ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TRẦN VINH QUANG
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN HOẠCH ĐỊNH
CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN KHOA HỌC KỸ THUẬT
VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG AN NHÂN DÂN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Hà Nội - 2017
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trần Vinh Quang
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN HOẠCH ĐỊNH
CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN KHOA HỌC KỸ THUẬT
VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG AN NHÂN DÂN
Chuyên ngành:
Mã số:
Quản lý khoa học và công nghệ
Đào tạo thí điểm
2. Mục tiêu nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu ...........................................................10
3. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................10
4. Mẫu khảo sát ..........................................................................................................10
5. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................10
6. Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................................10
7. Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................................11
7.1. Phương pháp phân tích tài liệu.....................................................................................11
7.2. Phương pháp khảo sát phỏng vấn chuyên gia ...................................................................11
8. Đóng góp mới của Luận án ....................................................................................11
8.1. Về lý luận ...............................................................................................................11
8.2. Về thực tiễn ............................................................................................................12
9. Kết cấu của luận văn ..............................................................................................12
Chƣơng 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC
KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC ........13
Dẫn nhập ....................................................................................................................13
1.1. Các công trình nghiên cứu về hoạch định chiến lƣợc phát triển KH&CN .........13
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về quan niệm chiến lược, hoạch định chiến lược ...........................13
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về hoạch định chiến lược KH&CN ..............................................14
1.1.3. Các công trình nghiên cứu hoạch định chiến lược trong lĩnh vực AN-QP ................................23
1.2. Những vấn đề cốt lõi từ các công trình nghiên cứu về hoạch định chiến lƣợc
phát triển Khoa học kỹ thuật và công nghệ ................................................................26
1.3. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu ................................................................30
1.3.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn hoạch định chiến lược phát triển KHKT&CN trong Công an nhân dân ...30
1.3.2. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu .........................................................................31
Tiểu kết Chƣơng 1 ......................................................................................................32
Chƣơng 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN
KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN 33
Dẫn nhập ....................................................................................................................33
2.1. Một số khái niệm về hoạch định chiến lƣợc phát triển khoa học kỹ thuật và công
nghệ ............................................................................................................................33
3.2.1. Hệ thống tổ chức Khoa học và Công nghệ trong Công an ...................................................62
3.2.2. Kết quả nghiên cứu khoa học ....................................................................................64
3.2.3. Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn ......................................................75
3.3. Đánh giá kết quả triển khai chiến lƣợc ...............................................................86
3.3.1. Những thành tựu chủ yếu ........................................................................................86
3.3.2. Nguyên nhân ........................................................................................................87
3.3.3. Đánh giá tác động của chiến lược. ..............................................................................88
Tiểu kết Chƣơng 3 ......................................................................................................89
Chƣơng 4: QU N ĐIỂM ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOẠCH ĐỊNH
CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN ..............................................................................90
Dẫn nhập ....................................................................................................................90
4.1. Quan điểm định hƣớng hoạch định chiến lƣợc Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ
trong Công an nhân dân .............................................................................................91
4.1.1. Bối cảnh an ninh, trật tự khu vực thế giới và trong nước ...................................................91
4.1.2. Những xu thế lớn ...................................................................................................92
