BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ KIM THƯƠNG
TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI
ĐẾN CẤU TRÚC THUẾ Ở CÁC QUỐC GIA
ĐÔNG NAM Á
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ KIM THƯƠNG
TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI
ĐẾN CẤU TRÚC THUẾ Ở CÁC QUỐC GIA
ĐÔNG NAM Á
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN KIM QUYẾN
Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2018
Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
1.2.
Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................ 3
1.3.
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi thu nhập dữ liệu ...................................... 3
1.4.
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 3
1.5.
Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu ....................................................................... 3
1.6.
Bố cục của bài nghiên cứu ............................................................................. 4
CHƯƠNG 2.
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ........... 6
2.1.
Các khái niệm liên quan ................................................................................ 6
2.1.1.2.5.
Lý thuyết thương mại mới ........................................................................... 10
2.1.2.
Cấu trúc thuế................................................................................................ 12
2.1.2.1.
Định nghĩa ................................................................................................... 12
2.1.2.2.
Các yếu tố tác động đến cấu trúc thuế ......................................................... 14
2.2.
Lý thuyết về tác động của tự do hóa thương mại đến cấu trúc thuế ............ 16
2.3.
Các nghiên cứu liên quan về tác động của tự do hóa thương mại đến cấu
trúc thuế
..................................................................................................................... 18
CHƯƠNG 3.
3.3.2.3.
Kiểm định tự tương quan ............................................................................. 29
3.3.3.
Mô hình hồi quy dữ liệu bảng ..................................................................... 30
CHƯƠNG 4.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................................ 32
4.1.
Phân tích thống kê mô tả ............................................................................. 32
4.2.
Kiểm định .................................................................................................... 34
4.3.
Kết quả hồi quy ........................................................................................... 38
4.3.1.
Kết quả hồi quy với biến IT ......................................................................... 38
4.3.2.
5.3.
Hạn chế của bài nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo ....................... 49
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến trong mô hình ...................................................... 32
Bảng 4.2: Kết quả kiểm định đa cộng tuyến ................................................................ 35
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định phương sai thay đổi của các mô hình ........................... 36
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định tự tương quan ................................................................ 37
Bảng 4.5: Kết quả hồi quy với biến IT ......................................................................... 38
Bảng 4.6: Kết quả hồi quy với biến ITT ...................................................................... 40
Bảng 4.7: Kết quả hồi quy với biến DGST .................................................................. 41
Bảng 4.8: Kết quả hồi quy với biến PRT ..................................................................... 42
Bảng 4.9: Kết quả hồi quy với biến OT ....................................................................... 43
Bảng 4.10: Tổng hợp các kết quả hồi quy .................................................................... 44
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tên viết tắt
Tên gọi đầy đủ
ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Tổ chức Thương mại Thế giới
1
CHƯƠNG 1.
1.1.
GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
Lý do chọn đề tài
Ngày nay, xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đang là xu hướng tất yếu
của hầu hết các quốc gia. Trong đó, tự do hóa thương mại là một trong những nhân tố
quan trọng ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia nói chung và
của nguồn thu thuế nói riêng. Các hoạt động thương mại thông qua quá trình xuất, nhập
khẩu hàng hóa, dịch vụ đã đóng vai trò góp phần làm tăng nguồn thu thuế thương mại.
Đã có một sự tự do hóa thương mại mạnh mẽ chưa từng thấy bắt đầu vào giữa
những năm 1980 trong phạm vi rộng ở các nước đang phát triển. Cũng trong thời gian
này xuất hiện những thay đổi đáng kể trong cơ cấu thuế của các nước. Vì vậy, những
cải cách thương mại vào giữa những năm 1980 cung cấp một thử nghiệm tự nhiên tuyệt
vời để phân tích những thay đổi của cấu trúc thuế.
