Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu, cấu trúc sở hữu lên hiệu quả hoạt động của các công ty phát điện tại Việt Nam - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
__________________________

PHẠM QUỐC BẢO

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU,
CẤU TRÚC SỞ HỮU LÊN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC CÔNG TY PHÁT ĐIỆN TẠI VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH – Năm 2019


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................................... ii
MỤC LỤC........................................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................................ viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ........................................................................................ ix
TÓM TẮT ......................................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU .......................................................................... 2
1.1. Bối cảnh và lý do nghiên cứu ................................................................................................... 2
1.1.1 Diễn biến của biến đổi khí hậu............................................................................................ 2
1.1.2 Việt Nam – điển hình của nền kinh tế chuyển đổi.............................................................. 3
1.1.3 Các nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến công ty phát điện .............................. 4
1.1.4 Các vấn đề đặc thù khác ở Việt Nam .................................................................................. 5

2.6. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh công ty phát điện ... 39
2.7. Giả thuyết mô hình nghiên cứu định lượng .......................................................................... 40
2.8. Biến đổi khí hậu và kết quả kinh doanh ............................................................................... 42
2.8.1 Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi.............................................................. 42
2.8.2 Ảnh hưởng của BĐKH đến giá trị thị trường công ty phát điện .................................... 44
2.8.3 Ảnh hưởng của BĐKH đến chi phí công ty phát điện ...................................................... 47
2.9. Tỷ lệ sở hữu nhà nước tại các công ty phát điện .................................................................. 48
2.10. Vai trò điều tiết của cấu trúc sở hữu trong kiểm soát biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến
hiệu quả kinh doanh ...................................................................................................................... 51
2.11. Mối quan hệ của các biến kiểm soát với hiệu quả kinh doanh công ty phát điện ........... 53
2.11.1 Chi phí đại diện của sở hữu nhà nước ............................................................................ 54
2.11.2 Đòn bẩy tài chính (LEV) .................................................................................................. 55
2.11.3 Tỷ lệ thanh toán hiện hành (LIQ) ................................................................................... 56
2.11.4 Quy mô công ty (SIZE) .................................................................................................... 56
2.12. Kết luận chương 2 ................................................................................................................. 57
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................ 58
3.1. Quy trình nghiên cứu .............................................................................................................. 58
3.2. Nghiên cứu định lượng ........................................................................................................... 58
3.2.1. Dữ liệu và đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu định lượng ............................ 58
3.2.2. Các phương pháp ước lượng phương trình ..................................................................... 64
3.3 Nghiên cứu định tính ............................................................................................................... 68
3.4. Kết luận chương 3 ................................................................................................................... 72
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 73
4.1. Thống kê mô tả ........................................................................................................................ 73


v

4.2. Kết quả ước lượng ................................................................................................................... 75
4.2.1 Kết quả ước lượng đơn phương trình ............................................................................... 76

5.3.2 Đối với các nhà đầu tư vào các công ty phát điện .......................................................... 125


vi

5.3.3. Đối với cơ quan quản lý nhà nước ................................................................................. 126
5.4. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo .............................................................................. 129
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ...................................... 131
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 132
Phụ lục 1 Giới thiệu về lộ trình phát triển thị trường điện Việt Nam ..................................... 141
Phụ lục 2 Danh sách 32 công ty phát điện ................................................................................. 143
Phụ lục 3 Danh sách chuyên gia tham gia phỏng vấn ............................................................... 144
Phụ lục 4 Các kết quả chi tiết ước lượng bằng FEM ................................................................ 145
Phụ lục 5 Các kết quả chi tiết ước lượng bằng GMM – biến phụ thuộc là ROA và ROE .... 153
Phụ lục 6 Các kết quả ước lượng bằng – biến phụ thuộc là TQ, TQ70, TQ80 và COR ........ 169


vii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BCTC

Báo cáo tài chính

BĐKH

Biến đổi khí hậu

CAPM



Power Generation Corporation

Tổng công ty phát điện

GHGs

Greenhouse Gases

Khí thải nhà kính

GMM

General Method of Moments

GSO

General Statistics Office of Vietnam Tổng cục thống kê Việt Nam

HOSE/HSX Ho Chi Minh Stock Exchange
HNX

Ha Noi Stock Exchange

Phương pháp hệ ước lượng hệ
phương trình
Sở giao dịch chứng khoán Thành
phố Hồ Chí Minh
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu

