Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam trong thời kỳ hội nhập - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

TỐNG THỊ KHÁNH DUYÊN

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP
LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Tài chính- Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS., TS. Hà Quang Đào

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017


TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thƣơng
mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam trong thời kỳ hội nhập” đã đạt
đƣợc một số kết quả nhƣ sau:
Tác giả đã tổng hợp đƣợc nền tảng lý thuyết cơ sở và đƣa ra khái niệm mới
về nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại. Từ đó, tiến hành phân
tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam trong giai đoạn từ 2012-2016.
Kết quả nghiên cứu cho thấy thực trạng năng lực cạnh tranh của BIDV Việt

Và em xin đƣợc gửi lời cảm ơn tới các Anh Chị, bạn bè làm việc tại các ngân
hàng BIDV, Vietcombank, Vietinbank, Agribank, Ngân hàng nhà nƣớc,... đã hỗ trợ
em rất nhiều trong việc thu thập thông tin, số liệu thực tế và có những ý kiến xác
đáng đƣợc trình bày trong luận văn này.
TP. HCM, ngày 22 tháng 10 năm 2017
Học viên

Tống Thị Khánh Duyên


LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Tống Thị Khánh Duyên
Ngày sinh: 07/08/1993

Nơi sinh: Vĩnh Phúc.

MSHV: 020117150239
Tôi cam đoan luận văn này chƣa từng đƣợc trình nộp để bảo vệ học vị ở bất
kỳ một trƣờng đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học của
riêng tôi, không sao chép của bất cứ ai. Số liệu nghiên cứu là trung thực, trong đó
các nội dung công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện đều
đƣợc trích dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn. Kết quả nghiên cứu trong luận văn là
do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách khách quan, phù hợp thực tiễn.
TP.HCM, ngày 22 tháng 10 năm 2017
Học viên

Tống Thị Khánh Duyên


MỤC LỤC



1.3.1.2. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thƣơng
mại Nhật Bản ....................................................................................................... 17
1.3.1.3. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thƣơng
mại Hàn Quốc ...................................................................................................... 17
1.3.2. Bài học kinh nghiệm rút ra đối với BIDV ..................................................... 18
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1............................................................................................... 20
Chƣơng 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu
tƣ và Phát triển Việt Nam............................................................................................... 21
2.1. Tổng quan về Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam .. 21
2.1.1. Khái quát về sự hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức ............................. 21
2.1.2. Tổng quan về hoạt động kinh doanh của BIDV ............................................ 24
2.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Đầu tƣ
và Phát triển Việt Nam ............................................................................................... 27
2.2.1. Năng lực tài chính ......................................................................................... 27
2.2.2. Năng lực công nghệ ....................................................................................... 32
2.2.3. Nhân lực ........................................................................................................ 33
2.2.4. Năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức .............................................................. 35
2.2.5. Mức độ đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ và mạng lƣới hoạt động ................. 37
2.2.6. Thƣơng hiệu .................................................................................................. 38
2.3. Vận dụng mô hình SWOT để xác định vị thế cạnh tranh của Ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam trong thời kỳ hội nhập .............. 39
2.3.1. Điểm mạnh (strengths) .................................................................................. 39
2.3.2. Điểm yếu (Weakness) ................................................................................... 40
2.3.3. Cơ hội (Oppotunities) .................................................................................... 41
2.3.4. Thách thức (Threats) ..................................................................................... 42
2.4. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và
Phát triển Việt Nam .................................................................................................... 43
2.4.1. Thành công và nguyên nhân .......................................................................... 43