Bởi vì đối với hầu hết các nước đang phát triển, thuế thương mại quốc tế trong
tổng nguồn thu thuế chiếm tỷ trọng cao. Vì vậy, tự do hoá thương mại có thể dẫn đến
những thay đổi lớn trong cơ cấu thuế. Vấn đề lớn mà tự do hóa thương mại gây ra là
làm thế nào để bù đắp số thu thuế thương mại quốc tế một cách hợp lý. Vì lý do này,
các nước phải cố gắng thực hiện cải cách thuế trong nước gắn liền với các vấn đề về
chính sách kinh tế, quản lý thuế và thiết kế cấu trúc thuế.
Như theo nghiên cứu của Tosun (2005) đã chỉ ra rằng có một chuyển biến đáng
kể về mặt thống kê và kinh tế từ thuế thương mại quốc tế sang thuế nội địa đối với
Hiện nay, có khá nhiều bài nghiên cứu của các tác giả về lĩnh vực này, tuy nhiên
đa phần các bài nghiên chỉ tập trung xem xét ảnh hưởng của tự do hóa thương mại đến
tổng nguồn thu mà chưa xem xét đến sự thay đổi trong cơ cấu nguồn thu thuế. Do đó,
3
để làm rõ mức độ ảnh hưởng này tại khu vực ASEAN, cụ thể là các quốc gia Việt
Nam, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái
Lan trong giai đoạn 1995-2016, tác giả chọn đề tài “Tác động của tự do hóa thương
mại đến cấu trúc thuế ở các quốc gia khu vực Đông Nam Á” làm đề tài nghiên cứu.
1.2.
Câu hỏi nghiên cứu
Bài nghiên cứu được thực hiện nhằm trả lời câu hỏi: Tự do hóa thương mại có
tác động như thế nào đến cấu trúc thuế ở các nước khu vực Đông Nam Á?
1.3.
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi thu nhập dữ liệu
− Đối tượng nghiên cứu: Cấu trúc thuế và tự do hóa thương mại
− Phạm vi thu thập dữ liệu: Các nước khu vực Đông Nam Á: Việt Nam,
Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái
Lan.
− Thời gian: 1995-2016
1.4.
Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu được thu thập của 09 nước Đông Nam Á từ năm
tổng quan về phương pháp nghiên cứu cũng như ý nghĩa thực tiễn khi thực hiện bài
nghiên cứu này.
Chương 2: Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu trước
Trong chương này, tác giả sẽ tổng hợp và trình bày các lý thuyết khoa học,
những nghiên cứu thực nghiệm của các tác giả trên thế giới về tác động của tự do hóa
đến cấu trúc thuế ở các quốc gia, khu vực khác nhau.
Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu
5
Nội dung chương này là trình bày phương pháp, quy trình nghiên cứu, giải
thích các biến trong mô hình cũng như nguồn dữ liệu để thu thập và mô tả các đặc
điểm của mô hình nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương này tác giả trình bày thống kê mô tả dữ liệu, kết quả các kiểm định
cũng như kết quả hồi quy của mô hình nghiên cứu về tự do hóa thương mại tác động
như thế nào đến cấu trúc thuế ở các quốc gia Đông Nam Á.
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách
Trong chương này, tác giả tổng kết lại các vấn đề nghiên cứu, đưa ra kết luận
từ kết quả mô hình thực nghiêm, rút ra hàm ý chính sách và nêu lên những hạn chế của
đề tài cũng như hướng mở rộng nghiên cứu trong tương lai.
6
CHƯƠNG 2.
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU
Như vậy có thể hiểu tự do hóa thương mại là tự do trao đổi hàng hóa, dịch vụ
giữa các quốc gia mà không có sự kiểm soát bằng những chính sách, rào cản nhập
khẩu. Hiện nay, tự do hóa thương mại được hầu hết các quốc gia trên thế giới quan tâm
đáng kể, thông qua các hiệp định, hiệp ước, các ký hết song phương, đa phương, tạo
điều kiện cho việc trao đổi hàng hóa dễ dàng hơn, giảm thiểu về thủ tục hành chính và
các hàng rào thuế quan khác.
2.1.1.2.
