NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN TIẾN DŨNG
RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO
HIỂM TẠI CÔNG TY BẢO MINH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN TIẾN DŨNG
RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
BẢO HIỂM TẠI CÔNG TY BẢO MINH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
cơ quan chức năng có liên quan để góp phần hạn chế rủi ro trong hoạt động KDBH
tại Công ty Bảo Minh Lâm Đồng.
Trong nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp phân tích mô tả - giải thích, so sánh - đối chiếu, phân tích - tổng hợp.
Trên cơ sở nguồn tư liệu, số liệu thống kê cùng với ý kiến phỏng vấn chuyên gia,
KH tham gia bảo hiểm.
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đề tài này công trình nghiên cứu của riêng tác giả và
được thực hiện dựa trên cơ sở lý thuyết, kiến thức chuyên ngành, nghiên cứu tình
hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Lê Đình Hạc.
Các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu
nào và chưa được công bố toàn bộ nội dung này ở bất cứ nơi đâu. Các số liệu, bảng
biểu, nguồn trích dẫn trong luận văn được chú thích nguồn gốc rõ ràng và minh
bạch.
Một lẫn nữa tác giả xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên.
TP. Hồ Chí Minh, ngày
tháng
Học viên
Nguyễn Tiến Dũng
năm
LỜI CẢM ƠN
1.2.1. Khái niệm rủi ro trong kinh doanh bảo hiểm .................................................... 16
1.2.2. Phân loại rủi ro trong kinh doanh bảo hiểm ...................................................... 17
1.2.3. Các tiêu chí phản ánh rủi ro trong kinh doanh bảo hiểm .................................. 19
1.2.4. Nguyên nhân rủi ro trong kinh doanh bảo hiểm ............................................... 21
1.3. QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH BẢO HIỂM ............................. 25
1.3.1. Nhận dạng các loại rủi ro và phân tích rủi ro .................................................... 25
1.3.2. Đo lường rủi ro .................................................................................................. 27
1.3.3. Thiết lập các chính sách, qui trình hạn chế rủi ro ............................................. 29
1.3.4. Tổ chức kiểm soát ............................................................................................. 31
1.3.5. Áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro ........................................................ 32
1.4. KINH NGHIỆM HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
BẢO HIỂM TẠI MỘT SỐ NƯỚC VÀ BÀI HỌC CHO CÁC CÔNG TY BẢO
HIỂM VIỆT NAM ......................................................................................................... 33
1.4.1. Kinh nghiệm ...................................................................................................... 33
1.4.2. Bài học .............................................................................................................. 36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................................. 39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG KINH DOANH BẢO HIỂM TẠI
CÔNG TY BẢO MINH LÂM ĐỒNG.............................................................................. 40
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY BẢO MINH VÀ BẢO MINH LÂM ĐỒNG ....... 40
2.1.1. Giới thiệu về Bảo Minh ..................................................................................... 40
2.1.2. Giới thiệu về Bảo minh – Lâm Đồng ................................................................ 41
2.2. THỰC TRẠNG KINH DOANH BẢO HIỂM TẠI CÔNG TY BẢO MINH CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG .......................................................................................... 43
2.2.1. Một số sản phẩm dịch vụ Bảo Minh Lâm Đồng đang triển khai ...................... 43
2.2.2. Kết quả kinh doanh bảo hiểm tại Bảo Minh trong thời gian qua ...................... 44
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH BẢO HIỂM
TẠI BẢO MINH LÂM ĐỒNG ..................................................................................... 49
2.3.1. Thực trạng quản trị rủi ro trong kinh doanh bảo hiểm ...................................... 49
2.3.2. Một số rủi ro trong kinh doanh bảo hiểm tại Bảo Minh Lâm Đồng ................. 51
Chữ viết tắt
AEC
Asean Economic Community
Cộng đồng kinh tế Asean
