Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp cải thiện sinh kế cho hộ nghèo hướng đến phát triển kinh tế xanh trên địa bàn huyện võ nhai tỉnh thái nguyên - Pdf 52

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------------

ĐẶNG VĂN QUANG

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI
PHÁP CẢI THIỆN SINH KẾ CHO HỘ NGHÈO
HƯỚNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ XANH
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÕ NHAI
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN

Thái Nguyên -2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------------

ĐẶNG VĂN QUANG

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI
PHÁP CẢI THIỆN SINH KẾ CHO HỘ NGHÈO
HƯỚNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ XANH
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÕ NHAI
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Mã số: 60.62.01.16

Tài đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong quá trình thực tập để tôi
hoàn thành tốt luận văn này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện và
khích lệ tôi hoàn thành khóa luận.
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 09 năm 2014
Tác giả

ĐẶNG VĂN QUANG


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................................
i

LỜI

CẢM

ƠN.......................................................................................................................ii MỤC LỤC
...........................................................................................................................iii
MỤC

CÁC

BẢNG

DANH


1.2.3. Tình hình phát triển sinh kế hộ nông dân ở các nước trên thế giới và những
bài học kinh nghiệm ..................................................................................................23
1.2.4. Quá trình phát triển sinh kế hộ nông dân ở nước ta qua các thời kỳ ..............24
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU ..................................... 26

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................26
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................26
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................26
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

http://www.lrctnu.edu.vn/


4

2.2.
Nội
dung
nghiên
..........................................................................................26

cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................26

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

tnu.edu.vn/


tnu.edu.vn/


6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Chuẩn nghèo đói được xác định qua các thời kỳ từ năm 1993 đến
2011........13
Bảng 1.2. Bảng mẫu điều tra .....................................................................................28
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất huyện Võ Nhai .....................................................34
Bảng 3.2. Tình hình lao động và sử dụng lao động của huyện Võ Nhai giai đoạn
2011 - 2013..................................................................................................37
Bảng 3.3. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Võ Nhai giai đoạn 2011 2013....... 41
Bảng 3.4. Thực trạng phát triển nông nghiệp của huyện Võ Nhai qua 3 năm..........43
Bảng 3.5. Tỷ lệ hộ nghèo của huyện Võ Nhai qua các năm .....................................45
Bảng 3.6. Diện tích một số cây trồng chính qua 3 năm tại vùng nghiên cứu ...........46
Bảng 3.7. Tình hình chăn nuôi một số vật nuôi chính qua 3 năm tại vùng nghiên
cứu.48
Bảng 3.8. Tình hình cơ bản về chủ hộ điều tra năm 2013 ........................................50
Bảng 3.9. Diện tích - cơ cấu sử dụng đất đai của nhóm hộ điều tra năm 2013 ........52
Bảng 3.10. Lao động và nhân khẩu của nhóm hộ điều tra năm 2013 .......................53
Bảng 3.11. TLSX chủ yếu bình quân của nông hộ năm 2013 ..................................54
Bảng 3.12. Quy mô vốn bình quân của nhóm hộ nghèo tại thời điểm điều tra ........55
Bảng 3.13. Tổng thu từ sản xuất NLN ở nhóm hộ điều tra năm 2013......................56
Bảng 3.14. Tổng thu nhập của nhóm hộ điều tra phân theo vùng và dân tộc ...........57
Bảng 3.15. Thu nhập bình quân nông hộ theo lao động, nhân khẩu năm 2013 ........58
Bảng 3.16. Chi phí sản xuất nông nghiệp của nhóm hộ điều tra ..............................58
Bảng 3.17. Chi tiêu bình quân cho đời sống của nhóm hộ điều tra ..........................59

dân đến năm 2015 .......................................................................................79
Bảng 3.27. Dự kiến phát triển cơ sở hạ tầng cho các xã giai đoạn 2015 - 2020.......81
Bảng 3.28. Định hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng tại địa phương .....................87
Bảng 3.29. Dự kiến mở một số lớp tập huấn cho người dân về cải thiện sinh kế gắn
với phát triển kinh tế xanh...........................................................................89

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

tnu.edu.vn/


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Khung phân tích sinh kế............................................................................16
Hình 3.1. Cơ cấu giá trị sản xuất của cá ngành năm 2011 và 2013 ..........................43
Hình 3.2. Giá trị ngành nông, lâm, thủy sản qua các năm ........................................45
Hình 3.3. Cán cân thu chi của các hộ nghèo trên địa bàn huyện Võ Nhai................60
Hình 3.4. Biểu đồ Venn về mối quan hệ giữa người nghèo huyện Võ Nhai với các
hợp phần .....................................................................................................61
Hình 3.5. Phân tích SWOT về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của cộng
đồng người dân huyện Võ Nhai - Thái Nguyên .........................................70

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

tnu.edu.vn/


sinh kế đó có bền vững, phát triển lâu dài và ổn định không.