BIDV

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam

ROA

Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản

ROE

Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Vietinbank

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam

Vietcombank

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam

Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

NHNg

Ngân hàng nƣớc ngoài

NHTN

Các tập đoàn kinh tế lớn

CP

Cổ phần

LD

Liên doanh

K.NHBB

Khối ngân hàng bán buôn


K.NNBL

Khối ngân hàng bán lẻ

K.DVTT

Khối dịch vụ và thanh toán

K.QLRR

Khối quản lý rủi ro

K. TCKT

Khối tài chính kế toác


TÊN

1

Hình 2.1

Mô hình cơ cấu tổ chức các khối ngành của BIDV

2

Hình 2.2

Cơ cấu tổ chức trụ sở chính của BIDV

3

Hình 2.3

Tổng tài sản của BIDV giai đoạn 2012-2016

4

Hình 2.4

5

Hình 2.5

6


14

Hình 2.14

15

Bảng 2.1

16

Bảng 2.2

Tăng trƣởng huy động tiền gửi khách hàng trong giai
đoạn 2012-2016 của BIDV
Mức tăng trƣởng tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng
trong giai đoạn 2012-2016
Cơ cấu huy động vốn theo đối tƣợng khách hàng, loại
hình doanh nghiệp của BIDV năm 2016
Tăng trƣởng dƣ nợ cho vay với tổng tài sản của BIDV
trong giai đoạn 2012-2016
Cơ cấu đội ngũ nhân sự BIDV năm 2016 theo tuổi
Diễn biến tổng tài sản của BIDV, Vietinbank Và
Vietcombank trong giai đoạn 2012-2016
Chỉ số ROA của BIDV, Vietinbank, Vietcombank trong
giai đoạn 2012-2016
Diễn biến vốn điều lệ của BIDV, Vietinbank và
Vietcombank trong giai đoạn 2012-2016
Chỉ số ROE của BIDV, Vietcombank, Vietinbank trong
giai đoạn 2012-2016

trong nƣớc, đặc biệt là lĩnh vực tài chính ngân hàng cần nâng cao năng lực để
phát huy lợi thế cạnh tranh và có thể cạnh tranh mạnh mẽ với các đối thủ trong
và ngoài nƣớc. Điều này góp phần làm tăng tính vững mạnh của hệ thống ngân
hàng thƣơng mại trong nƣớc. Từ đó góp phần củng cố hệ thống tài chính, huyết
mạch của nền kinh tế Việt Nam.
Nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt Nam đã và đang nhận
đƣợc rất nhiều sự quan tâm đến từ các nhà quản trị ngân hàng và các cơ quan
hoạch định chính sách phát triển kinh tế. Khi Việt Nam càng hội nhập sâu rộng
vào môi trƣờng tài chính quốc tế, việc đánh giá và nâng cao năng lực cạnh tranh
của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam nói chung và BIDV nói riêng trở nên
cấp thiết.
1.2. Tính cấp thiết của đề tài:


2
Các ngân hàng thƣơng mại là một kênh dẫn vốn quan trọng cho nền kinh tế,
góp phần ổn định sức mua của đồng tiền. Khi Việt Nam tham gia quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế thì ngành ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng trong quá
trình đổi mới và thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế. Bên cạnh những cơ hội và lợi ích
mà quá trình hội nhập mang lại, thì cũng không ít những khó khăn, thách thức
cần đối mặt, buộc các NHTM phải nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại và
phát triển.
Với sự xuất hiện càng ngày càng nhiều của các NHTM nƣớc ngoài, các
NHTM trong nƣớc càng đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt hơn. Vì với tiềm lực
vốn mạnh, kinh nghiệm quản lý chuyên sâu đến từ các tập đoàn tài chính nƣớc
ngoài đã có bề dày kinh nghiệm, các NHNNg nhanh chóng thâm nhập và nhanh
chóng chiếm lĩnh đƣợc thị phần tiềm năng trong nƣớc.
Với vị thế là ngân hàng thuộc khối các ngân hàng lớn trong nƣớc, BIDV có
lợi thế cạnh tranh rất lớn so với các NHNNg trong giai đoạn này. Vì hiện nay
vẫn tồn tại các rào cản chƣa đến thời hạn cam kết dỡ bỏ trong các cam kết đã ký

-

Góp phần làm sáng tỏ lý luận cơ bản về nâng cao năng lực cạnh tranh
của ngân hàng thƣơng mại.

