BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGAN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
PHẠM THỊ YẾN TRANG
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH HỒI QUY LOGISTIC NHỊ PHÂN
ĐỂ ĐO LƯỜNG KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
TP.HỒ CHÍ MINH- NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
PHẠM THỊ YẾN TRANG
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH HỒI QUY LOGISTIC NHỊ PHÂN
ĐỂ ĐO LƯỜNG KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
điều kiện cho tôi hoàn thành tốt công việc nghiên cứu khoa học của mình.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, đơn vị công tác đã giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn.
Tác giả
Phạm Thi Yến Trang
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1
2. Mục tiêu và mục đích nghiên cứu cụ thể .................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 3
4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................. 3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................... 5
6. Bố cục đề tài ................................................................................................ 5
Chương 1: Cơ sở lý luận về đối tượng nghiên cứu ........................................................ 6
1.1 Cho vay khách hàng cá nhân .................................................................. 6
1.1.1
Khái niệm và đặc điểm cho vay đối với khách hàng cá nhân .......................... 6
1.1.2
Phân loại cho vay khách hàng cá nhân theo mục đích ..................................... 7
1.1.3
Khuôn khổ pháp lý của hoạt động đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng
2.1.3
Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý .............................. 18
2.1.4
Định hướng của HĐQT về hoạt động của ACB đến 2018 ............................. 19
2.1.5
Tình hình tài chính của ACB .......................................................................... 19
2.1.6
Kết quả hoạt động tín dụng giai đoạn 2015-2016 .......................................... 21
2.2 Tổ chức hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP
Á Châu
23
2.2.1
Các sản phẩm tín dụng khách hàng cá nhân tại ACB..................................... 23
2.2.2
Tổ chức hoạt động đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại ngân
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................ 47
4.1 Thống kê mô tả dữ liệu ......................................................................... 47
4.1.1
Thống kê mẫu dữ liệu theo khả năng trả nợ của khách hàng ......................... 47
4.1.2
Thống kê mẫu dữ liệu theo đặc điểm khách hàng .......................................... 49
4.1.3
Thống kê chéo giữa các cặp tiêu chí............................................................... 49
4.2 Kiểm định Omnibus ............................................................................. 55
4.3 Kiểm định Hosmer and Lemeshow Test .............................................. 55
4.4 Kiểm định mức độ giải thích của mô hình ........................................... 56
4.5 Kiểm định mức độ dự báo chính xác của mô hình (logistic regression
classification results) ................................................................................................ 56
4.6 Kết quả hồi quy (variables in equation + phân tích vai trò của các biến
giải thích đối với biến phụ thuộc) ............................................................................ 57
4.7 Mô hình hồi quy kết quả đo lường khả năng trả nợ đúng hạn ............. 61
4.7.1
Mô hình ........................................................................................................... 61
4.7.2
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................... 77
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 79
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
ACB
Ngân hàng TMCP Á Châu
Banker
Kinh nghiệm của nhân viên phân tích tín dụng
(Bankerexperience)
CA
Nhân viên Phân tích tín dụng cá nhân (CA-1/2/M/L)
CBL
Trưởng phòng/bộ phận khách hàng cá nhân
CIC
Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước
(Credit Information Center)
CLMS
HĐBĐ
Hợp đồng bảo đảm
HSO
Hội Sở
HSTD
Hồ sơ tín dụng
KHCN
Khách hàng cá nhân
KPP
Kênh phân phối (Chi nhánh/ Phòng giao dịch)
KQTNNL
Khối Quản trị nguồn nhân lực
N3-5
Nợ quá hạn từ nhóm 3 đến nhóm 5
Netincom
