BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
___________________________
LƯƠNG MINH THIÊN
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TUÂN
THỦ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA – 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LƯƠNG MINH THIÊN
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TUÂN
THỦ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành :
Kinh tế phát triển
Mã số:
8310105
Lương Minh Thiên
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý
phòng ban trường Đại học Nha Trang, Khoa Sau đại học đã tạo điều kiện tốt nhất cho
tôi được hoàn thành đề tài. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của PGS. TS Đỗ Thị
Thanh Vinh đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài. Qua đây, tôi xin gủi lời cảm ơn sâu sắc
đến sự giúp đỡ này.
Tuy tôi đã cố gắng dành nhiều thời gian nghiên cứu, tìm hiểu cơ sở lý luận và
thực tiễn để hoàn thành luận văn nhưng do trình độ kiến thức và thời gian có hạn,
những thiếu sót và khiếm khuyết là không thể tránh khỏi. Kính mong nhận được sự chỉ
bảo, góp ý tận tình của các thầy, cô giáo và các chuyên gia trong lĩnh vực.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................iv
MỤC LỤC ....................................................................................................................... v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................... viii
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................ix
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................... XI
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN .......................................................................................... XII
3.2.1. Nghiên cứu định tính (Nghiên cứu sơ bộ) ........................................................... 26
3.2.1.1. Kết quả nghiên cứu định tính ...........................................................................26
3.2.1.2. Xây dựng thang đo .......................................................................................... 27
3.2.2. Nghiên cứu định lượng (Nghiên cứu chính thức) ...............................................31
3.2.2.1. Phương pháp chọn mẫu .................................................................................... 31
3.2.2.2. Công cụ phân tích dữ liệu .................................................................................33
Tóm tắt chương 3...........................................................................................................35
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VIỆC TUÂN THỦ THUẾ XUẤT NHẬP
KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH BÌNH ĐỊNH ....37
4.1. Tổng quan về Cục Hải quan tỉnh Bình Định .......................................................... 37
4.1.1. Quá trình hình thành và phát triển .......................................................................37
4.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn ....................................................................38
4.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Cục Hải quan tỉnh Bình Định .................................38
4.2. Kết quả nghiên cứu .................................................................................................43
4.2.1. Đặc điểm mẫu khảo sát........................................................................................ 43
4.2.2. Thống kê mô tả kết quả khảo sát .........................................................................45
4.2.3. Kiểm định thang đo ............................................................................................. 52
4.2.3.1. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha ................................ 52
4.2.3.2. Các thang đo đủ điều kiện tiến hành phân tích nhân tố EFA ........................... 60
4.2.4. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) .....................................................................61
4.2.4.1. Kết quả kiểm định EFA thang đo cho các nhân tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ
thuế xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp (Biến độc lập) ...........................................62
4.2.4.2. Kết quả kiểm định EFA thang đo sự tuân thủ thuế xuất nhập khẩu của các
doanh nghiệp (Biến phụ thuộc) ..................................................................................... 66
4.2.5. Phân tích hồi quy .................................................................................................68
4.2.5.1. Phân tích tương quan giữa các biến – hệ số Pearson........................................68
4.2.5.2. Mô hình hồi quy ............................................................................................... 70
vi
TCCB: Tổ chức cán bộ.
TTg: Thủ tướng.
Cty TNHH: Công ty trách nhiệm hữu hạn.
Cty CP: Công ty Cổ phần.
DNTN: Doanh nghiệp tư nhân.