-

Đánh giá, phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam hiện nay thông qua
các tiêu chí: năng lực tài chính; năng lực công nghệ; nhân lực; năng lực
quản lý và cơ cấu tổ chức; mức độ đa dạng hóa sản phẩm; dịch vụ và
mạng lƣới hoạt động; thƣơng hiệu. Qua đó chỉ ra điểm mạnh, mặt yếu và
tìm ra những nguyên nhân, phân tích đƣợc cơ hội và thách thức đặt ra.

-

Đƣa ra giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV trong
thời kì hội nhập.

3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
-

Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại là gì?

-

Nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại?

-



pháp trong thời kỳ hội nhập tới năm 2020.
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
-

Phƣơng pháp phân tích, thống kê, mô tả: thống kê các hoạt động, chỉ số tài
chính trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ
và Phát triển Việt Nam, thông qua đó định lƣợng tính cạnh tranh của BIDV
với một số ngân hàng thƣơng mại trong nƣớc và nƣớc ngoài tại Việt Nam.

-

Phƣơng pháp so sánh, đối chiếu: dựa trên những dữ liệu thu thập đƣợc về các
thỏa thuận và điều khoản đã ký kết, đƣa ra so sánh với hiện trạng năng lực
cạnh tranh Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam;
bên cạnh đó, so sánh với các chỉ tiêu hoạt động của các ngân hàng thƣơng
mại trong nƣớc và nƣớc ngoài tại Việt Nam.

-

Nguồn số liệu luận văn sử dụng đƣợc tổng hợp từ các báo cáo tài chính của
đối tƣợng nghiên cứu, số liệu nguồn tổng hợp kế thừa từ các luận văn nghiên
cứu trƣớc đó.

-

Sử dụng mô hình SWOT để đánh giá thế mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách
thức mà BIDV cần nắm rõ.

6. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU


5
cạnh tranh trên thị trƣờng trong và ngoài nƣớc. Điều này mang ý nghĩa rất quan
trọng trong việc phát triển hệ thống ngân hàng thƣơng mại của Việt Nam.
-

Khái niệm hóa cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng

thƣơng mại.
8. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
Trong mƣời năm trở lại đây, đã có nhiều các tác giả, nhà nghiên cứu tập trung
nghiên cứu về vấn đề năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng, nhằm phục vụ
nhu cầu xã hội, chính phủ và chính các nhà băng trên toàn thế giới. Ở Việt Nam
cũng đã có rất nhiều các đề tài nghiên cứu đƣợc thực hiện nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh của các ngân hàng thƣơng mại, nhằm phục vụ cho quá trình hội nhập của
đất nƣớc. Bên cạnh đó, đáp ứng đƣợc nhu cầu thiết thực của xã hội nhằm phát triển
nền kinh tế vững mạnh, giúp cho huyết mạch kinh tế đất nƣớc đáp ứng đƣợc tiến độ
phát triển chung.
Allen N.Berger và Loretta J.Mester (2001) nghiên cứu cho thấy sự thay đổi hiệu
quả của hệ thống ngân hàng của Mỹ do sự thay đổi về các yếu tố kỹ thuật, cạnh
tranh và qui định của Nhà nƣớc. Trong giai đoạn 1991-1997, hiệu quả về mặt chi
phí giảm sút trong khi hiệu quả về mặt lợi nhuận đƣợc cải thiện một cách đáng kể,
đặc biệt là các ngân hàng tham gia vào quá trình sát nhập. Nghiên cứu đã cho thấy
có sự gia tăng lợi nhuận bằng cách gia tăng các dịch vụ cao cấp trong các ngân
hàng. Tuy nhiên, công trình nghiên cứu đã khuyến cáo rằng việc loại bỏ doanh thu
trong quá trình nghiên cứu có thể dẫn đến những kết quả sai.
Frank Heid nghiên cứu về những “Tác động mang tính chu kỳ đến hoạt động
kinh doanh của ngân hàng theo nguyên tắc Basel II”. Tác giả đã đo lƣờng năng lực
tài chính của các tổ chức tín dụng Na Uy giai đoạn 1998-2002 bằng cách sử dụng
các tiêu chuẩn của Basel II. Theo kết quả nghiên cứu của Frank, các yếu tố nhƣ tỷ lệ