ROS

Return on Sales

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu

SHNN

Sở hữu nhà nước

TTĐ

Thị trường điện

UPCOM

Unlisted Public Company Market

Sàn chứng khoán Upcom

WB

The World Bank

Ngân hàng Thế giới

Pooled Model


4

Bảng 4.7: Kết quả ước lượng mô hình (2) với phương pháp GMM ..........................87
5

Bảng 4.8: Kết quả ước lượng mô hình (3) với phương pháp GMM .........................88
6

Bảng 4.9: Kết quả ước lượng mô hình (4) với phương pháp GMM .........................89
7

Bảng 4.10: Kết quả ước lượng mô hình (5) với phương pháp GMM .......................90
8

Bảng 4.11: Tổng hợp kết quả mối quan hệ của biến kiểm soát .................................91
9

Bảng 4.12: Tổng hợp ảnh hưởng của BĐKH đến ROA, ROE và Tobin Q ..............93
10

Bảng 4.13: Tác động của BĐKH đến giá trị thị trường công ty phát điện ...............94
11

Bảng 4.14: Tác động của BĐKH đến giá trị thị trường công ty phát điện (tt) .........95
12

Bảng 4.15: Ảnh hưởng của biến tương tác đến giá trị thị trường công ty ................96
13

Bảng 4.16: Ảnh hưởng của biến tương tác đến giá trị thị trường công ty ................97

mô hình phi tuyến. Các kết quả trong mô hình tuyến tính cho thấy biến đổi khí hậu
có tác động đến hiệu quả hoạt động, giá trị thị trường và chi phí giá vốn của công ty
phát điện. Tùy theo thước đo biến đổi khí hậu, mối quan hệ có thể cùng chiều hoặc
ngược chiều. Kết quả thực nghiệm cũng cho thấy tỷ lệ sở hữu nhà nước cao làm
giảm hiệu quả hoạt động và tăng chi phí cho các công ty phát điện. Kết quả tương
tự khi phân tích tác động của sở hữu nhà nước thông qua biến chi phí đại diện. Dựa
trên kết quả nghiên cứu, Luận án đã gợi ý những kiến nghị đối với các cấp quản lý
của các công ty phát điện, các đơn vị đối tác, các nhà đầu tư vào các công ty phát
điện và các cơ quan quản lý nhà nước, đặt trong bối cảnh Việt Nam đang hình thành
và phát triển thị trường điện và dưới sự tác động của biến đổi khí hậu.

Từ khóa: Biến đổi khí hậu, công ty phát điện, thị trường điện, tỷ lệ sở hữu nhà
nước, chi phí đại diện,


2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Bối cảnh và lý do nghiên cứu
1.1.1 Diễn biến của biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những thách thức lớn nhất đối với
toàn nhân loại trong thế kỷ 21 và các thế kỷ tiếp theo, làm thay đổi toàn diện, sâu
sắc quá trình phát triển của các quốc gia, trong đó có Việt Nam. Biến đổi khí hậu
đang có những tác động mạnh mẽ đến nhiều mặt của nền kinh tế. Theo Kịch bản
biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam do Bộ Tài nguyên và môi trường
thực hiện năm 2016 cho thấy diễn biến thời tiết ở Việt Nam đã và đang chịu ảnh
hưởng của biến đổi khí hậu, tính từ năm 1958, trung bình 10 năm nhiệt độ tăng
thêm 0,10C, trung bình giai đoạn 1958 – 2014 nhiệt độ đã tăng thêm 0,60C. Nhiệt độ
trung bình trong 20 năm gần đây tăng 0,380C so với thời kỳ 1981 – 1990 trước đó,
cùng với hiện tượng hạn hán trong mùa khô xảy ra thường xuyên hơn, và số lượng