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2. 1: Mô tả các cách tiếp cận khác nhau về tuân thủ thuế ....................................12
Bảng 2. 2: Các chỉ số đặc trưng cho từng cấp độ tuân thủ thuế của doanh nghiệp .......14
Bảng 2. 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế...................................................... 22
Bảng 4. 1: Số lượng và kim ngạch xuất nhập khẩu 2012 -2017 ...................................41
Bảng 4. 2: Số lượng tờ khai và số tiền thuế thu được từ 2012 -2017 ............................ 42
Bảng 4. 3: Mô tả mẫu theo loại hình doanh nghiệp ...................................................... 43
Bảng 4. 4: Mô tả mẫu theo quy mô vốn điều lệ ............................................................ 44
Bảng 4. 5: Mô tả mẫu theo lĩnh vực hoạt động ............................................................. 44
Bảng 4. 6: Mô tả mẫu theo địa bàn hoạt động ............................................................... 45
Bảng 4. 7: Thống kê mô tả các biến nhân tố Kiến thức thuế ........................................45
Bảng 4. 8: Thống kê mô tả các Biến nhân tố Thuế suất ................................................46
Bảng 4. 9: Thống kê mô tả các Biến nhân tố Kiểm tra thuế .........................................47
Bảng 4. 10: Thống kê mô tả các Biến nhân tố Tính đơn giản của việc kê khai thuế ....48
Bảng 4. 11:Thống kê mô tả các Biến nhân tố Hiệu quả hoạt động của cơ quan Hải
quan ............................................................................................................................... 49
Bảng 4. 12:Thống kê mô tả các Biến nhân tố Nhận thức về hình phạt ......................... 50
Bảng 4. 13: Thống kê mô tả các biến nhân tố Tình trạng tài chính .............................. 51
Bảng 4. 14: Thống kê mô tả đánh giá chung về việc tuân thủ thuế xuất nhập khẩu của
doanh nghiệp đối với từng nhân tố ................................................................................52
Bảng 4. 15: Kết quả phân tích Cronbach's Alpha thang đo kiến thức thuế lần 1 ..........53
Bảng 4. 34: Ma trận tương quan giữa các biến.............................................................. 69
Bảng 4. 35: Thống kê phân tích các hệ số hồi quy ........................................................ 71
Bảng 4. 35: Kết quả phân tích Anova............................................................................71
Bảng 4. 36: Kết quả phân tích hồi quy ..........................................................................73
Bảng 4. 37: Các thành phần của các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ ..................... 76
Bảng 4. 38: Các đặc điểm của danh nghiệp ảnh hưởng đến sự tuân thủ ....................... 78
x
DANH MỤC HÌNH
Hình 2. 1: Mô hình nghiên cứu...................................................................................... 23
Hình 3. 1: Quy trình nghiên cứu .................................................................................... 25
Hình 4. 1: Sơ đồ tổ chức Cục Hải quan tỉnh Bình Định ................................................41
Hình 4. 2: Đồ thị phân tán Scatterplot ...........................................................................74
Hình 4. 3: Biểu đồ tần số Histogram .............................................................................74
Hình 4. 4: Đồ thị tần số P-P Plot ................................................................................... 75
xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Hiện nay ở nước ta ngành thuế và Hải quan đã và đang thực hiện cơ chế quản lý
thuế mới, người nộp thuế tự khai, tự nộp thuế tự tính toán số thuế phải nộp, tự nộp
thuế cho ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn luật quy định và tự chịu trách nhiệm
về việc kê khai, nộp thuế của mình; cơ quan quản lý thuế không can thiệp trực tiếp vào
việc kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp trừ trường hợp phát hiện ra các sai sót, vi
phạm hoặc có dấu hiệu không tuân thủ thuế. Tuy nhiên, trong trường hợp doanh
nghiệp tuân thủ thuế kém cùng với năng lực quản lý của cơ quan thuế cũng yếu kém,
hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn quản lý của Cục Hải quan tỉnh Bình Định từ
tháng 10/2017 đến tháng 11/2017 với 219 mẫu khảo sát.
Kết quả phân tích cho thấy các thang đo đạt yêu cầu (sau khi có sự điều chỉnh
và chạy cronbach’s alpha lần 2) mô hình phù hợp với giả thuyết đưa ra. Kết quả
nghiên cứu cho thấy việc tuân thủ thuế xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp bị ảnh
hưởng cùng chiều bởi 04 nhân tố: Tình trạng tài chính doanh nghiệp (= 0.010), Hiệu
quả hoạt động của cơ quan Hải quan về quản lý thuế ( = 0,329), Kiểm tra thuế ( =
0,461) và Thuế suất (= 0,011). Kết quả phân tích cho thấy 59% mức độ thay đổi về
việc tuân thủ thuế xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp tại Cục Hải quan tỉnh Bình
Định là do các biến độc lập trong mô hình tạo ra, còn lại 41% mức độ thay đổi sự tuân
thủ thuế xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định được
giải thích bởi các biến khác ngoài mô hình. Từ kết quả nghiên cứu này, tác giả đã đưa
ra một số hàm ý chính sách nhằm nâng cao việc tuân thủ thuế xuất nhập khẩu của
doanh nghiệp tại địa bàn quản lý của Cục Hải quan tỉnh Bình Định như: về công tác
kiểm tra thuế (tăng cường kiểm tra, thanh tra...), về hiệu quả hoạt động của cơ quan hải
quan (Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức...), về thực trạng tài chính của
doanh nghiệp (Hỗ trợ vốn, bảo lãnh thuế...) và về thuế suất (xây dựng biểu thuế rõ
ràng, mức thuế suất hợp lý...)
