BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
TỐNG THÀNH TIẾN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HOÀI NGHI
NGHỀ NGHIỆP CỦA KIỂM TOÁN VIÊN ĐỘC LẬP
TRONG CUỘC KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH –
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI CÁC CÔNG TY
KIỂM TOÁN TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã ngành: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN THỊ GIANG TÂN
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, luận văn Thạc sĩ kinh tế “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hoài
nghi nghi nghề nghiệp của kiểm toán viên độc lập trong cuộc kiểm toán báo cáo tài chính
– nghiên cứu thực nghiệm tại các công ty kiểm toán tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”
là công trình do chính tôi thực hiện hiện dưới sự hướng dẫn của Người hướng dẫn khoa
học.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác.
Tống Thành Tiến
LỜI CẢM ƠN
1.1.2 Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến HNNN ..................................... 7
1.1.3 Nghiên cứu xây dựng thang đo về HNNN ...................................................... 12
1.1.4 Các nghiên cứu trong nước ............................................................................. 13
1.2 Khoảng trống của nghiên cứu ................................................................................ 15
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ................................................................................................ 16
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ................................................................................ 17
2.1 Khái niệm hoài nghi nghề nghiệp .......................................................................... 17
2.1.1 Lịch sử về phát triển hoài nghi trong kiểm toán .............................................. 17
2.1.2 Khái niệm về hoài nghi nghề nghiệp ............................................................... 20
2.1.2.1 Theo chuẩn mực kiểm toán Hoa Kỳ ......................................................... 20
2.1.2.2 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam .............................................................. 20
2.2 Các lý thuyết nền tảng ........................................................................................... 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ................................................................................................ 23
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 24
3.1 Phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu ................................................. 24
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 24
3.1.2 Quy trình nghiên cứu ...................................................................................... 24
3.2 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu ................................................ 27
3.2.1 Mô hình nghiên cứu ........................................................................................ 27
3.2.2 Các giả thuyết nghiên cứu ............................................................................... 27
3.3 Phát triển thang đo nghiên cứu .............................................................................. 28
3.4 Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu ............................................................ 30
3.4.1 Phương pháp chọn mẫu................................................................................... 30
3.4.2 Thủ tục thu thập dữ liệu .................................................................................. 30
3.5. Phân tích dữ liệu ................................................................................................... 31
3.5.1 Đánh giá độ tin cậy công cụ đo lường (Bảng câu hỏi theo thang đo Likert):
5.1.2 Đóng góp của Luận văn .................................................................................. 55
5.2 Một số khuyến nghị nhằm nâng cao sự HNNN của các DNKT Việt Nam ............ 58
5.3 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo ........................................ 59
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ xi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các dòng nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự HNNN trong
kiểm toán…………………………………………………………………………………14
Bảng 3.1 Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến sự HNNN của KTV độc lập trong cuộc
kiểm toán BCTC................................................................................................................23