Lý thuyết về tự do hóa thương mại quốc tế
Trong các lý thuyết kinh tế thì lý thuyết thương mại quốc tế được xem là có tính
hệ thống lôgic với nhau và phát triển nhất. Nó là một hệ thống hoàn chỉnh, phát triển từ
đơn giản đến phức tạp, từ thấp lên cao, thể hiện ở chỗ lý thuyết sau luôn có sự kế thừa
và phát triển lý thuyết trước và mang tính khoa học ngày càng cao và sát với thực tiễn.
Thời gian qua, kinh tế thế giới trải qua nhiều biến động, xã hội ngày càng văn minh,
hiện đại; nhưng các lý thuyết thương mại quốc tế như tư tưởng của chủ nghĩa trọng
thương, lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith, đặc biệt là lý thuyết lợi thế so sánh
của David Ricardo vẫn còn có giá trị mãi và được các nhà nghiên cứu hiện nay tiếp tục
vận dụng vào đời sống và nghiên cứu của mình.
2.1.1.2.1.
Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối
Trong cuốn sách nổi tiếng của mình “Sự giàu có của các quốc gia” xuất bản năm
1776 , Adam Smith đã đưa ra lý luận phản bác quan điểm chủ nghĩa trọng thương cho
rằng thương mại là một trò chơi có tổng lợi ích bằng không, ông đề cao sự tự do hóa
thương mại. Thông qua “Bàn tay vô hình” các nước sẽ sản xuất các loại hàng hóa có
lợi thế nhất đối với họ bằng các nguồn lực hữu hạn. Khi đó, các nước sẽ được hưởng
lợi nhiều nhất do chi phí sản xuất là thấp nhất.
2.1.1.2.3.
Mô hình Heckscher-Ohlin (mô hình H-O)
9
Những nhà kinh tế thế hệ sau và theo trường phái Ricardo (còn gọi là Ricardian)
tiếp tục nghiên cứu về lợi thế so sánh dựa trên cách tiếp cận khác hơn và mở rộng mô
hình nghiên cứu so với Ricardo.
Mô hình Ricardo giải thích ngoại thương xảy ra là do sự khác nhau về năng suất
lao động giữa các nước. Trong thực tế ngoại thương xảy ra cũng được phản ánh sự
khác nhau về nguồn lực giữa các nước. Theo Eli Hecksher (1879-1952) và B. Ohlin
(1899-1979) - hai nhà kinh tế học Thụy Điển - đã giải thích hiện tượng thương mại
quốc tế là do trong một nền kinh tế mở cửa, các nước luôn chủ động hướng tới việc
chuyên môn hóa các ngành sản xuất cho phép sử dụng các yếu tố sản xuất thuận lợi
nhất dẫn đến lợi thế so sánh trong việc xuất khẩu hàng hóa của mình. Chính các lợi thế
tự nhiên từ các yếu tố sản xuất (bao gồm: vốn, lao động, tài nguyên, đất đai, khí
hậu,…) đã làm cho một số nước có chi phí cơ hội thấp (so với sản xuất hàng hóa khác)
khi sản xuất một số sản phẩm nào đó.
Mô hình Hechsher-Ohlin nhấn mạnh sự khác biệt về nguồn lực (lao động, vốn,
đất đai) là nguồn gốc của ngoại thương. Mô hình này cho thấy rằng lợi thế so sánh cuả
một nước được quyết định bởi:
-
Sự dồi dào tương đối các yếu tố sản xuất cuả một nước
-
Sự thâm dụng các yếu tố tương đối cuả một loại hàng hoá
2.1.1.2.5.
Lý thuyết thương mại mới
Krugman (1979) phát triển một lý thuyết hoàn toàn mới về thương mại quốc tế.
Lý thuyết của Krugman được xem là một cuộc cách mạng trong tư duy thương mại
quốc tế. Bởi vì trong suốt cả một quãng thời gian dài, từ đầu thế kỷ 19 đến thập kỷ
1970, lý thuyết thương mại quốc tế được xây dựng dựa trên lý thuyết lợi thế so sánh
của Ricardo và sau đó được Porter phát triển thành lý thuyết lợi thế cạnh tranh.