nghiệm cho Việt Nam.
Luận án tiến sĩ kinh tế “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân
hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” của tác giả Lê
Đình Hạc năm 2005, Trƣờng Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả luận
án đã hệ thống hóa đƣợc một số vấn đề mang tính lý luận về cạnh tranh, hội nhập,
hoạt động ngân hàng liên quan đến cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của ngân hàng
thƣơng mại trong nền kinh tế. Đặc biệt tác giả đã đƣa ra các tiêu chí đánh giá năng
lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại theo ba nhóm cơ bản.
Luận văn thạc sĩ kinh tế của Lê Thanh Thủy và Nguyễn Thị Thu Thảo nghiên
cứu về “Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của ngân hàng đầu tư và phát triển
Việt Nam trong xu thế Hội nhập” năm 2008, trƣờng đại học Kinh tế quốc dân. Tác


7
giả đã nghiên cứu về năng lực tài chính và xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến
năng lực tài chính của ngân hàng Đầu tƣ và phát triển Việt Nam.
Luận văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Thị Hồng Ngọc về “Nâng cao năng lực
cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn- Hà Nội sau khi chuyển đổi
từ ngân hàng nông thôn lên đô thị” năm 2008, trƣờng Đại học Kinh tế TPHCM.
Nghiên cứu này đã đánh giá về thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội, từ đó tác giả đã đƣa ra các giải pháp để nâng
cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng này trong giai đoạn tới.
Nhƣ vậy, thông qua phần tổng kết các nghiên cứu trên, tác giả nhận thấy hầu hết
các nghiên cứu ở nƣớc ngoài mang tính định lƣợng, các nghiên cứu trong nƣớc
mang tính định tính. Nhìn chung, các nghiên cứu mang tính định lƣợng làm về một
mảng nhất định: ví dụ chỉ số tài chính; hoặc quản lý vốn,... Còn các nghiên cứu
trong nƣớc mang tính định tính làm tổng quát và hệ thống đƣợc các chỉ tiêu để làm
rõ về việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM trong nƣớc. Bên cạnh đó,
các nghiên cứu trƣớc tập trung vào các NHTM Việt Nam, và chƣa nghiên cứu về
nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV trong thời kỳ hội nhập.

trƣờng hoặc cần thiết phải tạo ra sự chủ động để tạo thành sự phát triển của thị
trƣờng. NHTM là một kênh dẫn vốn quan trọng cho nền kinh tế, góp phần ổn định
sức mua của đồng tiền. Vậy nên, năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại
còn gắn liền với sự phát triển bền vững và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của xã
hội.
Đã có rất nhiều định nghĩa đƣợc chỉ ra từ các nghiên cứu trƣớc đây về năng
lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại, tại luận văn này, học viên cho rằng: Năng
lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại là khả năng ngân hàng đó sử dụng
nguồn lực sẵn có để tạo ra, duy trì và phát triển chúng, từ đó tạo thành các lợi thế
nhằm duy trì và mở rộng thị phần so với các NHTM và các định chế tổ chức tài
chính khác;bên cạnh đó, nghiên cứu kỹ lưỡng lộ trình phát triển để đảm bảo hoạt
động an toàn và có khả năng ứng biến kịp thời đối với các biến động thị trường
kinh tế.