Bảng 3.2 Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và các câu hỏi khảo sát..................32
Bảng 3.3 Kết quả kiểm tra sơ bộ độ tin cậy của thang đo.................................................34
Bảng 4.1 Thống kê số lượng trả lời khảo sát từ các KTV.................................................37
Bảng 4.2 Hồ sơ về kinh nghiệm của các KTV tham gia trả lời khảo sát...........................37
Bảng 4.3 Hồ sơ về vị trí của KTV trong doanh nghiệp.....................................................38
Bảng 4.4 Bảng kết quả kiểm định chất lượng thang đo nhân tố tác động cơ....................40
Bảng 4.5 Bảng kết quả kiểm định chất lượng thang đo nhân tố kiến thức.......................41
Bảng 4.6 Bảng kết quả kiểm định chất lượng thang đo nhân tố đặc điểm........................41
Bảng 4.7 Bảng kết quả kiểm định chất lượng thang đo hoài nghi.....................................42
Bảng 4.8 Bảng kết quả kiểm định chất lượng thang đo hoài nghi điều chỉnh...................43
Bảng 4.9 Kết quả phân tích EFA cho các biến độc lập.....................................................44
Bảng 4.10 Kết quả phân tích EFA cho biến phụ thuộc.....................................................46
Bảng 4.11 Kết quả phân tích hồi quy................................................................................48
Bảng 4.12 Kết quả kiểm định các giả thuyết về các nhân tố tác động đến sự HNNN của
KTV độc lập trong cuộc kiểm toán BCTC........................................................................49
Bảng 4.13 Tầm quan trọng của các nhân tố tác động đến sự HNNN của KTV độc lập
trong cuộc kiểm toán BCTC..............................................................................................51
Hoài nghi nghề nghiệp
KTV
Kiểm toán viên
PCAOB
Public Company Accounting Oversight Board
(Ủy ban Giám sát hoạt động kiểm toán)
SEC
Securities and Exchange Commission
(Ủy ban chứng khoán và sàn giao dịch Mỹ)
VACPA
Vietnam Association of Certified Public Accountants
(Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam)
VSA
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
SAS
Chuẩn mực kiểm toán Hoa Kỳ
2
của Bộ Tài chính (2011, 2015): “Quy mô và chất lượng kiểm toán độc lập vẫn chưa
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, chất lượng kiểm toán chưa đạt mong muốn
và còn rất khó khăn để được khu vực và quốc tế thừa nhận, sự cạnh tranh giữa các
DNKT còn vì lợi ích cục bộ, chưa thông qua cạnh tranh để nâng cao trình độ, kinh
nghiệm chuyên môn, cũng như phát triển nghề nghiệp kiểm toán, phát sinh tình trạng
cạnh tranh không lành mạnh như giảm giá phí kiểm toán, dẫn đến sự HNNN trong
kiểm toán không được đảm bảo”. Thực trạng này đòi hỏi cần có nhiều nghiên cứu về
sự HNNN của DNKT Việt Nam.
Để đáp ứng yêu cầu trên, tác giả quyết định thực hiện nghiên cứu với đề tài: “Các
nhân tố ảnh hưởng đến sự HNNN của KTV độc lập trong cuộc kiểm toán BCTC Nghiên cứu thực nghiệm tại các công ty kiểm toán tại địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh” nhằm góp phần làm sáng tỏ vấn đề đang được quan tâm về mặt thực tiễn và đưa
ra các gợi ý về mặt chính sách nhằm giúp cho các cơ quan hữu quan, đề ra các giải
pháp giải quyết các vấn đề cấp thiết trong thực tiễn hoạt động của DNKT Việt Nam
một cách hữu hiệu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chung là xem xét ảnh hưởng của các nhân tố đến sự HNNN
của KTV độc lập trong cuộc kiểm toán BCTC trên địa bàn TP. HCM. Nghiên cứu được
thực hiện nhằm đạt được 2 mục tiêu cụ thể, bao gồm:.
Làm rõ các nhân tố nào có ảnh hưởng đến sự HNNN của KTV độc lập trong cuộc
kiểm toán BCTC.
Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự HNNN của KTV độc lập
trong cuộc kiểm toán BCTC.
3
3. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được 2 mục tiêu nghiên cứu trên, các câu hỏi nghiên cứu sau giúp xác lập
Ý nghĩa khoa học
Từ kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự HNNN của các nghiên cứu
trước, Luận văn đã xác định các nhân tố tác động đến sự HNNN và chỉ ra mức độ và
tầm quan trọng cũng như thứ tự tác động của các nhân tố có tác động đến sự HNNN
của KTV độc lập trong cuộc kiểm toán BCTC.
Ý nghĩa thực tiễn
Nhờ vào việc xác định và chỉ ra các nhân tố tác động đến sự HNNN trong cuộc
kiểm toán BCTC một cách có hệ thống mà Luận văn có thể là tài liệu tham khảo cho
các tổ chức nghề nghiệp, DNKT và các cá nhân về hoạt động kiểm toán độc lập tại
Việt Nan đồng thời kết quả nghiên cứu sẽ giúp các DNKT và KTV nâng cao được thái
độ HNNN trong cuộc kiểm toán BCTC.
8. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, Luận văn được chia thành 5 chương được trình bày theo thứ
tự với các nội dung chính như sau:
Phần mở đầu trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên
cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa về mặt học
thuật và thực tiễn của đề tài.
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về các nhân tố tác động đến sự HNNN của KTV độc
lập trong cuộc kiểm toán BCTC.
5
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận.
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách.
6
1.1.1.2 Nghiên cứu liên quan mục tiêu của HNNN
Dòng nghiên cứu này nhằm xác định mục tiêu của hoài nghi nghề nghiệp. (Choo
và Tan 2000) cho rằng mục tiêu HNNN là nhằm phát hiện gian lận, và ngược lại với sự
tin tưởng (Shaub 1996).
1.1.2 Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến HNNN
Như đã đề cập trong phần mở đầu, cho đến nay, đã có khá nhiều nghiên cứu trước
liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến HNNN. Một số nghiên cứu tiêu biểu có thể
kể ra bao gồm:
Nelson (2009) đã thực hiện một tổng kết (Review) các nghiên cứu trước để thiết
lập các nhân tố ảnh hưởng đến HNNN và giải thích các nhân tố trong mô hình HNNN
của mình. Tác giả cho rằng có 2 khía cạnh liên quan đến HNNN đó là: xét đoán và
hành động. Các yếu tố ảnh hưởng đến xét đoán đưa đến hoài nghi bao gồm: kiến thức,
đặc điểm và các động cơ của KTV và công ty kiểm toán. Các yếu tố ảnh hưởng đến
hành động hoài nghi bao gồm việc xét đoán hoài nghi, kiến thức, đặc điểm và các động
cơ của KTV và công ty kiểm toán. Mô hình của ông nhấn mạnh sự kết hợp kiến thức,
đặc điểm, và các động cơ của KTV và công ty kiểm toán ảnh hưởng đến mức độ
HNNN trong xét đoán và hành động kiểm toán. Mối quan hệ giữa các nhân tố HNNN
được ông giải thích qua mô hình HNNN được trình bày trong Hình 1.1 (Mô hình
HNNN của Nelson (2009)). Kế thừa kết quả nghiên cứu này, các nghiên cứu sau này
đã phát triển mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến HNNN phù hợp đặc điểm của từng
quốc gia.
Theo Nelson (2009), có ba nhân tố chính tác động đến sự HNNN đó là: Kiến thức
của KTV, đặc điểm cá nhân của KTV và động cơ của KTV và công ty kiểm toán.
8
Đầu vào
Xét đoán
7
Kinh
13
nghiệm và
đào tạo kiểm
12
toán
Hình 1.1: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng HNNN trong thực hiện kiểm toán
“Nguồn: Nelson (2009)”
9
-
Nhân tố đặc điểm cá nhân và kinh nghiệm của KTV
Popova (2012) thực hiện một nghiên cứu thí nghiệm về 2 mức hoài nghi (hoài
nghi và ít hoài nghi) x 3 thái độ (tích cực và tiêu cực và trung dung) trên tám mươi hai
sinh viên kế toán hiện đang theo học khóa học kiểm toán hoặc các học viên cao học đã
hoàn thành khóa học kiểm toán tại các trường đại học công lập lớn ở Mỹ. Mục tiêu
nghiên cứu là nhằm đánh giá ảnh hưởng của mức độ HNNN của cá nhân (nghĩa là
HNNN dựa trên các đặc điểm cá nhân) với kinh nghiệm khác nhau đối với một khách
hàng cụ thể (tức là tích cực, tiêu cực hoặc trung dung) đến các xét đoán kiểm toán. Kết
quả nghiên cứu cho thấy mức độ HNNN phụ thuộc vào đặc điểm cá nhân và kinh
nghi (cao và thấp) x trong 2 tình huống (có gian lận và không gian lận) trên tám mươi
nhà quản lý kiểm toán của các công ty thuộc Big Four với trung bình 7.93 năm kinh
nghiệm. Mục tiêu nghiên cứu là nhằm xem xét các thành phần hoài nghi của mô hình
của Nelson có phù hợp không cũng như xem xét ảnh hưởng của từng nhân tố về sự
HNNN đến sự xuất hiện gian lận để đánh giá rủi ro gian lận của KTV và lựa chọn các
thủ tục kiểm toán đối phó với gian lận. Kết quả nghiên cứu cho thấy, đánh giá rủi ro
gian lận của KTV cao hơn đối với những người có thái độ HNNN cao. Sự lựa chọn của
KTV về các thủ tục phát hiện gian lận nhằm đáp ứng rủi ro gian lận đối với KTV đều
nhấn mạnh đến HNNN.