Krugman cho rằng quan hệ thương mại ngành dựa trên lợi thế theo quy mô, có
nghĩa là quy mô sản xuất càng lớn thì chi phí sản xuất càng thấp. Song song với lợi thế
về quy mô, ông còn cho rằng sự đa dạng của các mặt hàng khá được người tiêu dùng
quan tâm tới. Do đó, lợi thế về quy mô sản xuất và sự đa dạng đáp ứng được sở thích
của người tiêu dùng đã góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà sản xuất độc
11
quyền với nhãn hiệu của riêng mình, kể cả trong trường hợp phải chịu sự cạnh tranh
gay gắt với các thương hiệu khác.
2.1.1.3.
Các hình thức của tự do hóa thương mại
Trước kia, khái niệm tự do hóa thương mại đơn giản được hiểu là những hoạt
động mở rộng thương mại quốc tế và giảm thuế quan. Điển hình như Hiệp định chung
về thuế quan và thương mại (GATT) qua 7 vòng đàm phán trong suốt 38 năm ròng
cũng chỉ tập trung đám phán vào việc cắt giảm thuế quan. Ngày nay, khái niệm tự do
hóa thương mại được phát triển sâu rộng hơn, đó là việc một quốc gia thực hiện các
chính sách kinh tế mở cửa kinh tế, tham gia vào các định chế kinh tế - tài chính quốc tế
Điều chỉnh các chính sách quản lý thương mại phù hợp với những quy
tắc chung của thương mại quốc tế, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến
các giao dịch thương mại quốc tế như thủ tục hải quan, chính sách cạnh
tranh, quyền sở hữu trí tuệ...
-
Triển khai mạnh mẽ các hoạt động hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hoá,
xã hội nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các quóc gia trong quá
trình tự do hóa thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế.
Tóm lại, có thể thấy vấn đề tự do hoa thương mại trong bối cảnh hiện nay
không chỉ đơn thuần là giới hạn trong hình thức cắt giảm thuế quan mà đã được mở
rộng ra cho tất cả các lĩnh vực liên quan đến chính sách kinh tế - thương mại, với mục
đích chính là nhằm mục tiêu loại bỏ các rào cản hữu hình cũng như vô hình đối với
hoạt động thương mại quốc tế, mở rộng thị trường hàng hoá và dịch vụ.
2.1.2. Cấu trúc thuế
2.1.2.1.
Định nghĩa
Bài nghiên cứu này áp dụng cách phân loại nguồn thu thuế của Quỹ tiền tệ thế
giới IMF và có một số điều chỉnh để phù hợp với tình hình của các nước khu vực Đông
Nam Á. Theo đó, cấu trúc thuế của các quốc gia khu vực Đông Nam Á sẽ gồm 5 thành
phần:
-
Thuế từ thu nhập, lợi nhuận và vốn: Là thuế đánh vào thu nhập của cá
nhân và doanh nghiệp, bao gồm:
Tiền lương, tiền công và các khoản phúc lợi khác mang tính chất
Thuế đánh vào việc sử dụng xe có động cơ hoặc hàng hóa khác;
14
Thuế khai thác, chế biến, hoặc sản xuất khoáng sản và các sản
phẩm khác
-
Thuế tài sản: Khoản mục này bao gồm các khoản thuế đánh vào quyền
sử dụng, quyền sở hữu hoặc chuyển giao tài sản. Loại thuế này có thể
thu theo các từng kỳ đều đặn, thu một lần duy nhất hoặc thu khi thay đổi
quyền sở hữu.
2.1.2.2.
Các yếu tố tác động đến cấu trúc thuế
Nhìn chung, có ba nguyên nhân chính gây ra những thay đổi trong cấu trúc
thuế. Đầu tiên xuất phát từ các lý thuyết thuế tối ưu và có thể được coi là nỗ lực để tạo
ra một hệ thống thuế “tốt hơn”. Ở đây, hiệu quả và công bằng đóng một vai trò quan
trọng trong lý thuyết thuế tối ưu. Thứ hai là phát triển kinh tế và tăng trưởng kinh tế tác
động đến các căn cứ tính thuế khác nhau, do đó thay đổi tỷ trọng của mỗi loại thuế.
