BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
QUÁCH ĐÌNH HÙNG
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
QUÁCH ĐÌNH HÙNG
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
gia đình và những đồng nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam – Chi nhánh Bình Thuận đã có những hỗ trợ để tôi có thể hoàn thành
chƣơng trình cao học tại trƣờng Đại học Ngân hàng TP. Chí Minh.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 10 năm 2017
Người thực hiện
Quách Đình Hùng
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Nguyên nghĩa
Từ viết tắt
1
Ngân hàng Nhà nƣớc
NHNN
2
Tổ chức tín dụng
TCTD
3
9
Hệ thống hạch toán kế toán và thanh toán
khách hàng
IPCAS
CNH - HĐH
NHTM
AGRIBANK
DANH MỤC BẢNG
STT
Bảng
Nội dung
1
Bảng 1.1
Các loại hình cấp tín dụng
2
Bảng 1.2
Các loại hình cho vay
Bảng 2.7
10
Bảng 2.8
11
Bảng 2.9
12
Bảng 2.10
13
Bảng 2.11
Nguồn vốn huy động của Ngân hàng Nông Nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bình Thuận
phân theo kỳ hạn, giai đoạn 2012 – 2016
Nguồn vốn huy động của Ngân hàng Nông Nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bình Thuận
phân theo tính chất tiền gửi, giai đoạn 2012 – 2016
Dƣ nợ cho vay của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bình Thuận phân
theo thời gian, giai đoạn 2012 – 2016
Dƣ nợ cho vay của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bình Thuận phân
2.2. Mục tiêu cụ thể ......................................................................................................... 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 4
4. Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................................... 4
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................................. 4
5.1. Phƣơng pháp thu thập tài liệu ................................................................................... 4
5.2. Phƣơng pháp xử lý số liệu ........................................................................................ 5
5.2.1. Phƣơng pháp phân tích thống kê ........................................................................... 5
5.2.2. Phƣơng pháp phân tích .......................................................................................... 5
6. Đóng góp của đề tài ..................................................................................................... 5
7. Kết cấu của luận văn .................................................................................................... 6
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI
PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN.................................................................................... 7
1.1. LÝ LUẬN VỀ KINH TẾ BIỂN ............................................................................... 7
1.1.1. Khái niệm về kinh tế biển ...................................................................................... 7
1.1.2. Đặc điểm kinh tế biển ........................................................................................... 8
1.1.3. Vai trò của kinh tế biển ......................................................................................... 9
1.2. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN
KINH TẾ BIỂN ............................................................................................................. 11
1.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng............................................................................. 11
1.2.2. Đặc điểm tín dụng ngân hàng đối với kinh tế biển............................................. 14
1.2.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế biển ........................... 16
1.3. MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ
BIỂN .............................................................................................................................. 17
1.3.1. Khái niệm mở rộng tín dụng................................................................................ 17
1.3.2. Tiêu chí đánh giá mở rộng tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế biển .. 19
1.3.3. Yếu tố ảnh hƣởng đến mở rộng tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế
biển ................................................................................................................................ 20
1.4. KINH NGHIỆM MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN
KINH TẾ BIỂN TẠI NGÂN HÀNG NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÌNH THUẬN ........................... 52
2.4.1. Những kết quả đạt đƣợc ...................................................................................... 52
2.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân............................................................................ 54
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................ 60
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN
KINH TẾ BIỂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÌNH THUẬN ............................................... 61
3.1. ĐỊNH HƢỚNG TÍN DỤNG CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI
NHÁNH BÌNH THUẬN .............................................................................................. 61
3.1.1. Định hƣớng .......................................................................................................... 61
3.1.2. Mục tiêu ............................................................................................................... 62
3.2. GIẢI PHÁP TÍN DỤNG NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH THUẬN
GIAI ĐOẠN 2017 – 2020 ............................................................................................. 62
3.2.1. Giải pháp đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Việt Nam - Chi nhánh Bình Thuận................................................................................ 62
3.2.2. Những giải pháp về phía khách hàng .................................................................. 71
3.3. KHUYẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT ........................................................................... 75
3.3.1. Đối với Quốc hội, Chính phủ và các Bộ, Ngành ................................................. 75
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc .............................................................................. 76
3.3.3. Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam................. 76
3.3.4. Về phía Uỷ ban nhân dân các cấp ....................................................................... 77
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................ 79
KẾT LUẬN CHUNG .................................................................................................. 80
2
công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của nước ta. Vì vậy vấn đề kinh tế biển đang
được Đảng, Nhà nước rất quan tâm cả về tổng kết lý luận, thực tiễn và đầu tư cho
phát triển.