Kết quả nghiên cứu của Brazel & cộng sự (2015) cho thấy rằng KTV cấp cao
đánh giá nhân viên dựa trên kết quả sự hoài nghi của họ. Nếu một KTV thận trọng, có
HNNN phát hiện được sai sót, thì KTV đó sẽ được khen thưởng. Ngược lại, nếu có
bằng chứng xác đáng cho thấy có sự mâu thuẫn trong số liệu, chứng từ mà KTV
không hoài nghi để điều tra, để phát hiện các sai sót trọng yếu thì KTV đó sẽ bị phạt
(do đánh giá rủi ro trọng yếu thấp hơn mức độ thực tế của nó). Nghiên cứu này giúp
các DNKT đưa chính sách thưởng phạt rõ ràng đối với KTV, khen thưởng khi KTV
phát huy tốt thái độ HNNN và phạt khi họ không thực hiện tốt thái độ hoài nghi nghề
nghiệp làm ảnh hưởng đến chất lượng công việc. Ví dụ, khi có sự mâu thuẫn trong
bằng chứng kiểm toán mà KTV vẫn không nghi ngờ để phát hiện ra sai sót hoặc gian
lận, làm ảnh hưởng trọng yếu đến thông tin cần kiểm tra thì sẽ bị phạt.
11
-
Nhân tố kiến thức chuyên môn của KTV
Rodgers et al. (2016) đã thực hiện nghiên cứu thí nghiệm trên 64 KTV hành nghề
từ các công ty kiểm toán thuộc Big Four và 33 sinh viên chuyên ngành kinh doanh.
về thời gian tăng lên, gây ra bởi đòi hỏi về thời hạn nộp báo cáo, có thể hạn chế phạm
vi KTV khi thực hiện đầy đủ sự HNNN của họ.
Tương tự như vậy, nghiên cứu của Persellin & cộng sự (2015) cho thấy một KTV
đảm nhiệm khối lượng công việc khá lớn trong một khoảng thời gian hạn hẹp cũng sẽ
ảnh hưởng đến thái độ HNNN của họ và từ đó ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán.
Đặc biệt, đối với nghề kiểm toán, nhân lực thiếu sẽ là nguy cơ cao dẫn đến việc KTV
không thực hiện HNNN đúng mực.
1.1.3 Nghiên cứu xây dựng thang đo về HNNN
Một dòng nghiên cứu khác xây dựng thang đo về HNNN mà tiêu biểu nhất là
nghiên cứu của Hurtt (2010). Ông đã phát triển một thang đo HNNN liên quan lĩnh vực
kiểm toán, thang đo được xây dựng dựa trên sáu đặc điểm riêng biệt của những người
hoài nghi dựa trên quan điểm triết học, chúng bao gồm:
Thái độ cảnh giác: Các nhà triết học xem những người hoài nghi không sẵn sàng
chấp nhận những khẳng định và tuyên bố, và thay vào đó là giữ một tâm trí cởi mở và
đánh giá có phê phán. Chuẩn mực kiểm toán Hoa Kỳ SAS số 1 đề cập tầm quan trọng
của thái độ cảnh giác cho đến khi thu thập đủ bằng chứng.