4.1.3. Cơ hội và thách thức đối với chiến lược phát triển Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ trong Công an
nhân dân .....................................................................................................................94
4.1.4. Dự báo sự phát triển Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ .....................................................96
4.1.5. Quan điểm định hướng chiến lược Khoa học kỹ thuật và công nghệ trong Công an nhân dân ......98
4.1.6. Điều kiện, nguyên tắc hoạch định chiến lược ..............................................................
102
4.2. Định hƣớng giải pháp hoạch định chiến lƣợc Khoa học Kỹ thuật và công nghệ
Công an nhân dân .................................................................................................... 103
4.2.1. Đổi mới tư duy tầm nhìn chiến lược ......................................................................... 103
4.2.2. Đổi mới cách tiếp cận, xác định mục tiêu ................................................................... 104
4.2.3. Xác định công nghệ then chốt và nhiệm vụ trọng tâm ................................................... 107
4.2.4. Xây dựng bản đồ chiến lược phát triển KHKT&CN trong CAND ......................................... 109
4.2.5. Lựa chọn các phương pháp hoạch định tối ưu ............................................................. 109
An ninh - Quốc phòng
BCA
Bộ Công an
BQP
Bộ Quốc phòng
CA
Công an
CAND
Công an nhân dân
CAĐVĐP
Công an đơn vị địa phƣơng
CATW
Công an Trung ƣơng
CBCS
Cán bộ chiến sỹ
Hậu cần - Kỹ thuật
KH&CN
Khoa học và công nghệ
KHKT&CN
Khoa học kỹ thuật và công nghệ
KTQS
Kỹ thuật quân sự
KT-XH
Kinh tế - xã hội
NCKH
Nghiên cứu khoa học
NCS
NC&PT
Nghiên cứu sinh
Nghiên cứu và phát triển
PCCC
Bảng 3.3. Số liệu lĩnh vực nghiên cứu KHKT&CN
Bảng 3.4. Số liệu đơn vị nghiên cứu KHKT&CN
Sơ đồ 2.1. Phƣơng án xây dựng chiến lƣợc
Sơ đồ 3.1. Hệ thống tổ chức quản lý KH&CN Bộ Công an
Sơ đồ 3.2. Hội đồng KH&CN Bộ Công an
Biểu đồ 3.1. Số liệu nhiệm vụ KHKT&CN
Biểu đồ 3.2. Số liệu kinh phí KHKT&CN
Biểu đồ 3.3. Số liệu lĩnh vực nghiên cứu KHKT&CN
Biểu đồ 3.4. Số liệu đơn vị nghiên cứu KHKT&CN
Biểu đồ 3.5. Quy trình xây dựng kế hoạch
Biểu đồ 3.6. Quy trình thực hiện kế hoạch
Hình 2.1. Mô hình phản ánh hoạch định chiến lƣợc
Hình 2.2. Mô hình phân tích chiến lƣợc
Hình 4.1. Ảnh hƣởng của môi trƣờng vĩ mô: Mô hình PESTEL
Hình 4.2. Khung nghiên cứu đối với chiến lƣợc chuyển đổi công nghệ
Hình 4.3. Bản đồ chiến lƣợc phát triển KHKT&CN CAND Việt Nam
Hình 4.4. Mô hình tổ chức KH&CN Công an các đơn vị địa phƣơng hiện tại
Hình 4.5. Mô hình tổ chức KH&CN Công an các đơn vị địa phƣơng đề xuất
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn Luận án nghiên cứu
Chúng ta đang sống trong kỷ nguyên KH&CN trên thế giới phát triển với nhịp độ hết sức mau
lẹ và đổi mới cực kỳ nhanh chóng, cuộc cách mạng 4.0, đã làm thay đổi cuộc sống của con ngƣời, sự
phát triển trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), thực tế ảo (VR), tƣơng tác ảo (AR), điện toán
đám mây, di động, phân tích dữ liệu lớn (SMAC) chuyển hoá toàn bộ thế giới thực thành thế giới số,
tạo ra những thành tựu mang tính đột phá tác động mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội loài
ngƣời. Hiện nay cuộc cách mạng KH&CN có những bƣớc tiến nhảy vọt trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt
là công nghệ thông tin-truyền thông, sinh học, vật liệu mới... Xã hội loài ngƣời đang trong quá trình
Cơ sở lý luận cho hoạch định chiến lƣợc phát triển KHKT&CN trong CAND là: Lý luận
chung về hoạch định chiến lƣợc phát triển KH&CN, các lý luận về hoạch định chiến lƣợc KHKT&CN
mang tính đặc thù ngành Công an.
10
BCA đã hoạch định và triển khai chiến lƣợc phát triển KHKT&CN giai đoạn 2004-2015.
Chiến lƣợc đã cung cấp những cơ sở quan trọng cho việc hoạch định chiến lƣợc phát triển KHKT&CN
giai đoạn mới.
Định hƣớng chiến lƣợc phát triển KHKT&CN trong CAND nhằm đạt đƣợc các mục tiêu đổi
mới, nâng cao năng lực KHKT&CN làm nền tảng, động lực quan trọng xây dựng lực lƣợng Công an
chính quy, tinh nhuệ và từng bƣớc hiện đại. Cần thực hiện một số giải pháp hoạch định nhƣ sau: Đổi
mới tƣ duy chiến lƣợc; đổi mới cách tiếp cận, xác định mục tiêu; xác định công nghệ then chốt và
nhiệm vụ trọng tâm; lập bản đồ chiến lƣợc; đổi mới các phƣơng pháp hoạch định; tăng cƣờng sự
lãnh đạo các cấp trong công tác hoạch định chiến lƣợc; hợp tác hoạch định chiến lƣợc phát triển
KHKT&CN trong CAND.
7. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, Nghiên cứu sinh sử dụng một số phƣơng pháp sau:
7.1. Phƣơng pháp phân tích tài liệu
Nghiên cứu phân tích các công trình khoa học trong và ngoài ngành, trong nƣớc và ngoài
nƣớc liên quan đến Luận án, tìm kiếm luận cứ nghiên cứu. Khái quát thành cơ sở lý luận, rút ra những
vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu. Phân tích các tài liệu về hoạch định chiến lƣợc lƣu trữ tại thƣ viện
Khoa học công nghệ và môi trƣờng BCA. Nghiên cứu báo cáo sơ kết, tổng kết việc tổ chức triển khai
chiến lƣợc phát triển KHKT&CN giai đoạn 2004-2015, rút ra bài học kinh nghiệm thực tiễn. Nghiên
cứu các dự báo phát triển KH&CN trong 10 đến 20 năm tới, từ đó đề xuất những giải pháp hoạch định
chiến lƣợc phát triển KHKT&CN CAND giai đoạn mới.
chiến lƣợc giai đoạn 2004-2015, làm rõ thực trạng triển khai chiến lƣợc phát triển KHKT&CN trong
CAND giai đoạn 2004-2015, đánh giá kết quả trên các mặt nghiên cứu khoa học, quản lý khoa học, ứng
dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn của các Tổng cục An ninh, Cảnh sát, Tình báo và Hậu cần - Kỹ
thuật.