Nhân viên phân công
NVTĐ
Nhân viên thẩm định
NVTX
Nhân viên truy xuất
OS
Nhân viên thực hiện nghiệp vụ pháp lý chứng từ
PD
Phê duyệt
PFC
Nhân viên tư vấn tài chính cá nhân tại kênh phân phối
PLCT
Pháp lý chứng từ
Policy
Chính sách tín dụng
Tài sản đảm bảo
TKY
Thư ký
TN
Trung tâm thu nợ
TTKV
Trung tâm tín dụng khu vực (Trực thuộc Trung tâm tín
dụng, phụ trách một khu vực được giao)
TTTD
Trung tâm tín dụng
TT TDCN
Trung tâm tín dụng cá nhân
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2. 1: Số liệu tài chính của ACB năm 2015-2016 ................................................ 19
Bảng 2. 2: Các chỉ tiêu tài chính của ACB năm 2015 – 2016 ..................................... 20
Bảng 2. 3: Bảng lược đồ quy trình cấp tín dụng khách hàng cá nhân ......................... 23
Bảng 2. 4 Bảng lược đồ quy trình phối hợ tác nghiệp theo mô hình thẩm định tập
Bảng 4. 12: Thống kê khả năng trả nợ phân theo nguồn thu nhập bổ sung từ người
thân
........................................................................................................................ 53
Bảng 4. 13: Thống kê khả năng trả nợ phân theo số tháng vay ................................... 54
Bảng 4. 14: Hệ số tương quan giữa Số tiền vay và Giá trị thế chấp ............................ 54
Bảng 4. 15: Hệ số tương quan giữa Khả năng trả nợ và Giá trị thế chấp .................... 55
Bảng 4. 16: Kết quả kiểm định Omnibus ..................................................................... 55
Bảng 4. 17: Kết quả kiểm định Hosmer and Lemeshow ............................................. 56
Bảng 4. 18: Tóm tắt mô hình ....................................................................................... 56
Bảng 4. 19: Kiểm định mức độ dự báo chính xác của mô hình ................................... 56
Bảng 4. 20: Kết quả hồi quy......................................................................................... 57
Bảng 4. 21: Tổng hợp các yếu tố dự báo khả năng trả nợ quá hạn .............................. 60
Bảng 4. 22: Ví dụ minh họa ......................................................................................... 63
Bảng 4. 23 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát chuyên gia đồng thuận ........................... 64
Bảng 4. 24 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát chuyên gia không đồng thuận ................ 67
DANH MỤC HÌNH
Hình 2. 1: Biểu đồ số lượng chi nhánh và phòng giao dịch qua các năm ......... 15
Hình 2. 2: Biểu đồ số lượng chi nhánh và phòng giao dịch theo địa lý ............ 16
Hình 2. 3: Biểu đồ số lượng nhân viên ACB qua các năm. .............................. 17
Hình 2. 4: Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý ............... 18
Hình 2. 5: Tăng trưởng dư nợ giai đoạn 2012-2016 ......................................... 22
Hình 2. 6: Tỷ trọng cho vay mảng bán lẻ.......................................................... 22
Hình 2. 7: Các yếu tố phản ảnh khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân ........ 33
Hình 3. 1: Quy trình nghiên cứu ....................................................................... 38
Hình 3. 2: Mô hình đề xuất ............................................................................... 39
hạng tín dụng khách hàng cá nhân. Chỉ số này được tính dựa trên hai phương pháp là
2
thống kê và chuyên gia. CIC có lợi thế về nguồn dữ liệu từ các TCTD, chỉ số do CIC
có độ tin cậy tương đối tốt để làm căn cứ hỗ trợ thẩm định, đánh giá khả năng trả nợ
của khách hàng. Tuy nhiên, nếu là khách hàng lần đầu quan hệ với TCTD thì CIC
chưa có cơ sở dữ liệu để chấm điểm, đồng thời việc khai thác thông tin từ CIC đòi hỏi
trả phí cao và phụ thuộc thời gian xử lý thông tin của Trung tâm thông tin tín dụng
quốc gia. Chính vì vậy việc ứng dụng mô hình dự báo riêng cho ngân hàng vẫn hết
sức cần thiết. Mô hình này khai thác dữ liệu sẵn có của hệ thống thông tin tín dụng
của ACB để đo lường dự báo khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng, tiết kiệm
được chi phí và thời gian thực hiện giúp tăng hiệu quả hoạt động của ngân hàng
Đề tài này đặc biệt có ý nghĩa thực tiễn đối với ACB nơi học viên đang công tác. Kết
quả nghiên cứu là một mô hình hỗ trợ quá trình thẩm định, ra kết quả báo cáo (lập tờ
trình) đề xuất cấp tín dụng, quyết định cho vay của ngân hàng, có giá trị ứng dụng rõ
ràng cho một ngân hàng thương mại cổ phần như ACB.