BHNT
Bảo hiểm nhân thọ
BHTM
Bảo hiểm thương mại
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
CAR
Contractors’ all risks
Bảo hiểm mọi rủi ro công trình
CBNV
Cán bộ nhân viên
Free On Board
Miễn trách nhiệm Trên Boong tàu nơi đi
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
HĐQT
Hội đồng quản trị
IAIS
International Association of Insurance Supervisors
Hiệp hội Quốc tế các cơ quan quản lý nhà nước về kinh
doanh bảo hiểm
KH
Khách hàng
NH
Ngân hàng
2
Bảng 1.1: Ma trận đo lường rủi ro ............................................................................ 29
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bảo Minh Lâm Đồng ......... 42
Bảng 2.2: Kết quả doanh thu theo sản phẩm bảo hiểm ............................................ 44
Bảng 2.3: Kết quả doanh thu bảo hiểm xe cơ giới ................................................... 45
Bảng 2.4: Doanh thu bảo hiểm tài sản kỹ thuật ....................................................... 47
Bảng 2.5: Doanh thu bảo hiểm hàng hóa ................................................................. 48
Bảng 2.6: Doanh thu bảo hiểm tai nạn và con người ............................................... 49
Bảng 2.7: Bồi thường trong kinh doanh bảo hiểm trách nhiệm dân sự ................... 51
Bảng 2.8: Rủi ro trong kinh doanh cháy nổ ............................................................. 52
Bảng 2.9: Rủi ro trong kinh doanh xây dựng lắp đặt ............................................... 52
Bảng 2.10: Rủi ro bảo hiểm con người .................................................................... 53
4
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH
Sơ đồ 1.1: Mô tả chuỗi Domino của Henrich........................................................... 27
Hình 2.1: Tổ chức Bảo Minh Lâm Đồng ................................................................. 42
Hình 2.2: Tổ chức kiểm tra thường xuyên ............................................................... 51
Hình 2.3: Tổ chức kiểm tra định kỳ ......................................................................... 51
5
PHẦN MỞ ĐẦU
1. GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề
Bên cạnh việc có những đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách nhà nước,
trong những năm qua, thị trường bảo hiểm Việt Nam còn khẳng định vai trò quan
trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, góp phần đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện môi
khách vận chuyển đường bộ (tỷ lệ thâm nhập khoảng 61%). Những người được bảo
hiểm nói trên đã có thể tự thu xếp, bảo vệ về mặt tài chính và được bảo hiểm chi trả
bồi thường khi không may xảy ra tai nạn, ốm đau, mà không cần tới sự hỗ trợ tài
chính từ ngân sách nhà nước.
Thứ ba, bảo vệ tài chính cho các nhà đầu tư. Cho đến nay, thị trường bảo hiểm
đã và đang bảo vệ cho hầu hết các loại hình tài sản bao gồm công trình xây dựng, tài
sản của mọi thành phần kinh tế từ Nhà nước, tư nhân đến đầu tư nước ngoài; Mọi
ngành kinh tế từ công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ; Với đa dạng loại hình bảo hiểm
từ bảo hiểm tài sản thiệt hại, bảo hiểm hàng hóa vận chuyển, bảo hiểm hàng không,
bảo hiểm hàng hải cho đến bảo hiểm bảo lãnh, bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính,
gián đoạn kinh doanh, bảo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm thủy sản...
Theo báo cáo của các DNBH, tổng giá trị kinh tế tài sản được bảo hiểm của
khu vực DN thuộc mọi thành phần kinh tế lên tới hơn 10 triệu tỷ đồng. Một số tài
sản, công trình lớn đã và đang được bảo hiểm bao gồm vệ tinh Vinasat 1 và Vinasat 2
(hơn 1.034 triệu USD), Thủy điện Sơn La (hơn 15.066 tỷ đồng), Nhà máy lọc dầu
Dung Quất (hơn 3.300 triệu USD). Có thể nói, bảo hiểm đã thể hiện vai trò là một
công cụ, giải pháp tài chính hữu hiệu giúp cho các nhà đầu tư yên tâm sản xuất kinh
doanh mà không cần sử dụng đến các giải pháp tín dụng và dự phòng tài chính khác.
Thứ tư, thúc đẩy hội nhập, hợp tác kinh tế quốc tế. Trong quá trình đàm phán
các hiệp định thương mại song phương và đa phương của Việt Nam, bảo hiểm là một
trong các điều kiện đàm phán quan trọng góp phần vào thành công của tiến trình đàm
phán. Các cam kết mở cửa thị trường bảo hiểm trong các hiệp định thương mại đã
góp phần thúc đẩy hàng hóa Việt Nam thâm nhập vào các thị trường lớn có mức độ
bảo hộ cao như: Hoa Kỳ, Liên minh châu Âu, Nhật Bản...