Định hƣớng hoạt động KHKT&CN CAND đổi mới công nghệ không tụt hậu môi trƣờng KH&CN
quốc gia. Đề xuất giải pháp tăng cƣờng mọi nguồn lực hoạch định chiến lƣợc phát triển KHKT&CN trong
CAND nhằm nâng cao năng lực KHKT&CN trong CAND ngang tầm Công an các nƣớc trong khu vực
Đông Nam Á.
Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho việc hoạch định chiến lƣợc các đơn vị
trong và ngoài ngành Công an.
9. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án
gồm 4 chƣơng.
Chƣơng 1. Tổng quan nghiên cứu về hoạch định chiến lƣợc Khoa học kỹ thuật và công nghệ
trong và ngoài nƣớc.
Chƣơng 2. Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lƣợc phát triển Khoa học kỹ thuật và công nghệ
trong Công an nhân dân.
Chƣơng 3. Thực trạng hoạt động hoạch định và triển khai chiến lƣợc phát triển Khoa học kỹ
thuật và công nghệ trong Công an nhân dân giai đoạn 2004-2015.
Chƣơng 4. Quan điểm định hƣớng và giải pháp hoạch định chiến lƣợc phát triển Khoa học kỹ
thuật và công nghệ trong Công an nhân dân.
12
Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HOẠCH ĐỊNH
CHIẾN LƯỢC KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TRONG
VÀ NGOÀI NƯỚC
Dẫn nhập
vì công việc này phức tạp và yêu cầu khối lượng công việc nhiều đáng kể. Hầu hết các nhà nghiên cứu
và tư vấn đồng ý rằng việc hoạch định chiến lược phải được thực hiện sau giai đoạn phân tích chiến
lược. Bước một với công việc trọng tâm là thu thập dữ liệu trong ba lĩnh vực môi trường toàn cục, môi
trường hay ngành đặc thù, bản thân tổ chức; bước hai là xây dựng chiến lược tổ chức; bước ba là xây
13
dựng các chiến lược kinh doanh; bước bốn bao hàm việc hoạch định các biện pháp thực hiện, đặc biệt
là việc tạo ra các chương trình chiến lược; bước năm là đánh giá toàn cục cả về chiến lược lẫn
chương trình; bước sáu liên quan đến việc thiết lập và thông qua các tài liệu chiến lược” [16, tr.3841].
Thomas L. Friedman, nhà báo lão luyện của tờ “The New York Times” đã mổ xẻ cấu trúc
đƣơng đại của nền kinh tế và chính trị trong kỷ nguyên toàn cầu hoá, tác giả đã phân tích 10 nhân tố
làm phẳng thế giới: “Cuộc cách mạng số đã thúc đẩy thế giới đang chuyển động ở bước ngoặt từ tròn
sang phẳng”. Các quốc gia cần biết đƣợc vị trí của mình đang ở đâu trong tƣơng quan các chủ thể
khác nhau trên thế giới. Cần có cách nhìn tích cực hơn đối với toàn cầu và khu vực, hoạch định chiến
lƣợc toàn cầu thay vì định hƣớng quốc gia. Trong lời đề dẫn cuốn sách Tổng Bí thƣ Nông Đức Mạnh
phát biểu: “Cuốn sách là tài liệu tham khảo cho các nhà chính trị, các nhà hoạch định chính sách...
những người hoạt động trong lĩnh vực KH&CN” [14, tr.12].
Một quan điểm khác với Thomas L. Friedman, Pankaj Ghemawat, nhà tƣ vấn chiến lƣợc đã
cung cấp cho chúng ta một cách nhìn thực tế về toàn cầu hoá, sau hơn 10 năm nghiên cứu chiến lƣợc
của các tập đoàn toàn cầu, tác giả chỉ rõ: “Kỷ nguyên của chúng ta không phải là kỷ nguyên hoàn
chỉnh, thế giới hiện tại cần được miêu tả chính xác hơn là bán toàn cầu hoá”. Quan điểm đó giúp cho
một số nhà hoạch định chiến lƣợc tránh đƣợc ảo tƣởng về tầm nhìn tƣơng lai một thế giới không quốc
gia. Pankaj cho rằng: “Các rào cản văn hoá, địa chính trị giữa các nước vẫn còn ảnh hưởng rất lớn,
có tác động quan trọng tới chiến lược toàn cầu”. Ông cung cấp một số kiến thức về chiến lƣợc có khả
năng vận hành thực sự thích hợp, chiến lƣợc giúp những thực thể nhỏ về quy mô thắng kẻ lớn, ít thắng
nhiều [15, tr.114-117].