2. Mục tiêu và mục đích nghiên cứu cụ thể
Nghiên cứu tập trung vào ứng dụng kỹ thuật hồi quy nhị phân của mô hình logistic để
phân tích dữ liệu khách hàng cá nhân của ACB, từ đó thiết lập hệ thống chấm điểm,
đo lường khả năng trả nợ đúng hạn khách hàng cá nhân hỗ trợ quá trình thẩm định, ra
kết quả báo cáo (lập tờ trình) đề xuất cấp tín dụng, quyết định cho vay. Ba mục tiêu cụ
thể như sau:
Thứ nhất, cung cấp những nội dung về lý thuyết và thực trạng từ hoạt động cho vay
khách hàng cá nhân tại ACB giai đoạn 2015-2016.
Thứ hai, ứng dụng mô hình logistic để đo lường khả năng trả nợ đúng hạn trên cơ sở
dữ liệu lịch sử về khách hàng của ACB.
Thứ ba, thống kê và đánh giá chi tiết các đặc tính tiêu biểu của khách hàng có ý thức
trả nợ cao và có khả năng trả nợ đúng hạn, giúp phân biệt với các khách hàng tiềm ẩn
nhiều rủi ro hơn. Từ đó, lựa chọn các tiêu chí thẩm định, sàng lọc riêng phù hợp bối
đề từ lý luận đến thực tiễn liên quan đến chủ đề nghiên cứu, xác định các điểm kế
thừa từ các tiền nghiên cứu và hướng phát triển trong nghiên cứu này. Từ bước phân
tích này, dự kiến sẽ thu thập được các căn cứ khoa học xây dựng các giả thuyết
nghiên cứu.
+ Phương pháp chuyên gia dự kiến sẽ áp dụng cho 1 một nhóm cán bộ tín dụng,
những người có kiến thức, có kinh nghiệm về cho vay khách hàng cá nhân tại ACB.
Vận dụng phương pháp này giúp thu thập dữ liệu bằng lời, các ý kiến, các thông tin
giúp khẳng định hoặc bác bỏ các giả thuyết nghiên cứu đặt ra, giúp củng cố các phát
biểu, các phát hiện của nghiên cứu.
+ Các công cụ bán thống kê sẽ hỗ trợ cho các phân tích so sánh trong nghiên cứu.
4
Dữ liệu nghiên cứu: Chủ yếu gồm dữ liệu thứ cấp, gồm:
Các số liệu phản ánh tình hình hoạt động cho vay KHCN của ACB – Chi
nhánh TPHCM giai đoạn 2015 đến 2016, được thu thập từ báo cáo hoạt động nội bộ
của ACB năm 2015, 2016. Bộ dữ liệu về các khoản vay KHCN trong giai đoạn 2015,
2016
Mẫu nghiên cứu # 419 khách hàng chiếm 10,8% so với tổng thể 3856 khách
hàng trên một năm có đề nghị vay vốn tại ACB giai đoạn 2015-2016. Số mẫu này
được tính dựa trên công thức tính cỡ mẫu sau:
Trong đó:
n là cỡ mẫu
quả nghiên cứu là một mô hình hỗ trợ quyết định đề xuất cấp tín dụng, quyết định cho
vay của ngân hàng, được xây dựng trên dữ liệu khách hàng của chính ACB, sẽ phù
hợp với điều kiện riêng của ACB và với đặc tính khách hàng cá nhân tại ACB. Như
vậy, kết quả nghiên cứu có giá trị ứng dụng rõ ràng cho một ngân hàng thương mại
như ACB.
Ngoài ra, thực hiện đề tài nghiên cứu này giúp học viên tích lũy thêm kiến thức, kỹ
năng và kinh nghiệm nghiên cứu trong lĩnh vực Tài chính ngân hàng.
