quyết định hoặc đăng ký kinh doanh sản xuất
gạch ngói hoặc dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;
- Văn bản xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất về việc
chấp hành pháp luật về đất đai đối với các dự án đã được nhà nước giao đất,
cho thuê đất trước đó. (CP , Nghị định 181, 2004). [3]
2.5.5.2. Hồ sơ giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh gồm:
- Đơn xin giao đất;
- Trích sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử
dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc
phòng, Bộ công an;
- Văn bản đề nghị giao đất của Bộ Quốc phòng, Bộ công an hoặc thủ
trưởng đơn vị được Bộ Quốc phòng, Bộ công an uỷ nhiệm. (CP , Nghị định
181, 2004). [3]
13
2.5.5.3. Hồ sơ giao lại đất, cho thuê đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế

hợp được giao đất;
14
- Căn cứ vào ý kiến của Hội đồng tư vấn giao đất, Uỷ ban nhân dân xã,
phường, thị trấn hoàn chỉnh phương án giao đất, niêm yết công khai danh
sách các trường hợp được giao đất tại trụ sở Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị
trấn trong thời hạn 15 ngày làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của
Nhân dân; hoàn chỉnh phương án giao đất trình Hội đồng Nhân dân cùng cấp
thông qua trước khi trình UBND cấp huyện (qua phòng Tài nguyên và Môi
trường) xét duyệt.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định phương án
giao đất; chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc hoàn thành
việc đo đạc, lập bản đồ địa chính; trình UBND cùng cấp quyết định giao đất
và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN QSDĐ).
Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại điểm này không
quá 50 ngày làm việc kể từ ngày phòng Tài nguyên và Môi trường nhận đủ hồ
sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCN QSDĐ.
b) Vịêc giao đất, cho thuê đất trồng cây hàng năm, đất rừng sản xuất, đất rừng
phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất nông nghiệp
khác đối cới hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân nộp đơn xin giao đất, thuê đất tại Uỷ ban Nhân
dân xã, phường, thị trấn nơi có đất; trong đơn phải ghi rõ yêu cầu về diện tích
đất sử dụng.
Đối với trường hợp xin giao đất, thuê đất để nuôi trồng thuỷ sản thì phải
có dự án nuôi trồng thuỷ sản được cơ quan quản lý thuỷ sản huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh thẩm định và phải có báo cáo đánh giá tác động môi
trường theo quy định của pháp luật về môi trường.
- Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, ghi ý
kiến xác nhận vào đơn xin giao đất, thuê đất về thu tiền sử dụng đất của hộ
gia đình, cá nhân đối với trường hợp đủ điều kiện và gửi đến Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường;

đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa
chính và gửi kèm hồ sơ quy định tại điểm a khoản này đến phòng Tài nguyên và
Môi trường; gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính;
- Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ địa
chính; xác định thực địa; trình Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh quyết định giao đất và cấp GCN QSDĐ;
16
c) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại Điều này không quá 40
ngày làm việc (không kể thời gian bồi thường, giải phóng mặt bằng và người
sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận
được GCN QSDĐ. (CP , Nghị định 181, 2004). [3]
2.5.7.3 Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đã được giải phóng mặt bằng
hoặc không phải giải phóng mặt bằng đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
a) Người có nhu cầu xin giao đất, thuê đất liên hệ với các cơ quan được
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao nhiệm vụ thoả
thuận địa điểm hoặc tổ chức phát triển quỹ đất nơi có đất để được giới thiệu
địa điểm sử dụng đất.
b) Sau khi có văn bản thoả thuận địa điểm hoặc văn bản cho phép đầu tư
hoặc văn bản đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền trên địa điểm đã được xác định, người xin giao đất, thuê đất nộp 2 bộ
hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất;
c) Việc giao đất, cho thuê đất được quy định như sau:
- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra và chỉ đạo Văn
phòng đăng kí quyền sử dụng đất làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo
địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính (đối với các dự án sử
dụng đất để xây dựng các công trình trên phạm vi rộng như đê điều, thuỷ
điện, đường điện, đường bộ, đường sắt, đường dẫn nước, đường dẫn dầu,
đường dẫn khí thu hồi thì được dùng bản đồ địa chính được thành lập mới

nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày giải phóng xong mặt bằng và Sở Tài nguyên và
Môi trường nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được
GCN QSDĐ. (CP , Nghị định 181, 2004). [3]
2.5.7.5. Trình tự, thủ tục giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
a) Đơn vị vũ trang nhân dân quy định tại khoản 3 Điều 83 của Nghị định
này xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh nộp 2 bộ hồ sơ
tại Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất;
b) Việc giao đất được quy định như sau:
- Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra và gửi 1 bộ hồ
sơ cho Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất trực thuộc; hướng dẫn Uỷ ban
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh lập phương án bồi thường, giải
phóng mặt bằng;
18
- Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính, trích sao hồ sơ địa chính kèm theo hồ sơ xin giao đất cho Sở Tài
nguyên và Môi trường;
- Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được trích
lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, Sở Tài nguyên và Môi trường
có trách nhiệm trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
quyết định giao đất và cấp GCN QSDĐ;
- Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Uỷ
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xem xét,
ký và gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định thu hồi đất, giao đất,
GCN QSDĐ đối với trường hợp đủ điều kiện; thông báo cho Uỷ ban huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để thực hiện việc bồi thường, giải phóng
mặt bằng;
- Việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng được thực hiện theo

sang giao đất có thu tiền sử dụng đất
a) Người thuê đất có nhu cầu chuyển từ hình thức thuê đất sang hình
thức giao đất có thu tiền sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ.
b) Việc chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền
sử dụng đất được quy định như sau:
- Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra; đối với
trường hợp đủ điều kiện thì làm trích sao hồ sơ địa chính và gửi kèm theo hồ
sơ đến cơ quan tài nguyên và môi trường cung cấp; gửi số liệu địa chính cho
cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính;
c) Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển từ hình thức thuê
đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất kết hợp với việc chuyển
mục đích sử dụng đất thì phải thực hiện thủ tục chuyển mục sử dụng đất trước
khi thực hiện thủ tục chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có
thu tiền sử dụng đất. (CP , Nghị định 181, 2004). [3]
20

Trích đoạn Thực trạng phát triờ̉n cơ sở hạ tõ̀ng kỹ thuọ̃t, hạ tõ̀ng xã hụ̣i Đánh giá chung vờ̀ thực trạng phát triờ̉n kinh tờ́ xã hụ̣i tác đụ̣ng hiợ̀n trạng sử dụng đṍtcủa phường Túc Duyờn năm 2010 Đánh giá kờ́t quả giao đṍt theo mục đích sử dụng của phường Túc Cụng tác giao đṍt cho các dự án xõy dựng của Túc Duyờn gia
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status