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về hoạch định chiến lƣợc KH&CN
a) Các công trình nghiên cứu về hoạch định chiến lƣợc KH&CN trên thế giới
nổi lên của một số quốc gia nhƣ Ấn Độ, Hàn Quốc, Singapo.... Xuất phát từ hoạch định chiến lƣợc
KH&CN, chính sách đối nội, đối ngoại và ƣu tiên phát triển các ngành công nghệ cao, mũi nhọn
nhanh chóng vƣơn lên trở thành các cƣờng quốc về kinh tế, AN-QP. Một số chiến lƣợc cụ thể của các
nƣớc có trình độ phát triển cao về KH&CN, hoặc có nền AN-QP hùng mạnh, cụ thể nhƣ sau:
Trung Quốc, chiến lƣợc phát triển KH&CN lần thứ 3 giai đoạn 2006-2020 đƣợc xây dựng
trong nhiều năm, với sự tham gia 20 nhà khoa học và 2000 chuyên gia với mục tiêu là: “Hệ thống đổi
mới quốc gia mang màu sắc Trung Quốc và lấy doanh nghiệp làm trung tâm”. Trung Quốc phấn đấu
để trở thành một quốc gia phát triển theo định hƣớng đổi mới “Innovation - oriented country”. Quá
trình hoạch định thông qua 5 giai đoạn: “Giai đoạn chuẩn bị số liệu, phương pháp, tổ chức; giai đoạn
nghiên cứu các vấn đề liên quan đến bản chất chiến lược; giai đoạn soạn thảo tổng hợp kết quả nghiên cứu
thành Dự thảo chiến lược; giai đoạn tư vấn lấy ý kiến cho các dự thảo chiến lược; giai đoạn hoàn thiện và
trình các cấp thẩm quyền” [39, tr.11-12].
Hàn Quốc, ngày nay là quốc gia giàu có, nền kinh tế đạt trình độ tiên tiến trên thế giới,
KH&CN phát triển thuộc nhóm đầu trên thế giới. Có nhiều yếu tố góp phần làm nên thành công mang
nhãn hiệu Hàn Quốc, các mục tiêu trong tƣơng lai là tạo ra nền tảng vững chắc để phát triển các lĩnh
vực công nghệ tiên phong, những ngành có hàm lƣợng tri thức cao. Hàn Quốc tầm nhìn dài hạn cho
phát triển KH&CN “Đến năm 2015 là nước phát triển KH&CN chủ yếu trong khu vực Châu Á - Thái
Bình Dương; đến 2025 cạnh tranh một số lĩnh vực KH&CN tương đương G7 và gia nhập hàng ngũ
các nước công nghiệp phát triển” [42, tr.84]. Hyung Sup Choi, nguyên Bộ trƣởng Bộ KH&CN Hàn
Quốc giới thiệu chiến lƣợc phát triển chia theo các giai đoạn.
Bảng 1.1. Chiến lƣợc phát triển KH&CN Hàn Quốc (Nguồn: Development Strategies by
Stages [42, pp.286])
Giai đoạn
Định hƣớng công nghiệp hóa
Chiến lƣợc phát triển công nghệ
15
nhiều công nghệ (xuất khẩu nhà máy và
KH&CN
dịch vụ công nghệ).
thuộc
3. Khuyến khích các ngành CN sử dụng
hàng tiên tích cực tƣ duy (các ngành CN công
tiến
nghệ cao).
4. Đẩy mạnh ngành CN thông tin.
1. Mở rộng đào tạo về KH&CN vào
đào tạo kỹ năng nghề.
2. Thiết lập cơ sở pháp lý và tổ chức
để thúc đẩy KH&CN.
3. Nhập khẩu công nghệ tiên tiến.
1. Cập nhật việc đào tạo về KH&CN
các lĩnh vực ƣu tiên.
2. Tạo thuận lợi cho việc thích ứng và
cải thiện các công nghệ nhập khẩu,
thành lập các tổ chức nghiên cứu
trong các ngành CN tƣ nhân.
3. Cải thiện các hoạt động phân tích
cung cấp, hỗ trợ và phổ biến thông tin
công nghệ, hợp tác nghiên cứu giữa
các doanh nghiệp quy mô nhỏ và
vừa).
4. Đẩy mạnh năng lực nghiên cứu
công nghệ (thành lập các trung tâm
nghiên cứu thông qua các chính sách
đặc thù).
Để xây dựng chiến lƣợc phát triển KH&CN, Nhật Bản sử dụng phƣơng pháp điều tra Delphi:
“Cuộc điều tra lần thứ 7, năm 2001 được tiến hành trong 3 năm thu hút sự tham gia của 3.813 chuyên
gia công nghệ và các nhà quản lý. Kết quả xác định được 100 công nghệ quan trọng hàng đầu thuộc 6
lĩnh vực quan trọng với Nhật Bản trong 30 năm tới là: Công nghệ thông tin; khoa học sự sống; môi
trường và trái đất; vật liệu; chế tạo; hạ tầng xã hội” [39, tr.17].