Với điều kiện hạn chế về thời gian, nghiên cứu của tác giả không thể tránh khỏi
những hạn chế nhất định, ví như việc lấy mẫu phi xác suất, lấy mẫu thuận tiện, cỡ mẫu
còn thấp hoặc chỉ khảo sát đối với các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu trên
địa bàn Cục hải quan tỉnh Bình Định quản lý.... Tuy nhiên kết quả đạt được cũng mang
lại hữu ích cho việc nâng cao việc tuân thủ thuế xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp
trên địa bàn Cục hải quan tỉnh Bình Định.
Từ khóa: Các nhân tố ảnh hưởng,Tuân thủ thuế, Xuất nhập khẩu, Hải quan, Bình
Định
xiii
(Cục Hải quan tỉnh Bình Định, 2016). Theo Cục Hải quan tỉnh Bình Định (2016) thì
“Từ năm 2012 đến nay tính tuân thủ thuế của doanh nghiệp có tăng lên nhưng tình
1
trạng gian lận, vi phạm về thuế xuất nhập khẩu vẫn còn diễn biến phức tạp với nhiều
vụ việc và giá trị vi phạm có xu hướng ngày càng tăng”. Vấn đề đặt ra là những nhân
tố nào ảnh hưởng đến việc tuân thủ thuế xuất nhập khẩu của doanh nghiệp tại địa bàn
do Cục Hải quan tỉnh Bình Định quản lý để từ đó có cách ứng xử phù hợp, hiệu quả
trong thực tiễn điều hành quản lý thuế của Cục Hải quan tỉnh Bình Định. Nghiên cứu
này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng và mức độ tác động của từng yếu tố đến sự
tuân thủ thuế xuất nhập khẩu của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu là cơ sở thực tiễn
góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luật về thuế; tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho
người nộp thuế trong việc thực hiện tuân thủ pháp luật thuế xuất nhập khẩu. Chính vì
vậy xuất phát từ nhu cầu thực tế cũng như nhận thấy tầm quan trọng của việc tuân thủ
pháp luật về thuế của các doanh nghiệp có hoạt động xuất, nhập khẩu trên địa bàn tỉnh
Bình Định, kết hợp với kiến thức đã lĩnh hội được trong quá trình học tập ở trường,
cũng như qua thời gian công tác và nghiên cứu nên tác giả quyết định chọn đề
tài:“Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ thuế xuất nhập khẩu của
các doanh nghiệp tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định” để nghiên cứu và viết luận văn
thạc sỹ.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung
Đề tài thực hiện nhằm xác định các nhân tố và ảnh hưởng của các nhân tố này
đến việc tuân thủ thuế xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp tại địa bàn quản lý của
Cục Hải quan tỉnh Bình Định. Trên cơ sở đó, đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm
nâng cao tính tuân thủ thuế xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ thuế xuất nhập
khẩu của các doanh nghiệp tại địa bàn quản lý của Cục Hải quan tỉnh Bình Định.
thập qua điều tra khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 10/2017 đến tháng 11/2017.
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về mặt khoa học
Phân tích những nhân tố và định lượng mức độ tác động của từng nhân tố đến
hành vi tuân thủ thuế xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn Cục hải quan
tỉnh Bình Định quản lý.
3
- Về mặt thực tiễn
Qua kết quả nghiên cứu cơ quan quản lý có thể tham khảo những giải pháp
nhằm làm tăng nguồn thu cho Ngân sách.