có thể ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty phát điện.
1.1.2 Việt Nam – điển hình của nền kinh tế chuyển đổi
Thực hiện chuyển đổi từ kinh tế tập trung bao cấp sang kinh tế thị trường từ
cuối những năm 1980 và mở cửa hội nhập quốc tế từ những năm 1990, nền kinh tế
Việt Nam đã có nhiều thay đổi. Theo WB “chuyển đổi từ kinh tế kế hoạch hóa tập
trung sang kinh tế thị trường đã giúp Việt Nam từ một trong những quốc gia nghèo
nhất thế giới thành nước có thu nhập trung bình thấp”, Việt Nam hiện là một trong
những quốc gia năng động nhất Đông Á Thái Bình Dương; cũng theo WB, trong
giai đoạn 1993 – 2012, Việt Nam đã đạt được những bước tiến bộ đáng kể trong
cung cấp dịch vụ thiết yếu cho người dân, đặc biệt đến thời điểm cập nhật tháng
4/2018, có đến trên 99% người dân Việt Nam đã có điện thắp sáng, trong khi cách
đây 20 năm tỷ lệ này chỉ ở mức 14%.
Từ năm 2009, ngành điện Việt Nam đã bắt đầu thay đổi từ phát điện độc
quyền sang phát điện cạnh tranh, đánh dấu sự đổi mới trong cấu trúc thị trường
ngành điện (phụ lục 1 giới thiệu về lộ trình phát triển thị trường điện tại Việt Nam).
Thị trường phát điện cạnh tranh đã tạo điều kiện cho các công ty tư nhân gia nhập
ngành. Đây cũng là xu hướng chung của nhiều quốc gia trên thế giới.


4

Dựa trên những chuyển biến về kinh tế và quá trình cổ phần hóa doanh
nghiệp nhà nước nói chung và lĩnh vực phát điện nói riêng, cùng với quá trình hình
thành thị trường phát điện cạnh tranh tại Việt Nam trong thập niên vừa qua, Việt
Nam là lựa chọn phù hợp để trở thành điển hình nghiên cứu về các nền kinh tế
chuyển đổi.
1.1.3 Các nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến công ty phát điện
Cùng với biến đổi khí hậu, trong hai thập kỷ gần đây, có một xu hướng đáng
quan tâm khác trong ngành điện tại nhiều quốc gia trên thế giới là sự dịch chuyển từ
hệ thống phát điện độc quyền sang phát điện cạnh tranh. Hầu hết các nghiên cứu

quốc gia, trong đó có Việt Nam, có thực hiện vai trò điều tiết giúp kiểm soát BĐKH
nói chung và giúp các công ty có vốn chi phối của nhà nước giảm tác động bất lợi
của BĐKH như các nền kinh tế phát triển hay không? do đó, đặt ra mục tiêu nghiên
cứu cho đề tài này.
Các bằng chứng về tác động của sở hữu nhà nước trong điều kiện BĐKH gia
tăng sẽ rất hữu ích để xây dựng chính sách về BĐKH, cũng như thiết lập mục tiêu
kinh doanh của công ty phát điện.
1.1.4 Các vấn đề đặc thù khác ở Việt Nam
Theo tìm hiểu của tác giả cho đến nay, các nghiên cứu lượng hóa ảnh hưởng
của biến đổi khí hậu đến hiệu quả kinh doanh của các công ty nói chung và các
công ty phát điện nói riêng ở Việt Nam còn khá hạn chế. Vì vậy, nghiên cứu mức
độ của sự ảnh hưởng này là một đề tài đáng quan tâm và cần được mở rộng đầu tư
kỹ lưỡng hơn. Đây có thể là mối quan tâm chung cho cả nhà khoa học và các nhà
quản lý doanh nghiệp, và cả người làm chính sách đứng ở góc độ quản lý nhà nước.
Mặc dù thị trường phát điện cạnh tranh đã được hình thành, nhưng vấn đề sở
hữu nhà nước đã tồn tại từ nhiều năm và có thể đã đóng vai trò chủ đạo trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của các công ty phát điện. Với những điểm mạnh của
mình, vốn nhà nước có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh đáng kể so với với các công ty
phát điện tư nhân được hình thành từ khi có thị trường phát điện cạnh tranh. Tuy
nhiên, căn cứ trên nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước, thành phần sở hữu nhà
nước đôi khi lại là tác nhân kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp. Vậy thì đối với
một ngành mà yêu cầu vốn đầu vào là rất lớn, thời gian hoàn vốn dài thì sự can


6

thiệp của thành phần sở hữu nhà nước sẽ là động lực thúc đẩy kết quả kinh doanh
của các công ty phát điện hay lại là trở ngại? Đây là vấn đề luận thu hút sự quan
tâm của người dân, nhà quản trị doanh nghiệp và nhà hoạch định chính sách. Tuy
nhiên, chưa có nghiên cứu định lượng chuyên sâu cho vấn đề này. Do đó, khoảng

đến HQKD; (3) Kiểm định vai trò điều tiết của sở hữu nhà nước khi thực hiện ứng
phó với BĐKH tại các công ty phát điện ảnh hưởng đến HQKD; (4) Kiểm định đề
xuất một số hàm ý chính sách đối với các cấp quản lý của các công ty phát điện, các
đơn vị đối tác, các nhà đầu tư vào các công ty phát điện và các cơ quan quản lý nhà
nước của ngành điện Việt Nam, đặt trong bối cảnh Việt Nam đang hình thành và
phát triển thị trường điện và dưới sự tác động của BĐKH.
Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu chính, luận án cần trả lời các câu hỏi sau:
i.