Ấn Độ, với chiến lƣợc đổi mới môi trƣờng KH&CN quốc gia với việc phát triển lực lƣợng lao
động khoa học, khuyến khích các nhà khoa học chấp nhận mạo hiểm, coi trọng cả nghiên cứu cơ bản,
nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ, khuyến khích hợp tác với các trƣờng đại học và khuyến
khích thanh niên theo đuổi sự nghiệp khoa học. Từ năm 1991 thực hiện chính sách tự do nền kinh tế,
đầu tƣ cho NC&PT khoảng 0,78% GDP thấp hơn mức trung bình của khối OECD (Tổ chức Hợp tác
và Phát triển Kinh tế), Chính phủ phấn đấu tăng mức đầu tƣ lên 2% vào năm 2007. Tháng 1/2003
Chính sách KH&CN mới đƣợc công bố với 04 mục tiêu chính là: “1) Tăng nhanh mật độ nhà khoa
học và kỹ sư; 2) Tuyên bố về nhu cầu quản lý sự chảy máu chất xám; 3) Tăng cường bằng sáng chế
trong nước và nước ngoài; 4) Giám sát thực hiện chính sách một cách rõ ràng. Kế hoạch 5 năm lần
thứ 11 (2007-2012) đặt mục tiêu chi tiêu của chính phủ dành cho KH&CN tăng 220% so với kế hoạch
trước, khẳng định sự quan tâm ngày càng tăng vào đổi mới” [24, tr.123-124].
Singapore, quốc gia đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Chính sách KH&CN của quốc gia
này là biến Singapore thành một (cục nam châm) có sức thu hút những tài năng ƣu tú trong các lĩnh
vực KH&CN mũi nhọn, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ thông tin và công nghệ y sinh. Từ 1990
đến 2009, GDP của nƣớc này tăng 3,7 lần, chi phí R&D chiếm 2,3% GDP và họ muốn đƣa con số này
thành 3,5% vào năm 2015. Thành công trong chuyển hoá sang kinh tế tri thức và sáng tạo nhờ vào
những nỗ lực nhanh chóng và có tổ chức khu vực nhà nƣớc lẫn tƣ nhân nhằm nuôi dƣỡng, vun xới
chiến lƣợc và khung phát triển R&D tổng thể; cam kết đầu tƣ cho KH&CN. Cơ quan Khoa học Kỹ
thuật và Nghiên cứu Singapore (A*STAR) đã trình Kế hoạch khoa học kỹ thuật và doanh nghiệp cho
giai đoạn 2011-2015 (Science, Technology & Enterprise Plan-STEP 2015): “Chiến lược STEP 2015
tiếp tục hướng đến việc duy trì vị trí hàng đầu trong nghiên cứu xuất sắc, dẫn đầu trong các R&D đột
phá, và phát triển mạnh mẽ hơn nhờ các ngành công nghiệp mới nổi. Điểm mới của chiến lược này là
những nỗ lực phối hợp để kết nối với các công ty đa quốc gia ở Singapore, gieo mầm năng lực đổi mới
và thúc đẩy các doanh nghiệp nội địa phát triển, thiết lập các cơ quan hỗ trợ doanh nghiệp nội địa
tiếp cận tài sản trí tuệ và công nghệ mới nhằm hợp lý hoá quá trình kinh doanh, sản phẩm và dịch vụ”
for Canada’s Defence and Security: Defence and Security S&T Strategy” là lời đề dẫn của M. Fortin,
Chánh Văn phòng cơ quan Nghiên cứu và Phát triển Quốc phòng: “Bản chiến lược này phản ánh năng
lực KH&CN sẽ được thực hiện một cách đầy đủ vì lợi ích của các đòi hỏi về quốc phòng và an ninh
của Canada; đồng thời làm nổi bật vai trò duy nhất của cơ quan nghiên cứu và phát triển Quốc phòng
Canada trong việc khai thác năng lực về KH&CN. Chiến lược này kết nối những định hướng tương lai
các nguồn trong đầu tư về KH&CN trong lĩnh vực AN-QP, những nguồn đầu tư sẽ có đóng góp để
phù hợp với các ưu tiên của Bộ Quốc phòng, của các lực lượng vũ trang và của tổ chức An ninh
Canada” [45, pp.4]. Chiến lƣợc xác định rõ vai trò và ý nghĩa của KH&CN là rất cần thiết đối với bảo
đảm quốc phòng của Canada là yếu tố quan trọng của ANQG, các lực lƣợng vũ trang Canada (CAF).
Ngày nay, tầm quan trọng của KH&CN lại càng đƣợc khẳng định trong bối cảnh công nghệ và địa
chiến lƣợc chuyển đổi, những thách thức phức tạp mà hệ thống AN-QP của Canada đang phải đối
diện. Phát kiến khoa học tác động quan trọng đến an ninh của Canada và các đồng minh. Tiến trình
đổi mới trên cơ sở các thành tựu KH&CN có một vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ lợi ích quốc gia.
Pháp, chính sách đổi mới đƣợc dựa trên cơ sở pháp lý đƣợc thông qua vào năm 1999 và 2003:
“Các lĩnh vực ưu tiên chiến lược cho chính sách khoa học, công nghệ và đổi mới: Môi trường, biến
18
đổi khí hậu và đại dương; tài nguyên thiên nhiên và năng lượng; y tế và khoa học sự sống (gồm cả
công nghệ sinh học); các thách thức xã hội (gồm cả lương hưu, giao thông, đô thị hoá, nhà ở); vật liệu
mới gồm cả công nghệ nano; CNTT truyền thông ” [24, tr.74-75].