Tỉnh Bình Thuận là một trong 29 tỉnh có tiềm năng lớn phát triển kinh tế
biển với vùng ven biển và biển, bao gồm dải ven biển dài 292 Km và vùng lãnh hải
rộng 52.000 Km2, trong đó có nhiều đảo (lớn nhất là huyện đảo Phú Quý) có tiềm
năng phát triển kinh tế và vị trí quốc phòng quan trọng.
Kinh tế biển Bình Thuận có địa giới hành chính gồm 36 xã, phường, thị trấn
ven biển của 7 huyện, thị xã, thành phố (Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Nam,
Hàm Tân, huyện đảo Phú Quý, thị xã Lagi và thành phố Phan Thiết) với tổng diện
tích 4.854,2 Km2 và dân số hơn 810 ngàn người. Vùng biển của tỉnh Bình Thuận
(gồm ven biển và biển) có nhiều tài nguyên thiên nhiên và vị trí địa lý rất thuận lợi
cho phát triển kinh tế biển, là nơi tập trung phần lớn tiềm lực kinh tế của tỉnh, nơi
tập trung các vùng động lực phát triển của tỉnh.
Những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, kinh tế
biển tỉnh Bình Thuận đã có sự đổi mới và phát triển khá toàn diện. Một trong những
nhân tố quan trọng thúc đẩy kinh tế biển phát triển đó chính là tín dụng ngân hàng.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bình
Thuận là ngân hàng thương mại hàng đầu, đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh
tế xã hội tại địa phương. Đặc biệt với vai trò chủ đạo, chủ lực của mình, Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bình Thuận luôn thực
hiện các chính sách của Đảng và Nhà nước đối với phát triển kinh tế biển; Đảm bảo
khơi thông nguồn vốn tín dụng, thúc đẩy kinh tế biển phát triển với tốc độ khá cao
theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả; Tạo điều
kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng cường kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội; Góp
phần thực hiện xóa đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân về mọi mặt.
Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế
nguyên nhân hạn chế của tín dụng đối với phát triển kinh tế biển tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bình Thuận.
(iii) Đề xuất những giải pháp mở rộng tín dụng đối với Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bình Thuận để góp phần phát
4
triển kinh tế biển tại địa phương. Đồng thời nghiên cứu đưa ra những khuyến nghị
góp phần thực hiện tốt các giải pháp đã đưa ra.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tín dụng ngân hàng trong lĩnh vực kinh tế
biển. Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu trong giai đoạn 2012 - 2016. Luận văn
chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng đối với phát triển kinh tế biển tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bình Thuận.
Nguồn dữ liệu trong luận văn chủ yếu là số liệu trong báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh
Bình Thuận, một số số liệu trong niên giám thống kê năm 2016 của Cục thống kê
tỉnh Bình Thuận.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn đưa ra giải pháp mở rộng tín dụng đối với phát triển kinh tế biển tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bình
Thuận. Cụ thể, luận văn sẽ tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau đây:
(i) Thực trạng hoạt động tín dụng đối với phát triển kinh tế biển tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bình Thuận như
thế nào?
(ii) Hoạt động tín dụng tác động đến sự phát triển kinh tế biển tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bình Thuận như thế
nào?
(iii) Giải pháp nào nhằm mở rộng tín dụng đối với phát triển kinh tế biển tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bình
Phân tích những hạn chế tín dụng phát triển kinh tế biển tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bình Thuận và xác định
nguyên nhân.
6. Đóng góp của đề tài
Thứ nhất, luận văn hệ thống hóa được những vấn đề cơ bản nhất về lý thuyết
liên quan đến kinh tế biển và tín dụng NHTM phục vụ phát triển kinh tế biển, từ đó
giúp người đọc nắm bắt nhanh hơn khi tiếp cận với luận văn.
6
Thứ hai, luận văn đề xuất được một số các giải pháp có giá trị thực tiễn, sát
thực với tình hình trên địa bàn Bình Thuận từ đó giúp cho công tác mở rộng tín
dụng phục vụ phát triển kinh tế biển tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam – Chi nhánh Bình Thuận hoàn thiện hơn.
Thứ ba, luận văn bổ sung thêm một công trình nghiên cứu đáng tin cậy vào
danh mục tài liệu tham khảo đối với các tác giả có nhu cầu nghiên cứu về tín dụng
phục vụ phát triển kinh tế biển đặc biệt là trên địa bàn Bình Thuận.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu làm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế
biển.