6. Bố cục đề tài
Bố cục đề tài bao gồm:
Phần mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận về đối tượng nghiên cứu và mô hình nghiên cứu
Chương 2: Tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại ACB
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị giải pháp ứng dụng mô hình để dự báo xác suất trả
nợ quá hạn của khách hàng cá nhân ở ACB
6
Chương 1: Cơ sở lý luận về đối tượng nghiên cứu
1.1
Cho vay khách hàng cá nhân
1.1.1
Khái niệm và đặc điểm cho vay đối với khách hàng cá nhân
1.1.1.1
Đặc điểm Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các ngân hàng
thương mại có những đặc điểm cơ bản
Chủ thể đi vay là cá nhân và các hộ gia đình.
Quy mô khoản vay: Hầu hết các khoản cho vay này có quy mô nhỏ.
Số lượng hợp đồng lớn.
Mục đích cho vay: Nhằm phục vụ nhu cầu phục vụ đời sống hoặc sản xuất
kinh doanh nhỏ của cá nhân, hộ gia đình.
7
Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay thường cao hơn lãi suất các khoản cho vay
với tổ chức doanh nghiệp cùng kỳ.
hoạt động kinh doanh): Là việc tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng là pháp
nhân, cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngoài quy định tại khoản 4 Điều này, bao
gồm nhu cầu vốn của pháp nhân, cá nhân đó và nhu cầu vốn của hộ kinh doanh,
doanh nghiệp tư nhân mà cá nhân đó là chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân.
1.1.3
Khuôn khổ pháp lý của hoạt động đánh giá khả năng trả nợ của khách
hàng cá nhân tại Việt Nam
Các điều khoản cụ thể tập trung tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN, ngày 30 tháng 12
năm 2016 như sau:
2.2.2.1
Điều kiện vay vốn theo luật định
Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau
đây:
Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp
luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc
hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
8
Quy định nội bộ về cho vay của tổ chức tín dụng được thực hiện trong
toàn hệ thống và phải có tối thiểu các nội dung cụ thể sau
Điều kiện cho vay; các nhu cầu vốn không được cho vay; phương thức cho
vay; lãi suất cho vay và phương pháp tính lãi tiền vay; hồ sơ cho vay và các tài liệu
của khách hàng gửi tổ chức tín dụng phù hợp với đặc điểm của khoản vay, loại cho
vay và đối tượng khách hàng; thu nợ; điều kiện, quy trình và thủ tục cơ cấu lại thời
hạn trả nợ; chuyển nợ quá hạn;
Quy trình thẩm định, phê duyệt và quyết định cho vay, trong đó quy định cụ
thể thời hạn tối đa thẩm định, quyết định cho vay; phân cấp, ủy quyền và trách nhiệm
của từng cá nhân, bộ phận trong việc thẩm định, phê duyệt, quyết định cho vay và các
công việc khác thuộc quy trình hoạt động cho vay.
Quy trình kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của
khách hàng; phân cấp, ủy quyền và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong việc
kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng.
Việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay, thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay,
việc quản lý, giám sát, theo dõi tài sản bảo đảm tiền vay phù hợp với biện pháp bảo
đảm tiền vay, đặc điểm của tài sản bảo đảm tiền vay và khách hàng.
Xác định khách hàng có đủ năng lực pháp luật và hành vi dân sự để thực hiện giao
dịch vay vốn với ngân hàng. Cụ thể:
Cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của
pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực
hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ thẩm định năng lực pháp luật dân sự gồm
Giấy tờ tùy thân còn hiệu lực (CMND/Thẻ căn cước hoặc Hộ chiếu).
Hộ khẩu/sổ tạm trú/giấy đăng ký tạm trú.
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Các chứng từ khác.
1.2.2
Thẩm định mục đích sử dụng vốn vay
Mục đích thẩm định
Tổng hợp minh chứng và đánh giá tính xác thực, tính hợp pháp, tính hợp lý, tính hợp
lệ và tính khả thi của phương án vay vốn. Cụ thể: Mục đích sử dụng tiền vay vào phục
vụ phương án kinh doanh cá nhân/hộ gia đình hoặc phục vụ đời sống.