9
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đƣợc phản ánh rất rõ thông qua năng
lực cạnh tranh của sản phẩm do doanh nghiệp tạo ra. NHTM kinh doanh tiền tệ và
các dịch vụ tài chính, nên các tiêu chí đo lƣờng năng lực cạnh tranh có sự khác biệt.
1.1.2. Tiêu chí đo lƣờng năng lực cạnh tranh của ngân hàng thƣơng mại
Trong luận văn này, hệ thống chỉ tiêu tập trung đánh giá năng lực cạnh tranh
nội tại của ngân hàng thƣơng mại về các tiêu chí cụ thể nhƣ sau: năng lực tài chính;
năng lực công nghệ; nhân lực; năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức; mức độ đa dạng
hóa sản phẩm, dịch vụ và mạng lƣới hoạt động; thƣơng hiệu.
1.1.2.1. Năng lực tài chính
Năng lực tài chính là thƣớc đo sức mạnh của một ngân hàng tại một thời
điểm nhất định và là tiêu chí cốt lõi để đánh giá năng lực cạnh tranh của một ngân
hàng thƣơng mại. Năng lực tài chính ở luận văn này tập trung nghiên cứu một số
tiêu chí cơ bản nhƣ sau: mức độ an toàn vốn và khả năng huy động vốn, chất lƣợng
tài sản có và mức sinh lợi.

rủi ro, cung cấp các sản phẩm dịch vụ với giá thành cạnh tranh.
Trong điều kiện hội nhập quốc tế hiện nay, các công nghệ ngành ngân hàng
đã xâm nhập sâu rộng và đƣợc khách hàng cũng nhƣ các bộ phận quản lý ứng dụng
sâu rộng. Các NHTM nếu không có đƣợc sự đón đầu trong việc sử dụng và ứng
dụng những công nghệ mới này sẽ dẫn đến việc mất khách hàng. Công nghệ đã giúp
giảm tải thời gian, chi phí, hạn chế rủi ro và mang lại nhiều tiện ích linh hoạt cho cả
khách hàng, nhân viên, nhà quản lý và nhà hoạch định chính sách. Hầu hết các dịch
vụ ngân hàng ở các ngân hàng thƣơng mại hiện nay là tƣơng đối giống nhau, ngân
hàng thƣơng mại nào có trình độ công nghệ cao hơn giúp khách hàng có đƣợc nhiều
lợi ích hơn thì NHTM đó có lợi thế trong việc thu hút khách hàng mới, giúp duy trì
và mở rộng đƣợc thị phần của ngân hàng mình và từ đó năng lực cạnh tranh cũng
đƣợc tăng cao.
1.1.2.3. Nhân lực
Nguồn lực đáng quý nhất trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng chính là yếu tố
về con ngƣời. Mấu chốt để thành công trong lĩnh vực kinh doanh là sử dụng ngƣời
một cách hiệu quả, linh hoạt và phù hợp. Bên cạnh đó, với đặc tính nhạy cảm kinh
doanh của lĩnh vực ngân hàng, không thể thiếu quan tâm tới việc tuyển dụng nguồn
nhân lực có trình độ kỹ năng, đạo đức, nhiệt huyết và sự cam kết gắn bó trong công
việc. Nhân lực chính là yếu tố then chốt để kết nối mọi nguồn lực trong lĩnh vực
kinh doanh ngân hàng. Ngân hàng là một lĩnh vực đòi hỏi nhân sự phải có trình độ
cao và kinh nghiệm đƣợc tích lũy qua thời gian. Quá trình tuyển dụng và đào tạo
một chuyên viên ngân hàng thƣờng rất tốn kém về thời gian, tiền bạc và công sức.