Điều thứ ba là hành động của các nhà hoạch định chính sách trong nỗ lực của họ để
đáp ứng các chức năng chính trị. Xuất phát từ những nguyên nhân này, các nhà nghiên
cứu đã có nhiều cuộc tranh luận về các yếu tố tác động đến cấu trúc thuế. Họ xem xét
các biến như: GDP bình quân đầu người, tỷ trọng ngành kinh tế trong GDP, độ mở
thương mại, tỷ lệ viện trợ nước ngoài/GDP, tỷ lệ tổng nợ/GDP, các giải pháp cho nền
kinh tế… và các yếu tố thể chế như mức độ ổn định chính trị và tham nhũng là các yếu
tố tiềm năng quyết định đến số thu thuế.
thấy rằng hơn 50% số thu thuế bị thất thu vì tham nhũng tài chính và trốn thuế. Tham
nhũng gây ảnh hướng tiêu cực đối với tổng số thuế là điều rõ ràng, tuy nhiên tác động
đối với mỗi loại thuế sẽ khác nhu. Đối với những loại thuế có nhiều quy định chưa rõ
ràng, nhiều thủ tục phức tạp thì đây chính là điều kiện để xuất hiện tham nhũng. Từ đó,
16
các khoản thu thuế mà có hiện tượng tham nhũng cao thì chắc chắn số thu thuế đó sẽ bị
thất thu, ảnh hưởng tiêu cực đến tỷ trọng của thuế này trong cấu trúc thuế.
Ngoài ra, yếu tố quản trị cũng tác động đến cấu trúc thuế. Quản trị tốt giúp hệ
thống thuế hoạt động hiệu quả. Vì vậy, loại thuế được nào quản trị tốt sẽ góp phần làm
số thu, dẫn đến tăng tỷ trọng của thuế đó trong cấu trúc thuế. Có 3 yếu tố chính để xây
dựng một hệ thống thuế tốt, bao gồm:
2.2.
-
Tính hợp pháp nhà nước;
-
Sự sẳn sàng nộp thuế của người nộp thuế;
-
Hiệu quả của quản lý thuế.
Lý thuyết về tác động của tự do hóa thương mại đến cấu trúc thuế
quan hệ chính xác thì còn phụ thuộc vào nhiều biến số, bao gồm bản chất của tự do hóa
thương mại và phản ứng của nhập khẩu và xuất khẩu đối với tự do hóa. Tùy thuộc vào
mức thuế quan được thiết lập và sự thay đổi trong giá trị hàng nhập khẩu sau khi áp
dụng tự do hoá thương mại, tỷ trọng của thuế thương mại quốc tế có thể tăng hoặc
giảm. Nếu các quốc gia cắt giảm thuế quan nhưng không có các biện pháp để thúc đẩy
hoạt động thương mại quốc tế thì sẽ dẫn đến giảm số thu thuế thương mại quốc tế. Một
khi tỷ trọng của thuế thương mại quốc tế thay đổi chắc chắn sẽ kéo theo sự thay đổi của
các thuế khác, tương ứng với phần tăng/giảm của thuế thương mại quốc tế. Mối quan
hệ giữa thuế thương mại quốc tế với các loại thuế khác cũng không chắc chắn; và phụ
thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm cấu trúc của hệ thống thuế và khả năng quản lý hành
chính. Thường tự do hóa thương mại đi kèm với việc thay đổi chính sách thuế giá trị
gia tăng hoặc các sắc thuế quan trọng khác trong nước
Tự do hoá thương mại mang lại những thách thức tài chính mới, đặc biệt là đối
với các nước đang phát triển vì họ có mức thu nhập thuế thấp so với tỷ lệ GDP. Khi tự
do hoa thương mại, các nước phát triển có thể bù đắp sự sụt giảm thuế thương mại