Nga, trong những năm gần đây, Chính phủ đã đƣa ra chiến lƣợc và chƣơng trình đổi mới, đặt ra
các nền tảng và các mục tiêu cho chính sách phát triển KH&CN: “Chiến lược phát triển của Nga đến năm
2020 và khung phát triển kinh tế dài hạn đến năm 2020”, nhấn mạnh đến tăng cƣờng KH&CN đổi mới các
lĩnh vực công nghệ mới; đặc biệt các nghiên cứu thuộc lĩnh vực AN-QP đƣợc hƣởng chính sách đặc biệt.
Ngày 04/02/2009, Quốc hội Liên bang Nga công bố Luật Liên bang “GLONASS” về hệ thống vệ tinh:
“Nga lập kế hoạch đầu tư 9,4 tỉ rúp cho Bộ Quốc phòng sử dụng vào thiết bị dẫn đường vệ tinh giai
đoạn 2011-2015. Các cơ quan Chính phủ phải đầu tư khoảng 3,5 tỉ rúp cho việc xây dựng hạ tầng cơ
sở liên quan, chi phí cho công nghiệp vũ trụ của Nga với tổng mức đầu tư 3 dự án Liên bang là 2,4 tỉ
USD, Chính phủ Nga còn phân bổ 232 triệu USD cho Trung tâm nghiên cứu khoa học và sản xuất vũ
[39, tr.13-14]. Chƣơng trình “nhìn trƣớc” đã tiến hành 5 hoạt động sau: “Hoạt động chuẩn bị xây dựng
cơ sở dữ liệu chuyên gia, huy động 800 chuyên gia tham gia chương trình hoạch định; thu thập thông
tin tìm hiểu nhu cầu và kết quả nghiên cứu về công nghệ trong 10 năm tới, xây dựng các kịch bản và
phân tích SWOT cho 13 lĩnh vực trọng yếu; thành lập 18 nhóm nghiên cứu “nhìn trước”, mỗi nhóm 1520 chuyên gia thảo luận các kịch bản phát triển, các định hướng ưu tiên; uỷ ban điều phối tiến hành
xử lý các kết quả báo cáo của các nhóm nghiên cứu, thu hẹp và xác định công nghệ ưu tiên; tổ chức
hội thảo, công bố các kết quả nghiên cứu dự thảo chiến lược dài hạn, xác định công nghệ ưu tiên và
ảnh hưởng của chúng đến tương lai Cộng hoà Séc” [39, tr.14].
Australia, Chính phủ công bố chƣơng trình nghị sự về quốc gia đổi mới (National Innovation
Agenda - NIA) với mục tiêu hƣớng đến: “Đưa cả dân tộc cùng tiến lên trong bối cảnh thế giới đang
thay đổi nhanh chóng; và biến Australia trở thành một trung tâm đổi mới” [24, tr.154]. Bảy ƣu tiên
hƣớng tới cải cách hệ thống đổi mới đó là: “Tăng cường kinh phí nghiên cứu; đào tạo các nhà nghiên
cứu có kỹ năng để thực hiện các nỗ lực nghiên cứu quốc gia; đảm bảo các giá trị từ thương mại hoá
và phát triển của các nghành công nghiệp cho tương lai; phổ biến các ý tưởng, quy trình công nghệ
mới; tăng cường hợp tác trong lĩnh vực nghiên cứu và giữa các nhà nghiên cứu với công nghiệp; kích
thích sự hợp tác quốc tế trong NC&PT; thu hút công chúng và các cộng đồng tham gia vào hệ thống
đổi mới để cải thiện chính sách phát triển và cung cấp dịch vụ” [24, tr.155]. Chiến lƣợc cho rằng:
“Các ưu tiên quốc gia không nên chỉ được xác định trong khuôn khổ các Bộ, Ngành, mà cần tập trung
vào các lĩnh vực rộng lớn, xứng với tầm vóc của một chiến lược NC&PT tổng thể …cần phải được
tiến hành trong khuôn khổ của những mục tiêu cơ cấu quốc gia, giải quyết vấn đề nghiên cứu để định
hướng cho NC&PT” [40, tr.12].
Tìm hiểu kinh nghiệm nƣớc ngoài, nhiều công trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quá
trình hoạch định chiến lƣợc phát triển KH&CN ta thấy một số vấn đề nhƣ sau: Vai trò của Nhà nƣớc
trong định hƣớng chính sách, quyết định đầu tƣ ngân sách, khích lệ phát triển chiến lƣợc KH&CN, tuy
nhiên Nhà nƣớc không làm thay chiến lƣợc cho các Bộ, Ngành. Bộ Công an cần chủ động hoạch định
chiến lƣợc phát triển KHKT&CN, định hƣớng những nhiệm vụ trọng tâm, ƣu tiên công nghệ mũi nhọn
và xây dựng các đề án, dự án đề xuất với Nhà nƣớc đầu tƣ ngân sách. Xây dựng giải pháp chuyển giao
công nghệ từ bên ngoài, phát triển khả năng công nghệ nội tại của ngành Công an và ứng dụng năng
lực công nghệ quốc gia.