BĐKH tác động như thế nào đến HQKD công ty phát điện? Mối quan hệ
giữa hai yếu tố này cùng chiều hay ngược chiều?

ii.

Đối với ngành mà yêu cầu vốn đầu vào là rất lớn, thời gian hoàn vốn dài thì
sự can thiệp của thành phần sở hữu nhà nước sẽ là động lực thúc đẩy kết quả
kinh doanh của các công ty phát điện hay lại là trở ngại? Theo đó, việc thực
hiện Lộ trình tái cơ cấu ngành điện hoặc thực hiện cổ phần hóa các đơn vị có
phần vốn Nhà nước hoạt động trong ngành điện có thực sự là giải pháp hợp
lý?

iii.

Khi mở cửa lĩnh vực kinh doanh phát điện cho tư nhân tham gia và thúc đẩy
phát triển công nghiệp, các quốc gia như Việt Nam có thực hiện vai trò điều
tiết giúp kiểm soát BĐKH nói chung và giúp các công ty có vốn chi phối của
nhà nước giảm tác động bất lợi của BĐKH như các nền kinh tế phát triển hay
không?

iv.

bảng. Dạng dữ liệu này có nhiều ưu điểm khi giải quyết vấn đề bỏ sót các biến
không quan sát được và khắc phục hạn chế mẫu nhỏ nếu phân tích riêng lẻ theo
từng công ty.
Với dữ liệu bảng, nghiên cứu áp dụng phương pháp ước lượng đơn phương
trình theo mô hình tác động cố định - FEM (Fixed effects model) và phương pháp
ước lượng hệ phương trình theo mô hình GMM hệ thống. Phương pháp FEM cho
kết quả đúng nhưng vẫn chưa giải quyết vấn đề tự tương quan và nội sinh giữa các
biến trong mô hình thực nghiệm. Hạn chế này sẽ được giải quyết khi sử dụng
phương pháp GMM hệ thống. Các kết quả ước lượng từ hai mô hình có thể bổ sung
và củng cố các mối quan hệ được tìm thấy trong mô hình định lượng.


9

Ngoải ra, để làm sáng tỏ các vấn đề phát sinh từ kết quả nghiên cứu, phương
pháp phỏng vấn chuyên gia cũng được sử dụng. Nghiên cứu thực hiện phỏng vấn
các chuyên gia bao gồm các nhà khoa học công tác tại các trường đại học, viện
nghiên cứu, đơn vị tư vấn thiết kế hệ thống điện, các nhà quản trị của các công ty
phát điện lớn ở Việt Nam và các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Công thương.
1.5. Ý nghĩa nghiên cứu
Nghiên cứu đã tìm thấy các bằng chứng khoa học chứng minh các yếu tố ảnh
hưởng đến HQKD của các công ty phát điện tại Việt Nam, một quốc gia đang phát
triển và có nền kinh tế đang trong giai đoạn chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa
sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Song song đó, tác giả đã
tiến hành trao đổi, thảo luận chuyên sâu với các chuyên gia, các nhà quản lý trong
ngành điện về yếu tố BĐKH và vai trò điều tiết của sở hữu nhà nước trong hoạt
động kinh doanh của công ty phát điện. Theo đó, kết quả nghiên cứu vừa có mức độ
đóng góp về lý thuyết hàn lâm và vừa có ý nghĩa thực tiễn, đặc biệt đối với Việt
Nam.
Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu này cung cấp các bằng chứng thực nghiệm mới nhất về tác động
của BĐKH và vai trò điều tiết của sở hữu nhà nước đến HQKD các công ty phát
điện ở nền kinh tế chuyển đổi. BĐKH được đại diện bởi chỉ tiêu chênh lệch lượng
mưa và nhiệt độ trung bình năm so với trung bình của 50 năm trước đó, HQKD
được đo lường qua các chỉ tiêu ROA, ROE, chi phí giá vốn trên doanh thu và chỉ số
Tobin’Q.
Ngoài sử dụng mô hình thực nghiệm thuần túy trên dữ liệu bảng, nghiên cứu
còn sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia để làm sáng tỏ các câu hỏi nghiên
cứu.
i.