11
Vậy nên, nếu một ngân hàng có tốc độ lƣu chuyển nhân viên cao thì sẽ không còn
lợi thế về nhân lực.
Hiệu quả của các chính sách nhân sự, đặc biệt trong chính sách tuyển dụng
và giữ chân nhân viên của mình, các ngân hàng thƣơng mại hiện nay cần tập trung
xây dựng cơ chế về thù lao, trợ cấp và hỗ trợ đào tạo nghiệp vụ, tạo điều kiện từng

nguồn khách hàng mới có nhu cầu đa dạng. Sản phẩm và dịch vụ càng đa dạng càng
tạo ra đƣợc ƣu thế trong năng lực cạnh tranh của NHTM, từ đó kéo theo nhu cầu sử
dụng dịch vụ của khách hàng gia tăng, đòi hỏi sự mở rộng trong mạng lƣới hoạt
động của NHTM. Mặt khác, việc triển khai, phát triển sản phẩm và dịch vụ cần chú
trọng tới sự tƣơng quan của nguồn lực ngân hàng, tránh phát triển quá đà, dàn trải.
Hệ thống kênh phân phối của NHTM luôn là yếu tố quan trọng trong hoạt
động của NHTM, đƣợc thể hiện qua: số lƣợng các chi nhánh, phòng giao dịch, các
đơn vị trực thuộc khác và sự phân bố của các đơn vị theo địa lý lãnh thổ. Hiệu quả
của mạng lƣới hoạt động rộng đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triển hiện
nay của các NHTM, vừa tạo đƣợc hiệu ứng quảng cáo, vừa đáp ứng kịp nhu cầu sử
dụng dịch vụ tài chính của khách hàng mới. Bên cạnh đó, việc phân bổ chi nhánh
rộng cũng là một tiêu chí quan trọng để quản lý, giám sát hoạt động của các đơn vị
trực thuộc.
1.1.2.6. Thương hiệu
Theo Keller, ngày nay, thƣơng hiệu là một tập hợp những liên tƣởng trong
tâm trí ngƣời tiêu dùng, làm tăng giá trị nhận thức của một sản phẩm hoặc dịch vụ.
Những liên kết này phải độc đáo, nổi bật và khiến khách hàng trở nên mong muốn.
Thƣơng hiệu là hình ảnh, cảm xúc, thông điệp tức thời mà mọi ngƣời có thể nghĩ về
một doanh nghiệp hay một sản phẩm liên quan.
Thƣơng hiệu của các doanh nghiệp hay của một ngân hàng thƣơng mại là
một yếu tố quan trọng để khẳng định vị trí của họ trong lòng khách hàng. Một
thƣơng hiệu nổi tiếng, uy tín và có chỗ đứng trong thị trƣờng sẽ thu hút đƣợc đông
đảo khách hàng cho ngân hàng. Trong thời kỳ hội nhập hiện nay, các ngân hàng
thƣơng mại đều tập trung phát triển các nguồn lực sẵn có của mình, tạo nên một môi
trƣờng cạnh tranh khốc liệt đối với tất cả các ngân hàng thƣơng mại. Việc nhận diện
đƣợc sự khác nhau giữa các sản phẩm đa dạng do các ngân hàng thƣơng mại cung
cấp gây khó khăn cho rất nhiều khách hàng. Bất kỳ sự phát triển của doanh nghiệp
nào cũng gắn liền với sự phát triển thƣơng hiệu của doanh nghiệp đó. Sự hợp tác
giữa các ngân hàng trong nƣớc tạo ra điều kiện để các ngân hàng thƣơng mại học
hỏi, áp dụng lẫn nhau những ƣu điểm trong việc gia tăng năng lực cạnh tranh của

tiêu nguồn vốn chủ sở hữu và vốn huy động từ tiền gửi. Vốn chủ sở hữu
là số vốn thuộc quyền sở hữu của NHTM, đó là nguồn tiền đƣợc đóng
góp chủ yếu bởi những ngƣời chủ ngân hàng. Quản lý nguồn vốn đặc
biệt cần thiết với bất kỳ doanh nghiệp kinh doanh nào, quản lý đƣợc tốt
nguồn vốn của NHTM nhằm mục đích: khai thác tối đa nguồn vốn nhàn
rỗi trong xã hội từ các tổ chức kinh tế và mọi tầng lớp dân cƣ; đảm bảo
sự tăng trƣởng nguồn vốn ổn định, bền vững, làm tiền đề cho việc nâng