b) Các công trình nghiên cứu về hoạch định chiến lƣợc KH&CN trong nƣớc
Chiến lƣợc phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011-2020, Việt Nam đang hy vọng
Phạm Khôi Nguyên, đã tổng hợp đánh giá cơ chế quản lý, tổ chức hoạt động và tiềm lực
KH&CN Việt Nam, phân tích 6 mặt tồn tại và 5 nguyên nhân khoa học nƣớc ta phát triển chậm, chƣa
đáp ứng đƣợc những yêu cầu to lớn và bức xúc trong công cuộc đổi mới. Tác giả đề xuất các nội dung:
“Để tiếp tục sự nghiệp đổi mới hoạt động KH&CN vấn đề hàng đầu phải quan tâm là đổi mới tổ chức
và cơ chế quản lý KH&CN bao gồm các nội dung: Đổi mới tổ chức các cơ quan nghiên cứu KH&CN;
đổi mới đồng bộ trên tất cả các mặt cơ chế quản lý KH&CN” [29, tr.131-132]. Hiện nay để phù hợp
với tình hình mới, Bộ KH&CN đang thực hiện Đề án đổi mới cơ bản, toàn diện và đồng bộ tổ chức, cơ
chế quản lý, cơ chế hoạt động KH&CN.
Hƣơng Huy, biên dịch các tài liệu nƣớc ngoài với tác phẩm: Phương pháp hoạch định chiến
lược cung cấp nhiều thông tin, kiến thức cơ bản, các khái niệm tổng quan về hoạch định chiến lƣợc
góp phần định hƣớng tƣ duy hoạch định chiến lƣợc mọi vấn đề trong thực tiễn [23].
Trong một nghiên cứu khác đƣợc công bố gần đây, tác giả Nguyễn Việt Hòa đã lƣu ý rằng
khái niệm hệ thống STI đƣợc sử dụng khá phổ biến trong hoạch định chiến lƣợc KH&CN: “Là những
chuẩn tắc, quy định những hành vi trong hoạt động KH&CN, mang tính chất toàn diện và lâu dài
hoặc của một nhà nước hoặc của một khu vực, nhằm thực hiện nhiệm vụ phát triển KT-XH và đáp ứng
nhu cầu phát triển bản thân KH&CN bao gồm các nội dung cơ bản là tư tưởng chủ đạo, mục tiêu,
trọng điểm ưu tiên và biện pháp của chiến lược” [21, tr.55-56].
21
Nghiêm Vũ Khải, khái quát về chiến lƣợc nhƣ sau: “Chiến lƣợc là hệ thống các quan điểm,
chủ trƣơng và biện pháp để tạo ra thế và lực mới, những chuyển biến căn bản, làm thay đổi cục diện
nhằm đạt đƣợc mục tiêu lớn [26, tr.91].
Chiến lƣợc theo nghĩa rộng có ba nội dung nhƣ sau: Thứ nhất, khi đã có nhu cầu hình thành
nên một chiến lƣợc, thì các yếu tố chủ thể triển khai chiến lƣợc, đối tƣợng tác động của chiến lƣợc,
môi trƣờng tác động và chịu tác động khi chiến lƣợc đƣợc triển khai đều đƣợc xem là phức tạp, thậm
chí rất phức tạp. Ở khía cạnh xem xét các yếu tố tác động đến việc hình thành chiến lƣợc, có thể thấy
tính chất phức tạp đó đƣợc thể hiện qua số lƣợng các yếu tố thuộc loại này là rất đa dạng, phong phú,
các yếu tố đó luôn biến động theo không gian và thời gian; thứ hai, bản chất của sự phụ thuộc qua lại
giữa các yếu tố nêu trên với chiến lƣợc đƣợc tạo nên là rất đa dạng, phức tạp, về cơ bản không phải là
Ngọc Dinh khi ông cho rằng, đối với Việt Nam, hội nhập quốc tế góp phần thúc đẩy các hoạt động
KH&CN trong nƣớc, là cụ thể hóa chiến lƣợc thu hút nguồn lực từ bên ngoài về KH&CN của quốc gia.
Tƣ duy hội nhập quốc tế về KH&CN cần phải đƣợc thể hiện trong quá trình xây dựng cũng nhƣ trong
bản thân chiến lƣợc KH&CN của quốc gia giai đoạn hiện nay. Ông nhấn mạnh: “Hội nhập quốc tế về
KH&CN phải phát triển theo các chuẩn mực quốc tế, đặc biệt là khía cạnh chất lượng, từ đào tạo, sử
dụng nguồn nhân lực KH&CN” [9, tr.3]. Chúng ta đã thể hiện sự đổi mới tƣ duy trong Luật KH&CN
năm 2013 là xây dựng Chƣơng Hội nhập quốc tế về KH&CN thay thế Chƣơng Hợp tác quốc tế về
KH&CN của Luật KH&CN năm 2000.
Do nhận thức, đặc điểm lợi thế khác nhau, các nƣớc đều tìm riêng cho mình một chiến lƣợc
phát triển KH&CN trong thế kỷ 21. Một thông điệp trong hoạch định chiến lƣợc hiện nay: “Nếu không
muốn bị đẩy ra khỏi đường ray của con tàu phát triển cần có cách nhìn tích cực hơn đối với toàn cầu
và khu vực, hoạch định chiến lược toàn cầu thay vì định hướng quốc gia” [14, tr.10].