Chương 2: Thực trạng tín dụng đối với việc phát triển kinh tế biển tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bình Thuận.
Chương 3: Giải pháp mở rộng tín dụng đối với phát triển kinh tế biển tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bình
Thuận.
7
8
Kinh tế biển được hiểu theo nghĩa rộng, đầy đủ là: kinh tế biển với những
hoạt động kinh tế diễn ra ở vùng ven bờ biển, trên các hải đảo, ở ngoài biển và thềm
lục địa – bao gồm các lĩnh vực: nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ tạo thành một
tổng thể phát triển đồng bộ của một khu vực kinh tế – xã hội vùng biển.
Với cách tiếp cận theo nghĩa rộng, đầy đủ thì nội dung phát triển kinh tế biển
mang tính chất toàn diện, cơ cấu phức hợp đa ngành, bao trùm các lĩnh vực nông nghiệp,
công nghiệp, giao thông, xây dựng, thông tin liên lạc, dịch vụ, du lịch, thương mại….
Như vậy, theo các quan điểm về kinh tế biển kinh có thể hiểu khái quát kinh
tế biển là các hoạt động tạo ra lợi nhuận trên biển hoặc trực tiếp liên quan tới biển.
1.1.2. Đặc điểm kinh tế biển
Kinh tế biển có những đặc điểm chủ yếu sau đây:
* Nhóm ngành nghề truyền thống.
Đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thủy hải sản.
Kinh tế hàng hải: Bao gồm vận tải biển, cảng biển, dịch vụ hàng hải và hỗ trợ.
Công nghiệp tàu biển: Bao gồm đóng tàu và sửa chữa tàu biển.
Nghề muối.
Nghề nông ven biển.
* Nhóm ngành nghề mới phát triển.
Công nghiệp dầu khí: Bao gồm: tìm kiếm, thăm dò dầu khí; khai thác dầu
khí; xây dựng công nghiệp lọc hóa dầu và sử dụng khí; các hoạt động kinh doanh
dịch vụ dầu khí (dịch vụ căn cứ, dịch vụ tàu thuyền, dịch vụ sửa chữa thiết bị dầu
khí, dịch vụ dung dịch khoan, vật tư hóa phẩm cho khoan, xây lắp các đường ống
dẫn dầu khí…)
Nuôi trồng thủy, hải đặc sản.
Du lịch biển.
* Nhóm ngành nghề mới tương lai.
Năng lượng thủy triều và sóng.
và của ngành công nghiệp.
Cung cấp một phần vốn để công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước: Công
nghiệp hóa đất nước là nhiệm vụ trung tâm trong quá trình phát triển của nền kinh
tế. Để công nghiệp hóa thành công phải giải quyết rất nhiều vấn đề và đặc biệt là
vốn cho quá trình công nghiệp hóa, nhất là các quốc gia nông nghiệp. Thông qua
10
việc xuất khẩu các sản phẩm từ kinh tế biển có thể góp phần giải quyết nhu cầu vốn
cho nền kinh tế.
Phát triển kinh tế biển góp phần phát triển thị trường của các ngành công
nghiệp và dịch vụ: Với những nước lạc hậu, khu vực nông thôn, vùng ven biển và
hải đảo tập trung phần lớn lao động và dân cư. Do đó, đây là thị trường quan trọng
của công nghiệp và dịch vụ. Kinh tế biển càng phát triển thì nhu cầu về hàng hóa tư
liệu sản xuất như: Thiết bị tàu cá, điện năng, nhiên liệu, thức ăn nuôi trồng thủy sản,
thuốc thú y… càng tăng. Đồng thời các nhu cầu về dịch vụ cho kinh tế biển như:
Vốn, thông tin, giao thông vận tải, thương mại… cũng ngày càng tăng. Mặt khác, sự
phát triển của kinh tế biển góp phần phát triển nền kinh tế, làm cho mức sống, mức
thu nhập của dân cư tăng lên và nhu cầu của họ về các loại sản phẩm công nghiệp
phục vụ tiêu dùng và nhu cầu về dịch vụ văn hoá, y tế, giáo dục, du lịch, thể
thao…cũng ngày càng tăng.
Nhu cầu về các loại sản phẩm công nghiệp và dịch vụ của khu vực kinh tế
biển góp phần đáng kể mở rộng thị trường của công nghiệp và dịch vụ. Đây là điều
kiện thuận lợi cho sự phát triển của công nghiệp, dịch vụ.
Phát triển kinh tế biển là cơ sở ổn định kinh tế, chính trị, xã hội: Vùng ven
biển và hải đảo là khu vực kinh tế rộng lớn, tập trung phần lớn dân cư của đất nước.