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

tnu.edu.vn/


9

Huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên là một huyện miền núi còn gặp rất nhiều
khó khăn, cơ sở hạ tầng yếu kém, thu nhập thấp chưa đáp ứng đươc các nhu cầu về
đời sống vật chất, tinh thần của người dân. Việc tìm hiểu, phân tích các hoạt động
sinh kế của hộ nông dân trên địa bàn, là cơ sở thiết lập các can thiệp của các dự án
xóa đói giảm nghèo sẽ góp phần cải thiện sinh kế, nâng cao thu nhập và phát triển
sản xuất nông nghiệp cho người dân trong huyện nói riêng cũng như người dân trên
cả nước nói chung.
Xuất phát từ tế đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu và đề xuất
một số giải pháp cải thiện sinh kế cho hộ nghèo hướng đến phát triển kinh tế
xanh trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân và những yếu tố chính ảnh hưởng
đến sinh kế của các hộ nghèo và đưa ra những giải pháp giảm nghèo cải thiện đời
sống nhân dân gắn với phát triển kinh tế xanh trên địa bàn huyện Võ Nhai.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá sơ lược về điều kiện tự nhiên dân sinh kinh tế xã hội tại địa bàn
nghiên cứu.
- Đánh giá sơ bộ, phân tích thực trạng sinh kế của các hộ nghèo trên địa bàn
- Phân tích những nguyên nhân dẫn tới nghèo đói tại địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất được các giải pháp cải thiện sinh kế phù hợp và thiết thực gắn với

có hiệu quả hơn.

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

tnu.edu.vn/


11

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của luận văn
1.1.1. Một số quan niệm về nghèo và hộ nghèo
1.1.1.1. Một số quan niệm về nghèo
Nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tương ứng với
các tiêu chuẩn tối thiểu nhất định. Thước đo các tiêu chuẩn này và các nguyên nhân
dẫn đến nghèo nàn thay đổi tùy theo địa phương và theo thời gian. Tổ chức y tế thế
giới định nghĩa nghèo theo thu nhập. Theo đó một người là nghèo khi thu nhập hàng
năm ít hơn một nửa mức thu nhập bình quân trên đầu người hàng năm (Per Capita
Incomme, PCI) của quốc gia [5].
Theo quan điểm nghèo ở thành phố Hồ Chí Minh thì nghèo là không có thức
ăn bổ dưỡng, phải tiết kiệm tiền cho bữa ăn hôm sau, chẳng có phương tiện đi lại,
cuộc sống không ổn định, buôn bán nhỏ lẻ, trẻ con chỉ đi học khi nào có tiền, chẳng
có ai giúp đỡ, không được chơi tennis, chẳng có gì giải trí ngoài đánh bạc và mua vé
số. [1]
* Nghèo tuyệt đối
Để có một cái nhìn tổng quan về các vấn đề của các nước đang
phát triển, Robert McNamara, khi là giám đốc của Ngân hàng Thế giới, đã đưa ra
khái niệm nghèo tuyệt đối. Ông định nghĩa khái niệm nghèo tuyệt đối như sau:

các nhà xã hội học xem như là một thách thức xã hội nghiêm trọng. [1]
1.1.1.2. Hộ nghèo và phương pháp xác định chuẩn nghèo của Chương trình xóa đói
giảm nghèo quốc gia
* Hộ nghèo
Ngày 30/01/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định
số 09/2011/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho
giai đoạn 2011 - 2015.
Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 như sau:
Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống.
Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống.
Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng
đến 520.000 đồng/người/tháng.
Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng
đến 650.000 đồng/người/tháng. [4]
Chuẩn mực xác định nghèo ở Việt Nam qua các giai đoạn như sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

tnu.edu.vn/


13

Bảng 1.1. Chuẩn nghèo đói được xác định qua các thời kỳ từ năm 1993 đến
2011
Giai đoạn