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của KH&CN đối với sức cạnh tranh và tốc độ phát triển kinh
tế, rất nhiều quốc gia đã hoạch định chiến lƣợc phát triển KH&CN. Theo chuẩn quốc tế, để trở thành
một nƣớc công nghiệp phát triển, cần phải có các sản phẩm mũi nhọn cao cấp, và các sản phẩm này
phải chiếm 45% tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Nhiều nƣớc tập trung phát triển công nghệ cao nhằm
thu hút các nhà đầu tƣ trong và ngoài nƣớc, tiến hành các hoạt động chuyển giao công nghệ, tạo ra
năng lực công nghệ, biến đổi cơ cấu công nghiệp và dịch vụ trong nƣớc, ứng dụng những thành tựu
mới nhất của KH&CN nhằm phục vụ lợi ích quốc gia.
1.1.3. Các công trình nghiên cứu hoạch định chiến lƣợc trong lĩnh vực AN-QP
Trong lĩnh vực AN-QP những thành tựu mới của KH&CN đƣợc ứng dụng vào nghiên cứu,
chế tạo các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ công nghệ cao có tính năng kỹ thuật vƣợt trội so với vũ khí,
công cụ hỗ trợ truyền thống. Làm thay đổi lý luận, thực tiễn và phƣơng thức tiến hành chiến tranh. Các
nƣớc đều coi trọng hiện đại hoá AN-QP đủ khả năng đối phó với các mối đe doạ bên trong, bên ngoài.
Coi phát triển KH&CN là ƣu tiên hàng đầu, là thành tố quan trọng tạo nên sức mạnh chiến đấu. Căn
cứ vào điều kiện kinh tế, chính trị, an ninh, quân sự, mỗi quốc gia có chiến lƣợc phát triển KH&CN
riêng, về tổng thể nổi lên một số nét cơ bản sau: Một là: Tăng cƣờng vai trò quản lý, điều hành của
nhà nƣớc, điều chỉnh cơ chế quản lý lấy chất lƣợng, hiệu quả làm trọng tâm; Hai là: Chú trọng phát
thông thường là 10 năm; 4) Lộ trình xây dựng, cần xây dựng khẩn trương, thận trọng và theo trình tự,
xây dựng dự thảo, tổ chức hội thảo, hoàn thiện” [7, tr.3].
Trong xây dựng CLQP, Trần Thái Bình đã nêu các vấn đề chủ yếu đó là (Nhận thức về chức
năng, nhiệm vụ của CLQP), chiến lƣợc là (Văn kiện cơ bản) để lãnh đạo, điều hành công cuộc phòng
thủ đất nƣớc; phải nhận thức sự khác biệt giữa CLQP với các chiến lƣợc khác; định hƣớng nội dung
chiến lƣợc phải xuất phát từ (đƣờng lối, quan điểm của Đảng); lộ trình xây dựng thận trọng, theo tuần
tự dự thảo, tổ chức hội thảo, hoàn thiện. Những vấn đề chủ yếu nêu trên là bài học bổ ích cho việc
hoạch định chiến lƣợc phát triển KHKT&CN trong CAND.
Trần Hoa, xây dựng chiến lƣợc bảo vệ biên giới trong tình hình mới, định hƣớng một số nội
dung sau: “1) Chú trọng nhiệm vụ quản lý, bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ biên giới quốc gia trong thời kỳ
mở cửa, giao lưu hội nhập. 2) Đổi mới công tác quản lý, bảo vệ và xây dựng biên giới quốc gia. Chủ
động điều chỉnh bố trí lực lượng thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân trên các
vùng biên giới. 3) Tổ chức chặt chẽ có hiệu quả các chương trình KT-XH, du lịch với tăng cường sức
mạnh AN-QP. 4) Xây dựng chương trình phát triển và củng cố lực lượng chính trị-vũ trang tại chỗ,
phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc và phong trào thi đua quyết thắng trong dân quân tự vệ biên giới.
5) Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước đối với hoạt động quốc phòng, an ninh
và phát triển KT-XH ở địa bàn biên giới, góp phần giữ vững ổn định chính trị của đất nước”, tác giả
Trần Hoa nhấn mạnh đến: “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước” [20, tr.7-8].
Ngày 04 tháng 11 năm 2004, Bộ Công an phê duyệt: “Chiến lược phát triển khoa học kỹ thuật
và công nghệ Công an nhân dân đến năm 2015” *1+. Đây được xem là chiến lược đầu tiên của BCA
hoạch định phát triển KHKT&CN. Hiện nay BCA đang tổ chức tổng kết việc triển khai chiến lược và
24
định hướng xây dựng hoạch định chiến lược phát triển KH&CN giai đoạn mới đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030, trong đó KHKT&CN là lĩnh vực chiếm vị trí quan trọng.
Tổng cục Xây dựng lực lượng đã tập hợp bài viết của Lãnh đạo BCA, Lãnh đạo Vụ, Cục, Học
viện, Trường Đại học CAND, các nhà khoa học có uy tín trong và ngoài lực lượng CAND, đề cập một
cách có hệ thống, toàn diện những vấn đề lý luận và thực tiễn đội ngũ trí thức CAND. Làm cơ sở cho
việc hoạch định chiến lược xây dựng, hoàn thiện chương trình, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực
25