14
cao thị phần, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu vốn cho khách hàng cả về số
lƣợng, thời hạn và lãi suất; đảm bảo khả năng thanh toán và nâng cao
hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Từ đó giúp nâng cao năng lực cạnh
tranh của ngân hàng thƣơng mại bằng cách tận dụng tối đa nguồn lực về
vốn.
 Nhóm nhân tố về khả năng tiếp cận khách hàng: mức độ tiếp cận của
khách hàng đƣợc thể hiện qua việc khách hàng có khả năng sử dụng đƣợc
dịch vụ có chất lƣợng của ngân hàng.
Chỉ tiêu này đƣợc thể hiện qua: mức độ tiếp cận của khách hàng đối
với dịch vụ của ngân hàng; mức độ ngân hàng thƣơng mại đáp ứng nhu
cầu về sản phẩm dịch vụ tài chính của khách hàng.
Mức độ tiếp cận của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng thể hiện
qua chỉ tiêu về mức độ tăng trƣởng khách hàng về số lƣợng và cả chất
lƣợng, số dƣ nợ tín dụng và nguồn vốn huy động. Ngân hàng nào cung
cấp nhiều sản phẩm dịch vụ đáp ứng đƣợc nhu cầu sử dụng cho khách
hàng thì ngân hàng đó gia tăng đƣợc mức độ này. Từ đó nâng cao năng
lực cạnh tranh cho ngân hàng thƣơng mại.
Mức độ ngân hàng thƣơng mại đáp ứng nhu cầu về sản phẩm dịch vụ
tài chính của khách hàng đƣợc thể hiện thông qua tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng
dƣ nợ và tỷ lệ nợ xấu/ tổng dƣ nợ. Hai nhóm tỷ lệ này phản ánh chất

nặng đối với nền kinh tế. Từ đó, quá trình hội nhập quốc tế đã tạo đƣợc động lực để
ngân hàng thƣơng mại nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.
Giai đoạn hiện nay là giai đoạn bùng nổ các ứng dụng về áp dụng công nghệ
trong tất cả các lĩnh vực. Công nghệ đóng vai trò then chốt trong quá trình hiện đại
hóa, làm tinh giản quy trình, tạo sự thuận lợi cho ngƣời dùng và mang tới sự tiện
dụng cho khách hàng. Nhu cầu của khách hàng ngày một tăng cao, đáp ứng đƣợc
những nhu cầu này, ngân hàng thƣơng mại đã mang đến một cơ hội rất lớn để duy
trì và thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ của mình. Sự gia tăng khách hàng mang
yếu tố quan trọng trong việc đẩy mạnh doanh thu và tăng uy tín, thƣơng hiệu của
ngân hàng thƣơng mại. Xu hƣớng công nghệ góp phần thúc đẩy sự tiến bộ trong
việc nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM trong thời kỳ hội nhập.
Bên cạnh đó, ngày nay, việc nắm bắt xu hƣớng, thị hiếu của khách hàng
nhằm cung cấp các sản phẩm kịp thời cho họ, là yếu tố then chốt nhằm tạo dấu ấn
riêng cho ngân hàng thƣơng mại. Trƣớc những đặc thù trong sản phẩm dịch vụ do
ngân hàng thƣơng mại cung cấp, các ngân hàng còn cần chăm sóc, duy trì thật tốt
dịch vụ của mình đối với các khách hàng sẵn có, từ đó mở rộng mạng lƣới khách
hàng. Khách hàng là yếu tố then chốt mang lại lợi nhuận cho bất kỳ doanh nghiệp
kinh doanh nào. Việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng là cần thiết cho sự tồn tại và



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status