Hồ sơ chứng minh mục đích vay vốn
10
Chứng từ pháp lý: Đối với phục vụ đời sống, các chứng từ như hợp đồng mua
bán, chuyển nhượng, chứng từ sở hữu, giấy phép xây dựng, sửa chữa…; Đối với mục
đích sản xuất kinh doanh, giấy phép kinh doanh, giấy phép đủ điều kiện hoạt động đối
với ngành nghề kinh doanh có điều kiện…
điều kiện sử dụng làm tài sản đảm bảo cho khoản vay.
Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính trả nợ
Chứng từ chứng minh quyền sở hữu tài sản
Giấy chứng nhận bảo hiểm về tài sản (nếu có)
Cam kết tài sản riêng, hợp đồng ủy quyền, chứng từ thừa kế
1.3
Tổng quan các tiền nghiên cứu
Liên quan gần với đối tượng nghiên cứu và vấn đề nghiên cứu, giới hạn trong phạm vi
các tài liệu mà học viên có thể tiếp cận được thông qua tra cứu ở hệ thống lưu trữ tại
11
thư viện trường, thông qua các tạp chí khoa học trong lĩnh vực kinh tế và thông qua
nguồn mở google scholar, hiện có một số nghiên cứu tiêu biểu sau:
Ở trong nước, có nghiên cứu của Nguyễn Trần Sỹ (2013) dưới dạng luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ, công bố ở Đại học Đà nẵng. Đề tài đã tìm hiểu các khai phá tri thức
trong lĩnh vực hoạt động thẩm định vay vốn tại Ngân hàng đặc biệt là đề ra quyết định
trong hoạt động thẩm định tín dụng (Nguyễn Trần Sỹ, 2013). Kết quả nghiên cứu đã
cung cấp một mô hình trợ giúp dự báo thẩm định vay vốn trong ngân hàng
Vietcombank dựa trên nền tảng lý thuyết về luật kết hợp và kỹ thuật mạng nơ ron.
Nghiên cứu này khai thác dữ liệu của toàn bộ khách hàng có lưu trữ trong hệ thống
quản lý giao dịch ở Vietcombank Quảng Bình. Mẫu đưa vào phân tích sau quá trình
lọc có 300 khách hàng. Toàn bộ thông tin khách hàng gồm: tuổi, giới tính, lịch sử tín
dụng… đều được đưa vào mô hình phân tích và kết quả sẽ là một “trường rủi ro” dự
báo rủi ro tín dụng ở hai mức: Cao và Thấp. Nghiên cứu này chưa cụ thể hóa đối
tượng khách hàng là doanh nghiệp hay cá nhân, cũng chưa cụ thể hóa tính chất của rủi
ro tín dụng, mà chỉ dừng lại ở sự phân định rủi ro cao hay thấp mà thôi.
Nghiên cứu của Đoàn Thị Xuân Duyên (2013) cũng ứng dụng mô hình logistic vào
không trả nợ tốt và không khả năng trả nợ còn thấp, điều này đòi hỏi phải tìm kiếm
thêm nhiều nhân tố ảnh hưởng để nâng cao hiệu quả mô hình (Đoàn Thị Xuân Duyên,
2013).
Ở phạm vi quốc tế có nghiên cứu của Bekhet và Eletter (2014) ứng dụng hai mô hình:
(1) Hồi quy nhị phân – logistic nhị phân regression model và (2) hàm cơ sở bán kính Radial basis function vào dự báo rủi ro tín dụng cho các ngân hàng thương mại ở
Jordan. Phạm vi nghiên cứu gồm dữ liệu của 424 khách hàng - thu thập từ nhiều ngân
hàng thương mại khác nhau ở Jordan, trong suốt giai đoạn từ 2006 đến 2011. Nghiên
cứu này ngoài việc ứng dụng các kỹ thuật trên vào xây dựng 2 mô hình dự báo rủi ro,
còn thực hiện so sánh kết quả thu được từ hai mô hình này. Bekhet và Eletter (2014)
đã chỉ ra mô hình dự báo với kỹ thuật hồi quy nhị phân cho kết quả có độ tin cậy, xác
suất dự báo chính xác hơn so với kỹ thuật sử dụng hàm cơ sở bán kính RBF xét ở tổng
thể.
Trong khuôn khổ của luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kế thừa lại mô hình định lượng với
hồi quy nhị phân của (Bekhet & Eletter, 2014) để triển khai cho trường hợp của ACB.