BĐKH tác động có tác động đến HQKD công ty phát điện. Tùy theo
thang đo HQKD và biến đại diện cho BĐKH, mối quan hệ này có thể
cùng chiều hoặc ngược chiều;

ii.

Đối với ngành mà yêu cầu vốn đầu vào là rất lớn, thời gian hoàn vốn dài
thì sự can thiệp của thành phần sở hữu nhà nước sẽ làm giảm hiệu quả


11

kinh doanh của công ty phát điện. Và việc thực hiện cổ phần hóa trong
khâu phát điện có thể làm giảm các vấn đề chi phí đại diện và tạo cạnh
tranh bình đẳng giữa các công ty phát điện. Tuy nhiên nếu cố gắng thực
hiện hoặc giảm tỷ lệ sở hữu hoặc cắt giảm chi phí đại diện một cách đơn
lẻ có thể biện pháp này không làm tăng HQKD;
Khi mở cửa lĩnh vực kinh doanh phát điện cho tư nhân tham gia, và thúc


 Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu, chương này trình bày các kết quả
thu thập dữ liệu và kết quả thu được từ ước lượng mô hình thực nghiệm, kết
quả phỏng vấn các chuyên gia.
 Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị, chương này tổng kết các kết quả
chính của nghiên cứu và nêu các kiến nghị để xây dựng chính sách và các
biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty phát điện.


13

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trong lĩnh vực kinh doanh, với cách hiểu thông thường hiệu quả kinh doanh
(HQKD) có thể được định nghĩa là tỷ số giữa kết quả đầu ra thu được từ kinh doanh
và yếu tố đầu vào để vận hành hoạt động kinh doanh. Khi nâng cao HQKD hàm ý
tăng tỷ lệ kết quả đầu ra và yếu tố đầu vào. Yếu tố đầu vào thông thường là tiền (chi
phí), nguồn lực con người hoặc thời gian. Kết quả đầu ra thường là tiền (doanh thu,
lợi nhuận, tiền mặt), khách hàng mới, lòng trung thành của khách hàng, thị trường
mới, đổi mới chất lượng, đổi mới sản phẩm,… Ở khía cạnh này HQKD là một trong
các thước đo quan trọng của kết quả kinh doanh.
Trong nghiên cứu hàn lâm, HQKD đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm
từ sớm. Ở góc độ doanh nghiệp, các nhà nghiên cứu thảo luận nhiều đến vấn đề làm
thế nào để doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả hay các biểu hiện kinh doanh có hiệu
quả. Adam Smith (1776) cho rằng HQKD là kết quả đạt được trong hoạt động kinh
tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa. Marshall (1920) cho rằng hiệu quả hoạt động
kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của
chi phí. Theo Samuelson và Nordhaus “hiệu quả nghĩa là sử dụng một cách hiệu
quả nhất các nguồn lực của nền kinh tế để thỏa mãn nhu cầu mong muốn của con
người” (Samuelson và Nordhaus, 2011). Daft (2008) hàm ý HQKD là quá trình sử
dụng các nguồn lực đầu vào có tính chất khan hiếm để đạt lợi nhuận hoặc giúp tiết

đây; theo đó, ngoài cách gọi hiệu quả kinh doanh, trong nghiên cứu thực nghiệm
một số tác giả gọi trực tiếp hiệu quả kinh doanh bằng các chỉ tiêu hiệu quả tài chính
(ROA, ROS hay ROE). Do vậy hiệu quả tài chính trong trường hợp này chính là
hiệu quả kinh doanh của công ty. Các tác giả như Freedman và Jaggi (2005),
Brammer và Pavelin (2006), Gallego-Alvarez (2010) và Bewli và Li (2000) đã sử
dụng chỉ tiêu ROA để phân tích mối quan hệ giữa yếu tố môi trường với hiệu quả
kinh doanh các công ty; Liu và Anbumzhi (2009) và Zhang và các tác giả (2008) sử
dụng chỉ tiêu ROE để phân tích hiệu quả kinh doanh các công ty trong lĩnh vực
công nghiệp ở Trung Quốc. Galani và các tác giả (2011), Richardson và Welker
(2001) cũng sử dụng ROE là chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh. Trong khi
Prado-Lorengo (2001) sử dụng đồng thời ROA và ROE để đo lường hiệu quả kinh