2. Giai đoạn 1995 - 1997

Gạo

Vùng nông thôn miền núi, hải đảo

Kg/người/tháng

13

15

Vùng nông thôn đồng bằng, trung du Kg/người/tháng

13

20

Vùng thành thị

Kg/người/tháng

13

25

3. Giai đoạn 1997 - 2000

Tiền


-

80

Vùng nông thôn đồng bằng, trung du Đồng/người/tháng

-

10

Vùng thành thị

Đồng/người/tháng

-

150

5. Giai đoạn 2006 - 2010

Tiền

Khu vực nông thôn

Đồng/người/tháng

-

200


liệu

tnu.edu.vn/


14

khác vào đầu những năm 1990). Từ đó một số cơ quan phát triển đã tiếp nhận khái
niệm sinh kế và cố gắng đưa vào thực hiện.
Sinh kế của một hộ gia đình, hay một cộng đồng còn được gọi là kế sinh nhai
hay phương kế kiếm sống của hộ gia đình hay cộng đồng đó.
Theo Chamber and Conway (1992): Một sinh kế bao gồm khả năng
(capacity), tài sản (assets)- (các nguồn dự trữ, các nguồn tài nguyên, quyền được
bảo vệ và tiếp cận)- và các hoạt động cần có cho một cách thức kiếm sống.
Theo Ellis: Một sinh kế bao gồm tài sản (tự nhiên, phương tiện vật chất,con
người, tài chính và vốn xã hội), các hoạt động, và việc tiếp cận đến các tài sản và
các hoạt động này (qua thể chế, quan hệ xã hội), tất cả cùng nhau xác định sự sống
mà cá nhân hay hộ gia đình nhận được.
Theo DFID thì sinh kế có thể được mô tả là một tập hợp của việc sử dụng
các nguồn lực thực hiện các hoạt động để sống. Các nguồn lực có thể bao gồm kỹ
năng và khả năng (vốn con người) của một cá nhân, đất đai, tiết kiệm và trang thiết
bị (vốn tự nhiên, tài chính và vật chất), các nhóm hỗ trợ chính thức hay các mạng
lưới không chính thức hỗ trợ cho việc thực thi hoạt động (vốn xã hội).
1.1.2.2. Khái niệm hoạt động sinh kế
Hoạt động sinh kế là các hoạt động cụ thể do con người làm chủ thể. Và hoạt
động đó được tiến hành trong cuộc sống hằng ngày để tạo thu nhập nhằm thỏa mãn
nhu cầu sống của họ.
Thông thường, đối với một cộng đồng thì luôn luôn tồn tại hai hoạt động
sinh kế sau:
- Hoạt động nông nghiệp gồm: Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thuỷ sản...

tại hội nghị thế giới vì môi trường và phát triển. Một sinh kế được cho là bền vững
khi con người có thể đố phó và khắc phục được những áp lực và cú sốc. Đồng thời
có thể duy trì hoặc nâng cao khả năng và tài sản ở cả hiện tại và trong tương lai mà
không gây tổn hại đến cơ sở các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
* Khung phân tích sinh kế bền vững IFAD [10]

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

tnu.edu.vn/


16

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

tnu.edu.vn/


17

TÀI SẢN SINH KẾ
Phạm vi
rủi ro
+ Các cú
sốc
+ Các
S
khuynh

+ Chính
sách
+ Văn
hóa
+ thể chế
chính
sách

CHIẾN
LƯỢC
SINH
KẾ

Kết quả
sinh kế
+ Tăng thu
nhập
+ Tăng sự
ổn định
+ Giảm rủi
ro
+ Nâng cao
an toàn
lương thực
+ Sử dụng
bền vững
hơn các
nguồn lực tự
nhiên