Phát triển kinh tế biển, một mặt bảo đảm nhu cầu thực phẩm cho xã hội, nguyên liệu
cho công nghiệp nhất là công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến, là thị trường của
công nghiệp và dịch vụ… Do đó, phát triển kinh tế biển là cơ sở ổn định, phát triển
nền kinh tế quốc dân. Mặt khác phát triển kinh tế biển trực tiếp phát triển nền kinh
2
Loại hình cấp
tín dụng
Cho vay
Bao thanh toán
Nội dung
Bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng
một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong
một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc
có hoàn trả cả gốc và lãi.
Bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua
lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc
các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá,
cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá,
cung ứng dịch vụ.
3
NHTM cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ
chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho
Bảo lãnh ngân khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực
hàng
hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng
phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa
thuận.
2
Cho
vay
trung hạn
Thời hạn khoản vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng.
3
Cho vay dài
hạn
Thời hạn khoản vay kéo dài trên 60 tháng.
B
Căn cứ vào hình thức cho vay
4
Cho vay từng
Mỗi lần cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng thực
lần
hiện thủ tục cho vay và ký kết thỏa thuận cho vay.
5
Là việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện
8
9
hạn mức cho thỏa thuận. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận
vay dự phòng thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng nhưng
không vượt quá 01 (một) năm.
Cho vay theo
hạn mức thấu
chi trên tài
khoản thanh
toán
Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng chi vượt số
tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng một mức
thấu chi tối đa để thực hiện dịch vụ thanh toán trên tài
khoản thanh toán. Mức thấu chi tối đa được duy trì trong
một khoảng thời gian tối đa 01 (một) năm.
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho
vay đối với nhu cầu vốn có chu kỳ hoạt động kinh doanh
10
Cho vay quay không quá 01 (một) tháng, khách hàng được sử dụng dư
vòng
nợ gốc của chu kỳ hoạt động kinh doanh trước cho chu kỳ
kinh doanh tiếp theo nhưng thời hạn cho vay không vượt
quá 03 tháng.
thuộc vào sản lượng, tức cung của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và nhu cầu mua
trên thị trường, nếu giá cả biến động bất lợi thì không có lợi nhuận thậm chí là khả
năng thu hồi vốn gặp khó khăn. Trước thực trạng đó, đòi hỏi ngân hàng phải chuẩn
bị vốn theo thời vụ, theo chu kỳ sản xuất để đáp ứng nhu cầu của khách hàng vay
vốn phát triển kinh tế biển.
Mặt khác, nguồn trả nợ chính của khách hàng chủ yếu là từ tiền bán sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ... Như vậy sản lượng và giá cả sản phẩm, hàng hóa, dịch
15
vụ là hai yếu tố quan trọng trong việc xác định khả năng trả nợ của khách hàng vay.
Một khi có rủi ro như mất mùa, không tiêu thụ được, mất giá, thiên tai,…thì gần
như đồng loạt khách hàng vay vốn phục vụ kinh tế biển không trả được nợ, dẫn đến
rủi ro tập trung cùng lúc đối với ngân hàng.
1.2.2.2. Chi phí món vay cao
Khách hàng vay vốn phát triển kinh tế biển chủ yếu là hộ gia đình nên giá trị
món vay thường nhỏ nhưng số lượng lượt vay lại lớn. Cho dù là món vay nhỏ
nhưng vẫn phải đảm bảo những yêu cầu của một bộ hồ sơ vay vốn theo quy định.
Đồng thời phải đảm bảo các chi phí cho hoạt động ngân hàng như: Chi phí huy
động vốn, chi phí cho nhân viên, chi phí quản lý và chi phí khác. Ngoài ra, khách
hàng vay vốn phát triển kinh tế biển thường phân tán trên địa bàn rộng, việc thực
hiện các dự án tại những nơi xa xôi, cách trở. Chính vì vậy, việc quản lý món vay,
kiểm tra sử dụng vốn vay thường tốn nhiều chi phí hơn so với các đối tượng cho
vay khác.
1.2.2.3. Tài sản thế chấp khó xử lý
Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất là nơi ở duy nhất của người vay, tàu
thuyền, dây chuyền sản xuất, những tài sản hình thành trong tương lai… nên khó xử
lý.
Khách hàng vay vốn phát triển kinh tế biển chủ yếu dùng quyền sử dụng đất
là nơi ở duy nhất của mình, tàu thuyền, dây chuyền sản xuất, những tài sản hình