Thứ năm, thực hiện các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ cấp bách của Chính
phủ thông qua các chương trình bảo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm thủy sản, xây dựng
chương trình bảo hiểm thiên tai, bảo hiểm năng lượng nguyên tử.
1.2. Tính cấp thiết của đề tài:
Do đặc thù của ngành bảo hiểm, các đơn bảo hiểm có hiệu lực và kết thúc tại
các thời điểm khác nhau, nên nếu chỉ nhìn vào các con số tài chính của một DNBH,
hướng trục lợi bảo hiểm. Tình trạng KH tham gia bảo hiểm ở nhiều công ty bảo hiểm
tại cùng một thời điểm để trục lợi không phải là hiếm (như vụ ông Nguyễn Văn U. ở
Hải Dương tham gia bảo hiểm nhân thọ tại hai DNBH lớn với tổng số tiền bảo hiểm
lên tới trên 1 tỷ đồng Việt Nam trong khi biết mình có căn bệnh nan y không thể
chữa khỏi là một ví dụ điển hình đã được nhiều cơ quan báo chí đưa tin)…
8
Đối với một số lĩnh vực, KH thực hiện hành vi trục lợi như một điều “hiển
nhiên” và có tính “thường xuyên”! Cụ thể: Hàng hóa được yêu cầu bảo hiểm trong
hành trình vận chuyển, nhưng chưa đóng phí bảo hiểm; khi biết hàng về đến nơi an
toàn rồi KH xin hủy đơn bảo hiểm hoặc hủy hợp đồng bảo hiểm để trốn tránh trách
nhiệm đóng phí. Có chủ hàng biết tin hàng hóa của mình bị tổn thất rồi mới đến mua
bảo hiểm hoặc thông đồng với cán bộ của DNBH để mua bảo hiểm và nhận bồi
thường cho tổn thất đó. Cũng có trường hợp trục lợi bị phát hiện khi hàng hóa được
mua bảo hiểm vận chuyển trên một con tàu ma tức là con tàu đó không tồn tại thực
tế. KH lừa đảo mua bảo hiểm rồi quy cho tàu “mất tích” để trục lợi đòi bồi thường
toàn bộ…
Trong bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm tàu thuyền, trục lợi bảo hiểm được thực
hiện thông qua việc hợp lý hóa ngày và hiệu lực bảo hiểm. Còn có việc tạo hiện
trường giả các vụ tai nạn xe cơ giới, cháy hoặc chìm tàu, cố ý gây tai nạn trong bảo
hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm, gian lận đối với người thứ ba (không bồi
thường cho người thứ ba, mặc dù đã nhận tiền bảo hiểm, hoặc đã đòi người thứ ba có
liên đới bồi thường, song không khai báo với DNBH…) v.v…
Trục lợi bảo hiểm làm giảm lợi nhuận, khiến cho hiệu quả sản xuất kinh doanh
bị hạn chế, thậm chí có những tác động xấu đến uy tín của DNBH. Thế nhưng trục
lợi bảo hiểm đã và đang diễn ra hết sức phức tạp, tinh vi ở nhiều nghiệp vụ bảo hiểm.
Đó cũng là niềm trăn trở của các DNBH hiện nay.
Nhằm tìm ra các rủi ro trong KDBH cũng như các nguyên nhân rủi ro tại
Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ 2012 đến 2015.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện đề tài, luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu như: Phương
pháp phân tích mô tả - giải thích, so sánh – đối chiếu, phân tích – tổng hợp. Trên cơ
sở:
- Nguồn tư liệu, số liệu thống kê.
- Ý kiến phỏng vấn chuyên gia, KH tham gia bảo hiểm.
6. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu các vấn đề lý thuyết về quản trị rủi ro trong hoạt động KDBH.
Tổng quan về quy trình quản lý rủi ro trong hoạt động KDBH, từ đó tìm ra các
khe hở trong quy trình làm cho KH có thể trục lợi bảo hiểm.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình quản lý rủi ro trong hoạt động
KDBH tại Bảo Minh Lâm Đồng.
Phân tích đánh giá các số liệu liên quan đến doanh thu với tỷ lệ bồi thường
trên từng nhóm nghiệp vụ để phân loại đánh giá đối tượng KH.