1.6. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần trích yếu, tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu luận văn bao gồm 5
chương:
Chương 1: Mở đầu
Chương này giới thiệu sự cần thiết và tầm quan trọng của đề tài; mục tiêu, đối
tượng, phương pháp và phạm vi của nghiên cứu.
Chương 2: Tổng quan tài liệu và cơ sở lý thuyết, Mô hình nghiên cứu và giả
thuyết nghiên cứu
Chương này giới thiệu các khái niệm, vai trò, đặc điểm về thuế và tuân thủ thuế;
Các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế và các mô hình và các giả thiết nghiên cứu
trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài.
Chương 3: Quy trinh nghiên cứu và Phương pháp nghiên cứu
Chương này giới thiệu thiết kế nghiên cứu, xây dựng và hiệu chỉnh thang đo;
phương pháp thu thập dữ liệu và kỹ thuật phân tích dữ liệu được sử dụng để đánh giá
mức tuân thủ thuế xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu về việc tuân thủ thuế của các doanh nghiệp
tại Cục hải quan tỉnh Bình Định
nhân tố tác động đến sự thỏa mãn của người nộp thuế: Độ đáp ứng, Năng lực phục vụ,
Phương tiện hữu hình, Độ đồng cảm và Độ tin cậy. Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ xét
về khía cạnh sự thỏa mãn của người nộp thuế nhưng chưa nghiên cứu tuân thủ thuế.
Nghiên cứu của Võ Đức Chín (2011), “Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân
thủ thuế của doanh nghiệp: Trường hợp tỉnh Bình Dương”. Tác giả đã xây dựng mô
hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại tỉnh Bình
Dương gồm có 6 nhóm nhân tố: (1) Đặc điểm về doanh nghiệp; (2) Các nhân tố về
ngành kinh doanh; (3) Các nhân tố về xã hội; (4) Các nhân tố kinh tế; (5) Các nhân tố
về hệ thống thuế; (6) Các nhân tố tâm lý doanh nghiệp. Kết quả phân tích số liệu khảo
sát 200 doanh nghiệp bằng kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa
biến cho thấy cả 6 nhóm nhân tố đều ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp.
Trong đó, các nhân tố có ảnh hưởng mạnh đến tuân thủ thuế là Nhân tố kinh tế; Hệ
5
thống thuế và đặc điểm doanh nghiệp.Tuy nhiên nghiên cứu này chỉ tập trung vào
mảng thuế nội địa và một số nhân tố không phù hợp với mô hình các doanh nghiệp có
hoạt động xuất nhập khẩu.
Nghiên cứu của Lê Thanh Trường (2014), “Các nhân tố tác động đến việc tuân
thủ thuế của doanh nghiệp tại Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh”. Tác giả xây dựng
mô hình và giả thuyết nghiên cứu cho trường hợp các doanh nghiệp trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh. Mô hình cho thấy có 09 nhân tố tác động đến tuân thủ thuế của các
doanh nghiệp tương ứng với 09 giả thuyết. Bao gồm: (1) Thuế suất, (2) Tính đơn giản
của việc kê khai thuế, (3) Hiệu quả hoạt động của cơ quan thuế, (4) Kiểm tra thuế, (5)
Kiến thức thuế, (6) Nhận thức tích cực về tính công bằng của thuế, (7) Nhận thức tích
cực về chi tiêu của chính phủ, (8) hình phạt và cuối cùng (9) tình trạng tài chính của
doanh nghiệp. Bằng kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy đa biến
OLS, tác giả xác định xác định các yếu tố tác động đến tuân thủ thuế với mức độ ảnh
hưởng theo thứ tự ưu tiên như sau: (1) Kiến thức thuế; (2) Tình trạng Tài chính của
doanh nghiệp; (3) Công tác kiểm tra thuế; (4) Hình phạt; (5) Thuế suất; (6) Tính đơn
lý, gồm: Nhận diện cơ hội, Yêu cầu kiến thức và Khuôn khổ ra quyết định về thuế.
Nhận diện cơ hội: Do đặc điểm của việc tự kê khai tự nộp thuế đã làm phát sinh
những cơ hội ảnh hưởng đến hành vi không tuân thủ thuế bao gồm cả hành vi cố ý và
vô ý.