15

doanh của các công ty. Clarkson và các tác giả (2008), Nakao và các tác giả (2007)
sử dụng cả hai chỉ số ROA và Tobin’Q để đại diện khi phân tích hiệu quả kinh
doanh các công ty thuộc lĩnh vực công nghiệp gây ô nhiễm ở Mỹ và Nhật Bản.
Ngoài ROA và ROE, một số nghiên cứu sử dụng lợi suất cổ tức - DY (Ming
và Gee, 2008; Ongore, 2011), lợi nhuận trên doanh thu - ROS (Le và Buck, 2011),
hoặc lợi nhuận trên vốn đầu tư - ROI (Shah, Butt và Saeed, 2011) để đo lường hiệu
quả kinh doanh của công ty.
Khi tính chỉ tiêu ROA và ROE, tùy theo quan điểm của nhà nghiên cứu có
thể sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế hoặc trước thuế. Một số nghiên cứu sử dụng
lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) để tính hai hệ số trên, điển hình như Hu và
Izumida (2008), Le và Buck (2011), Wang và Xiao (2011). Một số nghiên cứu khác
sử dụng lợi nhuận thuần cộng với lãi vay (trước hoặc sau thuế) điển hình như Shah,
Butt và Saeed (2011), Thomsen và Pedersen (2000), hoặc đơn giản chỉ là lợi nhuận
thuần như LI và các tác giả (2009), Tian và Estrin (2008). Ngoài ý nghĩa tài chính
khác nhau, lý do sử dụng các cách tính khác nhau có thể do hạn chế về cơ sở dữ

phúc lợi của con người”. Biến đổi khí hậu có thể được thể hiện qua các hiện tượng
thời tiết như: hạn hán, lũ lụt, mưa bão, nước biển dâng, v.v.
Tại Việt Nam, chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu
cho rằng “biến đổi khí hậu là sự biến đổi của trạng thái khí hậu so với trung bình
và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong khoảng thời gian dài, thường là vài thập
kỷ hoặc dài hơn. Biến đổi khí hậu có thể do quá trình bên trong hoặc do tác động
bên ngoài hoặc do tác động của con người làm thay đổi thành phần khí quyển hay
trong khai thác sử dụng đất” (Bộ Tài Nguyên Môi Trường 2008, trang 6). Nghiên
cứu này đã sử dụng biến đổi nhiệt độ so với trung bình 50 năm trước đó để đánh giá
BĐKH tại Việt Nam. BĐKH được quan sát qua thay đổi của nhiệt độ, lượng mưa,
mực nước biển, bão, số đợt không khí lạnh, số ngày mưa phùn. Một nghiên cứu
khác của Viện khoa học khí tượng thủy văn và môi trường do Nguyễn Văn Thắng
và các tác giả khác (2010) thực hiện cũng định nghĩa BĐKH với nội dung tương tự.
Nghiên cứu này cũng sử dụng mốc những năm 1960 để đánh giá BĐKH ở Việt
Nam (tương đương trung bình 50 năm). Biến đổi về nhiệt độ và lượng mưa được


17

quan tâm nhiều trong nghiên cứu này. Nguyễn Đức Huỳnh và Lê Thị Phượng
(2016) cũng cho rằng yếu nhiệt độ là mối quan tâm chính liên quan đến BĐKH.
Theo tác giả, yếu tố này tác động đến các vấn đề khác như khan hiếm nguồn nước,
lũ lụt hay các hiện tượng thời tiết cực đoan,… và các sự kiện này sẽ ảnh hưởng tới
các hoạt động công nghiệp ở Việt Nam.
Ngoài chỉ tiêu về nhiệt độ và lượng mưa trung bình, một số nghiên cứu ở các
nước còn sử dụng chỉ tiêu đo lường khí thải nhà kính (Greenhouse Gases (GHGs)),
đặc biệt với mức phát thải khí Carbon Dioxide (CO2) được xem như nguyên nhân
chính làm gia tăng nhiệt độ toàn cầu. Như vậy, thay vì sử dụng mức thay đổi nhiệt
độ trung bình so với giai đoạn 50 năm trước đó, các nghiên cứu có thể sử dụng khí
thải CO2 để đánh giá biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, với mục tiêu nghiên cứu BĐKH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status