10
Phân tích mối quan hệ giữa các phòng bồi thường, kế toán tổng hợp, các
phòng khai thác thực hiện, tuân thủ quy trình quản lý rủi ro.
Đánh giá ý thức, hành vi của KH tham gia bảo hiểm theo khu vực và theo địa
bàn dựa theo số liệu tổng hợp.
Dựa trên cơ sở lý thuyết nghiên cứu, kết quả phân tích thực trạng được minh
họa bằng biểu đồ, từ đó đề xuất một số biện pháp quản trị rủi ro và đề xuất phương
pháp thực hiện.
7. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
- Tổng hợp lý thuyết liên quan đến rủi ro nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận.
- Tìm ra được những giải pháp hữu hiệu giúp công ty hạn chế rủi ro trong hoạt động
KDBH.
phương pháp nhằm nâng cao quản trị rủi ro kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm và
quản trị rủi ro trong hoạt động đầu tư.
Như vậy, đã có các luận văn thạc sỹ nghiên cứu về vấn đề rủi ro trong KDBH
tại Việt Nam và tại các Công ty bảo hiểm. Nhưng các đề tài này đều đánh giá, phân
tích tổng quan, không đi vào chi tiết .
Luận văn “Rủi ro trong hoạt động KDBH tại Công ty Bảo Minh Lâm Đồng ”
ngoài việc hệ thống hóa lại kiến thức các vấn đề lý thuyết về quản trị rủi ro trong hoạt
động KDBH còn phân tích và đánh giá sự kết hợp giữa các phòng ban trong Công ty,
đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, nhân viên, phân loại đối tượng KH có rủi ro cao
trong từng loại nghiệp vụ, rủi ro từ các quy trình thực hiện quản lý rủi ro, từ đó đề ra
các biện pháp khắc phục và phương hướng quản trị rủi ro trong điều kiện nên kinh tế
hội nhập và đa dạng ngày nay. Do vậy, kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ có sự
khác biệt và sẽ có ý nghĩa thực tiễn khi áp dụng tại Công ty Bảo Minh Lâm Đồng.
12
CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TRONG KINH DOANH BẢO HIỂM
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH DOANH BẢO HIỂM
1.1.1. Khái niệm kinh doanh bảo hiểm
Trong khi khái niệm “bảo hiểm” có thể được tìm thấy trong rất nhiều nghiên
cứu, thì khái niệm “KDBH” lại rất ít được đề cập.
Theo Dennis Kessler (1994): “Bảo hiểm là sự đóng góp của số đông vào sự
bất hạnh của số ít”.
Theo M. N. Mishra (1995): “Bảo hiểm là hoạt động trong đó một bên (người
bảo hiểm) cam kết sẽ chi trả cho bên kia (người năm giữ hợp đồng bảo hiểm) một số
tiền nhất định khi xảy ra sự kiện rủi ro được bảo hiểm”.
Theo Nguyễn Phong (1988): “Bảo hiểm có thể định nghĩa là một phương sách
hạ giảm rủi ro bằng cách kết hợp một số lượng đầy đủ các đơn vị đối tượng để biến
Điều này được thể hiện bởi vai trò quan trọng của bảo hiểm với tư cách là một loại
hình dịch vụ tài chính và là một trong những cơ chế giúp đảm bảo an sinh xã hội
trong nền kinh tế quốc dân. Hoạt động KDBH không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế
mà còn có ý nghĩa về mặt xã hội, đặc biệt là đối với KH. Những lợi ích kinh tế và
công dụng xã hội của hoạt động KDBH được thể hiện trên các mặt chủ yếu như sau:
Đối với khách hàng
Hoạt động KDBH trước tiên là nhằm khắc phục hậu quả của những rủi ro. Bảo
hiểm vận hành dựa trên như một cơ chế chuyển giao rủi ro. Khi tham gia đóng phí
bảo hiểm, người được tham gia bảo hiểm đã chuyển giao những hậu quả rủi ro về mặt
tài chính sang cho công ty bảo hiểm. Hậu quả của rủi ro có nhiều dạng và nói chung
đều liên quan đến khía cạnh tài chính – phát sinh các khoản chi phí, chi tiêu bất
thường mà người mua bảo hiểm phải gánh chịu. Khi ấy sự có mặt của các tổ chức
bảo hiểm là để cung cấp các dịch vụ đặc biệt cho KH đáp ứng nhu cầu đảm bảo về
mặt vật chất, tài chính trước rủi ro đối với họ, tạo cho KH sự an tâm hơn về mặt tinh
thần. Việc nhận được khoản bồi thường, khoản tiền bảo hiểm được trả từ bên bảo
hiểm sẽ giúp các tổ chức bảo toàn vốn liếng tài sản, các cá nhân và gia đình khắc
phục khó khăn và không phải rơi vào tình trạng kiệt quệ về vật chất lẫn tinh thần.