Yêu cầu kiến thức: Sự không tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ còn phát
sinh từ sự thiếu hụt các kiến thức do sự phức tạp của các báo cáo tài chính cũng như
quy định của từng hệ thống thuế riêng biệt.
Khuôn khổ ra quyết định về thuế: Ngoài việc nhận thức được cơ hội cũng như sự
thiếu hụt kiến thức về thuế, khi xem xét tính tuân thủ của người nộp thuế, cần phải
hiểu rõ những khuôn khổ ra quyết định trong việc trốn thuế hay không. Tùy thuộc vào
từng khuôn khổ áp dụng mà người nộp thuế sẽ có những phản ứng khác nhau trong
hành vi tuân thủ thuế của mình. Khi chủ doanh nghiệp nhỏ ra quyết định về việc nộp
các khoản thuế thì một sự mất mát hay việc làm giảm thu nhập cũng như sự giới hạn tự
do tài chính sẽ ảnh hưởng mạnh đến sự tuân thủ hay không của họ.
2.2. Cơ sở lý thuyết
2.2.1. Khái niệm
- Thuế là một bộ phận của cải xã hội được tập trung vào ngân sách nhà nước,
theo đó các thể nhân, pháp nhân phải chuyển giao bắt buộc một phần của cải của mình
cho nhà nước mà không gắn bất kỳ sự ràng buộc nào về sự hoàn trả lợi ích tương quan
7
với số thuế đã nộp nhằm trang trải các chi phí duy trì sự tồn tại, hoạt động của bộ máy
nhà nước và chi phí công công, đem lại lợi ích chung cho cộng đồng (Tổng Cục thuế,
Tài liệu nội bộ, 2016).
2.2.2. Đặc điểm, vai trò của thuế và quản lý thuế
- Đặc điểm của thuế
+ Tính bắt buộc: Là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế để phân biệt giữa thuế với
các hình thức động viên tài chính khác của ngân sách nhà nước. Đặc điểm này cho ta
thấy rõ nội dung kinh tế của thuế là những quan hệ tiền tệ được hình thành một cách
của cả một cộng động, sẽ không công bằng nếu không chia sẻ thành quả phát triển
kinh tế cho mọi người. Bởi vậy cần có sự can thiệp của nhà nước vào quá trình phân
phối thu nhập, sự can thiệp này đặt biệt hiệu quả bằng cách sử dụng công cụ thuế, thuế
xuất nhập khẩu.
+ Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế gián thu trong hệ thống pháp luật thuế
Việt Nam và các nước trên thế giới. Mục đích quan trọng của thuế xuất khẩu, nhập
khẩu là do yêu cầu bảo hộ nền sản xuất trong nước nhưng không thể áp dụng các biện
pháp hành chính thì thuế xuất khẩu, nhập khẩu là công cụ hữu hiệu nhất thực hiện
được yêu cầu này.
- Quản lý thuế:
+ Quản lý thuế là quá trình thực thi các chức năng đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp
thuế, ấn định thuế, quản lý hoàn thuế, giảm thuế, miễn thuế; Quản lý xóa nợ tiền thuế,
tiền phạt; Quản lý thông tin về người nộp thuế, kiểm tra, thanh tra, cưỡng chế thi hành
các quyết định hành chính thuế; Xử lý vi phạm pháp luật thuế và giải quyết khiếu nại
tố cáo về thuế (Luật quản lý thuế Việt Nam, 2016). Hiện nay, hầu hết các nước trên thế
giới đều đã chuyển đổi cơ chế quản lý thuế là tự khai - tự nộp. Đặc điểm của cơ chế
này là người nộp thuế tự xác nhận số tiền thuế phải nộp và tự nộp số tiền đó. Người
nộp thuế phải chịu trách nhiệm về việc kê khai và nộp thuế của mình. Cơ quan thuế có
trách nhiệm thanh tra, kiểm tra công việc kê khai của người nộp thuế.