Thái độ nghi vấn: Trên góc nhìn tâm lý học, thái độ nghi vần bao gồm thăm dò,
chứng minh khẳng định, tích cực đặt câu hỏi, và sự tò mò. Chuẩn mực kiểm toán SAS
số 82 và 99 của Hoa Kỳ đề cập tư duy hoài nghi trong định nghĩa HNNN của họ.
Tìm kiếm sự hiểu biết: Các nhà triết học xem tìm kiếm sự hiểu biết tổng quát
như một đặc điểm quan trọng của sự hoài nghi.
Hiểu biết các cá nhân: Nhiều tài liệu triết học chỉ ra rằng sự hiểu biết về các
động cơ chính là chìa khóa để hiểu được lý do, nhằm tránh sự thiên vị trong nhận thức
(Johnson 1978; Popkin 1979; Burnyeat 1983; McGinn 1989; Kurtz 1992). Chuẩn mực
kiểm toán SAS số 57, 82 và 99 của Hoa Kỳ cũng đã chỉ ra rằng KTV cần xem xét liệu
13
bằng chứng do khách hàng cung cấp có thiếu độ tin cậy hay không. Việc sử dụng mô
Các nghiên cứu trước
nghiên cứu
Đặc điểm cá nhân Mức độ HNNN
phụ Popova (2012), Hurtt
và kinh nghiệm của thuộc vào đặc điểm cá & et al. (2008), Tina
nhân và kinh nghiệm của Carpenter & at el.
KTV
KTV.
(2002).
Các nhân tố
ảnh hưởng
Động cơ dẫn đến Đông cơ của KTV và Carpenter & Reimers
đến sự
hành
HNNN
KTV, công ty kiểm tăng cường sự HNNN.
15
1.2 Khoảng trống của nghiên cứu
Từ kết quả của các nghiên cứu trong nước và nước ngoài về các nhân tố ảnh
hưởng đến sự HNNN có một số hạn chế (khoảng trống lý thuyết) như sau:
Thứ nhất, hầu hết các nghiên cứu trước về sự HNNN trong kiểm toán được
nghiên cứu tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển như Mỹ, Anh, Úc….với sự ra đời
của nghề nghiệp kiểm toán độc lập từ rất lâu, môi trường pháp lý ngành kiểm toán đã
hoàn thiện và được quản lý một cách chặt chẽ từ các hội nghề nghiệp và có đội ngũ
KTV chuyên nghiệp sánh ngang tầm với thế giới, những điều kiện này ở Việt Nam hầu
như rất ít.
Thứ hai, các nghiên cứu trước về sự HNNN trong kiểm toán hầu hết đều sử dụng
phương pháp nghiên cứu định tính nhằm tổng hợp các nghiên cứu trước về các nhân tố
ảnh hưởng đến sự HNNN trong kiểm toán và có có rất ít các nghiên cứu định lượng
nhằm đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến sự HNNN trong kiểm toán.
Hơn nữa các nghiên cứu này thường không được hỗ trợ bởi các lý thuyết nền tảng để
giải thích mô hình nghiên cứu nên kết quả nghiên cứu không mang tính khái quát cao.
Thứ ba, tại Việt Nam hiện nay hầu như chưa có nghiên cứu thực nghiệm nào xác
định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự HNNN của KTV độc lập
trong cuộc kiểm toán BCTC qua đó đưa ra những giải pháp nhằm giúp các DNKT nói
chung và KTV nói riêng nâng cao được thái độ HNNN trong cuộc kiểm toán BCTC.
Chính từ khoảng trống trong các nghiên cứu trước, tác giả đã quyết định thực hiện
nghiên cứu đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự HNNN của KTV độc lập trong
cuộc kiểm toán BCTC - Nghiên cứu thực nghiệm tại các công ty kiểm toán tại địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh” nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về các nhân tố ảnh
hưởng đến sự HNNN của KTV độc lập trong cuộc kiểm toán BCTC tại một đất nước
có nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, qua đó đưa ra những giải pháp và kiến
nghị giúp các DNKT nói chung và KTV nói riêng nâng cao được thái độ HNNN trong