Hơn nữa, khi tham gia bảo hiểm, KH có thể chủ động về mặt chi phí. Bằng việc đóng
những khoản phí bảo hiểm (rất nhỏ so với những thiệt hại, tổn thất khi rủi ro xảy ra),
KH sẽ được đảm bảo an toàn bởi các công ty bảo hiểm.
Đối với KH doanh nghiệp: Nếu người giám đốc quan tâm, tham gia bảo hiểm
hỏa hoạn, bảo hiểm hỗn hợp cho cán bộ công nhân viên thì không chỉ lãnh đạo đơn vị
mà mọi thành viên sẽ yên tâm làm việc, phát triển sản xuất kinh doanh.
14
Bên cạnh đó, các tổ chức bảo hiểm luôn chú ý đến việc tăng cường áp dụng
các biện pháp phòng tránh cần thiết để bảo vệ đối tượng bảo hiểm, góp phần đảm bảo
an toàn cho tính mạng, sức khỏe con người.
15
DNBH sẽ tiến hành đầu tư để phát triển kinh tế. Lượng vốn này sẽ được các DNBH
tính toán đầu tư sao cho có hiệu quả, bởi vì khả năng cạnh tranh của mỗi DNBH phụ
thuộc rất lớn vào hiệu quả hoạt động đầu tư. Trên cơ sở của kết quả đầu tư, các công
ty sẽ có điều kiện giảm phí để từ đó thu hút KH, đóng góp vào sự phát triển của nền
kinh tế. Các tổ chức bảo hiểm đầu tư vào nền kinh tế theo nhiều kênh khác nhau,
trong đó có thị trường bất động sản, thị trường vốn và đặc biệt là thị trường chứng
khoán.
Ví dụ: Bảo Việt hàng năm đã thực hiện đầu tư dưới nhiều hình thức trên thị
trường tài chính Việt Nam: Bảo Việt tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán qua
công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt; tham gia góp vốn vào Công ty vui chơi giải
trí Hồ Tây, NH thương mại cổ phần hàng hải, NH thương mại cổ phần Á Châu; mua
trái phiếu Kho bạc Nhà nước…(Nguồn: Bảo hiểm Bảo Việt, 2016).
Với nền kinh tế - xã hội
Sự phát triển của kinh tế thị trường đã tạo một môi trường kinh doanh cho các
hoạt động bảo hiểm. Đồng thời, chính sự phát triển của ngành bảo hiểm đã khuyến
khích sự phát triển chung của nền kinh tế với vai trò ổn định tài chính và đảm bảo
cho các khoản đầu tư.
Vai trò ổn định tài chính: Đó là sự ổn định về thu nhập nếu tham gia BHXH,
BHNT, BHYT hay BHTM. Bởi lẽ, khi rủi ro hay sự kiện bảo hiểm xảy ra với đối
tượng bảo hiểm, nếu bị tổn thất, các DNBH sẽ trợ cấp hoặc bồi thường kịp thời để
người tham gia nhanh chóng khắc phục hậu quả, ổn định cuộc sống và tiếp tục vào
việc sản xuất làm cho sản xuất kinh doanh hoạt động và phát triển bình thường.
Vai trò đảm bảo cho các khoản đầu tư: Trong nền kinh tế hiện đại, bảo hiểm
đã trực tiếp đảm bảo cho các khoản đầu tư. Nhà kinh tế học người Pháp Jerome
Yeatman đã viết: “Không phải các kiến trúc sư mà là các nhà bảo hiểm đã xây nên
New York, chính là vì không một nhà đầu tư nào dám mạo hiểm hàng tỷ đô la cần
thiết để xây dựng những tòa nhà chọc trời ở Manhattan mà lại không có đảm bảo
một ai, một quốc gia hay một dân tộc nào và rủi ro trong KDBH không là ngoại lệ.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro:
Theo Frank Knight (1921) cho rằng: “Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường
được”.