+ Nguồn vốn xã hội: Bao gồm các mạng lưới xã hội, các mối quan hệ với họ
hàng, người xung quanh, bao gồm ngôn ngữ, các giá trị về niềm tin tín ngưỡng, văn
hóa, các tổ chức xã hội, các nhóm chính thức cũng như phi chính thức mà con
người tham gia để có được những lợi ích và cơ hội khác nhau,… Việc con người
tham gia vào xã hội và sử dụng nguồn vốn này như thế nào cũng tác động không
nhỏ đến quá trình tạo dựng sinh kế của họ. Vốn xã hội được duy trì, phát triển và
tạo ra những lợi ích mà người sở hữu nó mong muốn như khả năng tiếp cận và huy
động nguồn lực có từ các mối quan hệ, chia sẻ thông tin, kiến thức hay các giá trị
chuẩn mực. Vốn xã hội của mỗi cá nhân được tích lũy trong quá trình xã hội hóa
của họ thông qua sự tương tác giữa cá các cá nhân.
+ Nguồn vốn tài chính: Tài chính là yếu tố, là nguồn lực quan trọng đối với
bất kỳ hoạt động sản xuất, kinh doanh nào. Các hoạt động sinh kế của người dân
nông thôn cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng của các nhân tố vốn sản xuất (tài
chính). Trước đây vốn của các hộ sản xuất thường là vốn tự có của từng gia đình
hoặc vay mượn của bà con họ hàng, láng giềng nên quy mô sản xuất không được
mở rộng. Ngày nay, trong điều kiện của nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt,
nhu cầu về vốn đã khác trước, đòi hỏi các hộ sản xuất phải có lượng vốn nhiều hơn
để đầu tư, cải tiến công nghệ, đưa thiết bị máy móc tiên tiến vào một số khâu, công
đoạn, công việc này có thể thay thế kỹ thuật lao động thủ công được, nhằm nâng
cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường, nâng
cao chất lượng cuộc sống người dân [7].
* Phương pháp tiếp cận giảm nghèo theo các nguồn vốn sinh kế
Hiện nay, “phương pháp sinh kế” đã được một số cơ quan phát triển áp dụng
trong các hoạt động phát triển. Như chúng ta thấy ở các phần sau, khó có thể nói là
có một phương pháp thống nhất khi mà các cơ quan áp dụng một cách khác nhau, từ
các hoạt động sơ khai như xây dựng các công cụ hay khung phân tích cho việc lập
kế hoạch hoặc đánh giá ban đầu đến một số loại hoạt động cụ thể của chương trình.


Ba yếu tố dẫn đường giải thích lý do của việc áp dụng “Phương pháp sinh kế



của người dân nông thôn. Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới, có đến 86% dân số
nông thôn sống phụ thuộc vào nông nghiệp (WB, 2008).
1.1.2.4. Các lí thuyết áp dụng
* Quan điểm phát triển bền vững
Đây là một quan điểm thuộc xã hội hiện đại khi quan niệm về phát triển
không đơn thuần chỉ là sự tăng trưởng về mặt kinh tế. Lý thuyết này ra đời sau
một thời gian dài, sự phát triển được hiểu thiên lệch là sự tăng trưởng về mặt
kinh tế đã gây nên những hậu quả nặng nề: Sự phân hóa giàu nghèo một cách sâu
sắc, biến đổi khí hậu, môi trường bị tàn phá nặng nề, sự nóng dần lên của trái
đất,… những hậu quả ấy do bởi những hoạt động phát triển của con người.
Khái niệm phát triển bền vững xuất hiện trong phong trào bảo vệ môi trường
những năm 70 của thế kỷ XX và được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Phát
triển bền vững được hiểu như là: “Sự đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn
hại đến khả năng của các thế hệ tương lai trong việc đáp ứng nhu cầu của bản thân
họ” (Báo cáo Bruland, 1987). Hoặc là “Sự cải thiện chất lượng cuộc sống của con
người trong khuôn khổ phạm vi sức chứa của hệ sinh thái trợ giúp” (chăm lo trái
đất),… Phát triển bền vững cũng có thể được hiểu là một sự phát triển lâu dài, phát
triển đi đôi với việc làm phong phú các nguồn vốn sinh kế để từ đó dẫn đến các tác
động tích cực tới đời sống của con người. Sự phát triển đó làm tăng khả năng chống
chọi với những cú sốc, tổn thương do con người và tự nhiên gây ra.
Nói tóm lại quan niệm về sinh kế bền vững đều hướng đến một thế đứng
kiềng 3 chân: “Kinh tế - môi trường - xã hội”. Đây cũng được xem là mục tiêu
mà con người hướng tới trong tương lai khi tác động ngược của các quan điểm
phát triển sai lệch trước đây đã và đang ngày càng ảnh hưởng tiêu cực đến con
người. Lý thuyết này được áp dụng trong đề tài để phân tích hoạt động sinh kế
của người dân và xây dựng một mô hình phát triển tiến bộ hơn so với mô hình
sinh kế hiện tại - mô hình sinh kế bấp bênh và thiếu tính bền vững.
1.1.3. Khái quát về kinh tế xanh

1.2.1. Thực trạng nghèo trên thế giới và khu vực hiện nay
Đầu năm 2011 Chương trình Phát triển LHQ (UNDP) ước tính, trên thế giới
có khoảng một tỷ người lâm vào tình trạng thiếu lương thực. Đến cuối tháng 10
năm 2011, dân số thế giới đạt 7 tỷ người. Điều đó có nghĩa, mỗi ngày trên hành tinh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status