2.2.3. Tuân thủ thuế
Tuân thủ thuế được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Andreoni và cộng sự
(1998) nhấn mạnh tuân thủ thuế nên được định nghĩa là sự sẵn lòng của người nộp
thuế tuân theo pháp luật về thuế để đạt được trạng thái cân bằng kinh tế của một đất
nước.
Trong khi đó Jackson & Milliron (1986), Alm (1991) lại cho rằng tuân thủ thuế là
báo cáo tất cả thu nhập, thanh toán toàn bộ nghĩa vụ thuế bằng cách thực hiện các điều
9
khoản quy định của luật, pháp lệnh, hoặc phán quyết của tòa án. Theo James & Alley
10
và xử phạt), đòi hỏi cơ quan thuế phải hiểu được các yếu tố tác động đến quyết định
tuân thủ thuế của người nộp thuế.
Như vậy, tuân thủ thuế được đo lường qua việc đánh giá sự sẵn lòng của người
nộp thuế để tuân theo luật thuế, khai báo chính xác thu nhập, xác nhận chính xác các
khoản khấu trừ, giảm thuế và thanh toán các khoản thuế đúng hạn.
Theo Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009): “Sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp là hành vi
chấp hành nghĩa vụ thuế theo đúng mục đích của luật một cách đầy đủ, tự nguyện và
đúng thời gian. Tuy nhiên, theo khía cạnh “Tự nguyện” trong định nghĩa trên đây rất
giới hạn vì nó chịu tác động rất lớn bởi các nhân tố thuộc về hành vi (Thuộc về tâm lý
hoc và xã hội học). Nhưng nó lại rất quan trọng, vì nó giúp cơ quan thuế phân biệt
giữa khái niệm tuân thuế mà ít cần đến hoạt động cưỡng chế và khái niệm tuân thủ là
kết quả của sự cưỡng chế. Việc khuyến khích người tuân thủ tự nguyện phải đi đôi với
việc ngăn cản những người không có ý định tuân thủ.
2.2.4. Không tuân thủ thuế
Rất khó để phân biệt rạch ròi giữa hành vi “tránh thuế” tức là tận dụng những khe
hở của pháp luật để hạn chế đến mức tối thiểu việc nộp thuế và hành vi “trốn thuế” tức
sự vi phạm pháp luật. Boidman (1983) định nghĩa 3 hình thức không tuân thủ thuế
khác nhau: (1) không nộp tờ khai thuế thuộc bất kỳ loại nào; (2) không kê khai thu
nhập nhận được trên tờ khai thuế; và (3) giảm thu nhập chịu thuế bằng cách kê khai
không đúng các khoản miễn giảm, hay khấu trừ.
Theo Jackson & Milliron (1986); Kesselman (1994); Kasipillai & Jabbar (2003),
không tuân thủ thuế được xác định là việc không sẵn lòng tuân theo luật thuế và/hoặc
khai báo không chính xác, thực hiện kê khai sai các khoản giảm trừ, miễn giảm thuế
và/hoặc không thanh toán chính xác nghĩa vụ thuế, ngoài thời gian nộp thuế đã được
quy định.
Tóm lại, tuân thủ thuế là một khái niệm rộng và có thể được xem xét từ nhiều
khía cạnh khác nhau, bao gồm tài chính công, kinh tế học, pháp lý và cũng có thể là
Dựa trên hành vi hợp tác giữa người
thủ
ích kinh tế.
nộp thuế và cơ quan thuế.
Góc độ tiếp cận
Cân nhắc lựa chọn:
Mức độ chi tiết
(1) Lợi ích mong đợi từ
Mỗi cá nhân không chỉ đơn thuần
việc trốn thuế.
là một cá thể độc lập chỉ biết tối đa
(2) Rủi ro bị phát hiện và
hoá lợi ích cá nhân. Họ tương tác
theo thái độ, niềm tin, tiêu chuẩn và
mức bị phạt.
Theo Ahmed & Braithwaite (2005) thì việc phân đoạn cấp độ hay mức độ tuân
thủ thuế của doanh nghiệp dựa trên mức độ sẵn sàng và khả năng thực hiện những
nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Đây cũng chính là các cấp độ bày tỏ mối quan hệ và
thái độ của doanh nghiệp với cơ quan thuế hay thể hiện mức độ chấp nhận hay từ chối
12