Theo Allan H. Willett (1951): "Rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc
xuất hiện một biến cố không mong đợi", quan điểm này nhận được sự ủng hộ của
một số học giả như Hardy, Blanchard, Crobough và Redding, Klup, Anghell...
Trong một nghiên cứu của JohnHaynes (1895) và được Irving Pfeffer (1956)
nhắc lại lần nữa rủi ro là: “Khả năng xảy ra tổn thất, là tổng hợp những sự ngẫu nhiên
có thể đo lường được bằng xác suất”.
17
Ở Việt Nam, tác giả Nguyễn Hữu Thân (1991) đưa ra quan điểm: “Rủi ro là sự
bất trắc gây ra mất mát, thiệt hại”.
Như vậy, có thể kết luận: Rủi ro là khả năng xảy ra biến cố bất thường có hậu quả
thiệt hại hoặc mang lại kết quả không mong đợi.
Rủi ro trong KDBH là gì?
Theo tác giả Đinh Thị Phạm Mai (2013): “Rủi ro trong KDBH là những sự
kiện bất ngờ không mong đợi khi xảy ra dẫn đến một sự sai lệch, trái nghịch với kết
quả mong muốn gây lỗ trong KDBH cho DNBH. Nó luôn vận động, luôn biến đổi
theo môi trường tự nhiên, kinh tế, chính trị xã hội, khả năng làm chủ của DNBH”.
Khi đề cấp đến rủi ro trong KDBH là liên quan đến các khái niệm sau:
Nguy cơ rủi ro: Là những đe dọa nguy hiểm có thể xảy ra, những tình huống có thể
tạo nên rủi ro bất kỳ lúc nào. Như vậy, nguy cơ rủi ro là những biến cố chưa xảy ra.
Tổn thất: Là những thiệt hại, mất mát về con người, tài sản do nguyên nhân từ các
rủi ro gây ra, ảnh hưởng đến lợi nhuận của các DNBH. Mối quan hệ giữa rủi ro và
phát sinh có thể làm tổn thất xảy ra đối với cả ba đối tượng: Tài sản, con người, trách
nhiệm.
Ba điểm khác nhau cơ bản giữa rủi ro động và rủi ro tĩnh là: Rủi ro tĩnh
thường liên quan đến sự huỷ hoại vật chất, còn rủi ro động liên quan đến sự thay đổi
giá cả, giá trị; Rủi ro tĩnh tồn tại với cả tổng thể nhưng chỉ phát động ảnh hưởng tới một
vài phần tử, ngược lại, rủi ro động khi phát động sẽ ảnh hưởng đến tất cả các phần tử
trong tổng thể đó; Xét về mặt thời gian, rủi ro tĩnh phổ biến hơn rủi ro động.
Căn cứ vào phạm vi tác động, rủi ro được chia thành:
- Rủi ro cơ bản là những rủi ro xuất phát từ những biến cố khách quan và ảnh hưởng
đến toàn xã hội như: chiến tranh, khủng bố, khủng hoảng kinh tế, lạm phát, thất
nghiệp, bất ổn về chính trị xã hội.... Những tổn thất hậu quả do rủi ro cơ bản gây ra
không chỉ do từng cá nhân và ảnh hưởng đến từng nhóm người nào đó trong xã hội;
- Rủi ro riêng biệt là các rủi ro xuất phát từ các biến cố chủ quan, khách quan của
từng cá nhân, tổ chức là KH của DNBH. Tác động của các rủi ro không ảnh hưởng
tới toàn bộ xã hội mà chỉ có tác động đến một số ít con người.
Căn cứ vào nguyên nhân gây ra rủi ro, gồm có:
- Rủi ro thiên tai: Là những hiện tượng do thiên nhiên gây ra như động đất, giông
bão…;
- Rủi ro do tai nạn bất ngờ: Đâm va, lật đổ…;
- Rủi ro do các hiện tượng xã hội: Chiến tranh, đình công, bạo động, nổi loạn,…
Căn cứ vào tác động của môi trường gây ra rủi ro, chia thành: