Luận văn thạc sỹ: Hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh tại Vietinbank - Chi nhánh Hà Nội - Pdf 27

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH
DOANH TẠI VIETINBANK - CHI NHÁNH HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
TÊN HỌC VIÊN: PHẠM HỒNG MAI
CHUYÊN NGÀNH: THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH
DOANH
I
HỌC VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ CÔNG THƯƠNG ĐẠI HỌC TRÙNG KHÁNH
THÁNG 4 NĂM 2014
A research on formulating business
strategies for Vietinbank – Hanoi Branch

A Thesis Submitted to Chongqing University
In Partial Fulfillment of the Requirement for
Professional Degree
By
PHAM HONG MAI
Pluralistic Supervised by
Specialty

Master of Business Administration
II
College of Economics and Business Administration of
Chongqing University, Chongqing, China
April, 2014
III
Luận văn thạc sỹ Đại học Trùng Khánh Tóm tắt Tiếng Việt
TÓM TẮT
Vietinbank Chi nhánh Thành phố Hà nội là Chi nhánh lớn nhất trong
của hệ thống Vietinbank. Hàng năm Chi nhánh luôn duy trì được tốc độ tăng

Kết quả so sánh phân tích thông qua ma trận QSPM, luận văn đã chỉ ra chiến
lược kinh doanh tối ưu nhất là "Chiến lược phát triển kinh doanh theo mô hình
Ngân hàng bán lẻ".
Cuối cùng luận văn đưa ra giải pháp thực hiện chiến lược được lựa
chọn bao gồm thời gian triển khai; nguồn vốn; các giải pháp về nguồn nhân
lực, marketing; công nghệ thông tin; và thương hiệu văn hoá doanh nghiệp.
Bên cạnh những giải pháp đưa ra, luận văn đã đưa ra một số kiến nghị đối
với Ngân hàng nhà nước, Hiệp hội ngân hàng Việt Nam, Vietinbank về cơ chế,
chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho hoạt động của ngành ngân
hàng nói chung và VietinBank – Chi nhánh Thành phố Hà Nội nói riêng trong
những giai đoạn tiếp theo.
Từ khoá: Vietinbank; Vietinbank chi nhánh Hà Nội; chiến lược kinh doanh;
khách hàng; Ngân hàng

IV
Luận văn thạc sỹ Đại học Trùng Khánh Tóm tắt Tiếng Anh
ABSTRACT
Vietinbank is a financial-banking group with a variety of services, the highest
quility products, based on modern technical and scientific application, advanced
management level with two basic tasks as follows: monetary business and financial
investments.
Vietinbank, Hanoi city branch is the largest in Vietinbank system. Every year the
branch always maintain comprehensive, safe, effective growth rate and aims for
international standard. The branch regularly builds business strategies and specific
activities which are suitable for each stage and social development trand. However,
when the economy faces difficulties, Vietinbank, Hanoi city branch also meets many
obstacles to ensure the long-term business growth targets. To exist and develop,
Vietinbank Hanoi city branch needs to analyse the present strategy, then improve and
propose new strategies until 2018.
The purpose of the thesis is to select and build the best business development

ABSTRACT V
MỤC LỤC VII
1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Vấn đề và bối cảnh nghiên cứu 1
1.2 Lý do và mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 2
1.3.1 Phương pháp nghiên cứu 2
1.3.2 Kết cấu luận văn 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1 Khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược 4
2.1.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh 4
2.1.2 Khái niệm quản trị chiến lược 5
2.2 Các giai đoạn của hoạch định chiến lược kinh doanh 5
2.2.1 Giai đoạn hình thành chiến lược 5
2.2.2 Giai đoạn thực thi chiến lược 6
2.2.3 Giai đoạn kiểm tra, đánh giá chiến lược 6
2.2.4 Giai đoạn điều chỉnh chiến lược 7
2.3 Quy trình hoạch định chiến lược 7
2.3.1 Xác định sứ mạng của tổ chức 7
2.3.2 Xác định mục tiêu chiến lược 8
2.3.3 Phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp 9
2.3.4 Hoạch định và lựa chọn chiến lược 15
3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA 22
3.1 Giới thiệu về Vietinbank và Vietinbank – Chi nhánh Thành phố Hà Nội 22
3.1.1 Tổng quan về Vietinbank 22
3.1.2 Tổng quan về Vietinbank – Chi nhánh Thành phố Hà Nội 25
3.2 Phân tích yếu tố môi trường 48
3.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài 48
VII
Luận văn thạc sỹ Đại học Trùng Khánh Mục lục

Vietinbank Chi nhánh Thành phố Hà nội là Chi nhánh lớn nhất trong
của hệ thống Vietinbank. Hàng năm kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
TP Hà Nội luôn đẫn đầu hệ thống, được Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam đánh giá là đơn vị xuất sắc. Có được những thành công như vậy Chi nhánh
TP Hà Nội luôn bám sát mọi chỉ đạo của NHNN và NHCT Việt Nam, quyết liệt
thực hiện đồng bộ các mặt hoạt động phát triển. Kết quả 11 tháng năm 2013, Chi
nhánh vẫn tiếp tục duy trì được tốc độ tăng trưởng
toàn diện - an toàn - hiệu quả
và hướng tới chuẩn mực quốc tế, đánh dấu một năm tăng trưởng lớn về quy mô hoạt
động,
Chi nhánh luôn xây dựng cho mình những chiến lược kinh doanh và hành
động cụ thể phù hợp với từng thời kỳ và xu thế phát triển của xã hội. Tuy nhiên
cùng với sự khó khăn của nền kinh tế nói chung và của các doanh nghiệp nói
riêng, cộng với sự gia tăng của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn Vietinbank
1
Luận văn thạc sỹ Đại học Trùng Khánh 1 Mở đầu
Chi nhánh Thành phố Hà nội đang gặp nhiều khó khăn thách thức trong việc giữ
vững mức tăng trưởng nguồn vốn và dư nợ nhằm đảm bảo các mục tiêu kinh
doanh dài hạn.
Để tồn tại và phát triển VietinBank – Chi nhánh Thành phố Hà Nội cần phân
tích được chiến lược hiện tại để từ đó cải tiến, đề xuất chiến lược đến năm 2018.
Do đó tôi đã quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứu Xây dựng chiến lược phát
triển kinh doanh tại Vietinbank – Chi nhánh Thành phố Hà Nội” làm luận văn
tốt nghiệp.
1.2 Lý do và mục tiêu nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh đã và đang được triển khai tại
Vietinbank – Chi nhánh Thành phố Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng thương mại cổ phân công thương Việt Nam
– Chi nhánh Thành phố Hà Nội (Vietinbank – Chi nhánh Thành phố Hà Nội).
1.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

học về
hoạch định và điều khiển các hoạt động”. Tuy nhiên, lúc đầu khái niệm
này được gắn liền với lĩnh vực quân sự. Về sau khi nền kinh tế hàng hóa ngày
càng phát triển, khái niệm “chiến lược” bắt đầu được vận dụng trong kinh
doanh. Có nhiều định nghĩa khác nhau về chiến lược do xuất phát từ nhiều cách
tiếp cận nghiên cứu khác nhau, cho đến nay vẫn chưa có một khái niệm chung,
thống nhất về phạm trù này. Có thể nêu có một số quan niệm như sau:
- Theo Michael E. Porter: “Chiến lược là nghệ thuật xây dựng
lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ”.
- Theo Alfred Chandler: “Chiến lược kinh doanh bao hàm việc
ấn định các mục tiêu cơ bản dài hạn của đơn vị kinh doanh, đồng thời lựa chọn
cách thức hoặctiến trình hành động và phân bổ các nguồn lực thiết yếu để thực
hiện các mục tiêu đó”.
- Theo William J. Glueck: “Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống
nhất,tính toàn diện và tính phối hợp, được thiết kế đảm bảo rằng các
mục tiêu cơ bảncủa tổ chức sẽ được thực hiện”.
4
Luận văn thạc sỹ Đại học Trùng Khánh 2 Cơ sở lý luận hoạch định chiến lược kinh
doanh

- Theo Fred R. David: “Chiến lược là những phương tiện đạt tới những
mục tiêu dài hạn. Chiến lược kinh doanh có thể gồm có sự phát triển về địa lý, đa
dạng hóa hoạt động, sở hữu hóa, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt
giảm chiphí, thanh lý và liên doanh”.
Nhìn chung các quan niệm trên về thuật ngữ chiến lược đều bao hàm và
phảnánh các vấn đề sau: Mục tiêu của chiến lược, thời gian thực hiện, quá trình
ra quyếtđịnh chiến lược, nhân tố môi trường cạnh tranh, lợi thế và yếu
điểm của doanh nghiệp nói chungvà theo từng hoạt động nói riêng.
2.1.2 Khái niệm quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng

hướng đến mục tiêu chung của doanh nghiệp đã đề ra.
2.2.3 Giai đoạn kiểm tra, đánh giá chiến lược
+ Kiểm tra và đánh giá chiến lược nhằm đánh giá các mục tiêu cũng
như các giải pháp chiến lược có đảm bảo tính đúng đắn hay không? Khi chiến
lược kinh doanh xây dựng trong khoảng thời gian dài dựa trên cơ sở dự đoán môi
trường đầy biến động (đặc biệt là với môi trường bên ngoài) thì trong nhiều
trường hợp sự biến động của môi trường nằm ngoài dự đoán làm cơ sở của chiến
lược kinh doanh, cho nên phải kiểm tra, đánh giá chiến lược để có được những
điều chỉnh cần thiết, làm cho chiến lược kinh doanh luôn thích ứng với môi
trường kinh doanh.
6
Luận văn thạc sỹ Đại học Trùng Khánh 2 Cơ sở lý luận hoạch định chiến lược kinh
doanh

+ Giai đoạn kiểm tra, đánh giá chiến lược là cần thiết vì những thành
công tại thời điểm hiện tại không đảm bảo được những thành công trong tương
lai của mỗi doanh nghiệp.
2.2.4 Giai đoạn điều chỉnh chiến lược
+ Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình quản trị chiến lược.
+ Sau quá trình kiểm tra, đánh giá chiến lược, doanh nghiệp xem xét
chiến lược được xây dựng có thực sự phù hợp, và từ đó có những điều chỉnh cần
thiết. Từ những điều chỉnh này, doanh nghiệp sẽ xây dựng được một chiến lược
kinh doanh phù hợp nhất, tối ưu nhất.
2.3 Quy trình hoạch định chiến lược
2.3.1 Xác định sứ mạng của tổ chức
Xây dựng bản tuyên bố về sứ mạng của tổ chức là một trong những nội dung
đầu tiên hết sức quan trọng trong quản trị chiến lược. Nó tạo cơ sở khoa học cho
quá trình phân tích và lựa chọn chiến lược tổ chức. Việc xác định bản tuyên bố
về sứ mạng cho tổ chức được đặt ra không chỉ đối với các tổ chức mới khởi đầu
thành lập mà còn đặt ra đối với các tổ chức đã có quá trình phát triển lâu dài

2.3.2 Xác định mục tiêu chiến lược
Xác định mục tiêu chiến lược là giai đoạn đầu tiên và cũng là nền tảng
cho việc xây dựng chiến lược. Mục tiêu đặt ra nhằm tạo điều kiện tiền đề, là
hướng phấn đấu cho doanh nghiệp thực hiện và đạt được kết quả theo mong
8
Luận văn thạc sỹ Đại học Trùng Khánh 2 Cơ sở lý luận hoạch định chiến lược kinh
doanh

muốn. Do đó để chiến lược cụ thể và mang tính thực tiễn cao thì mục tiêu đặt ra
phải phù hợp thực tiễn, phù hợp với từng điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.
2.3.3 Phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

Phân tích yếu tố bên ngoài
+ Mục đích chính của việc phân tích và kiểm soát các yếu tố bên ngoài đó
chính là việc phát triển một danh mục có giới hạn những cơ hội mà môi trường
bên ngoài có thể mang lại cho Doanh nghiệp cũng như những thách thức môi
trường bên ngoài mang đến mà Doanh nghiệp nên tránh.
+ Môi trường bên ngoài bao gồm hai môi trường đó là môi trường vĩ mô
(mô hình PEST) và mô trường vi mô hay môi trường ngành (mô hình 5 lực lượng
M.Porter).
1) Môi trường vĩ mô
Theo mô hình PEST mở rộng thì môi trường vĩ mô gồm các yếu tố
sau đây:
Hình 2.1 Môi trường vĩ mô
Figure 2.1 External environment
9
Luận văn thạc sỹ Đại học Trùng Khánh 2 Cơ sở lý luận hoạch định chiến lược kinh
doanh

+ Môi trường chính trị - pháp luật: bao gồm những đặc điểm về hệ thống chính

- Tiến bộ lỹ thuật có thể tạo ra những thị trường mới và tất yếu sẽ tạo ra
những sản phẩm mới thay thế những sản phẩm cũ lỗi thời.
- Tiến bộ về khoa học lỹ thuật cũng tạo ra những lợi thế cạnh tranh cho
doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh.
- Những xu thế công nghệ: tốc độ phát triển của công nghệ ngày càng nhanh,
chu kỳ sống của sản phẩm ngắn hơn, các doanh nghiệp dẫn đầu ngành sẽ đầu tư
lớn cho quá trình nghiên cứu và phát triển.
+ Môi trường nhân khẩu học:
- Môi trường nhân khẩu học ảnh hưởng rất nhiều đến chiến lược kinh doanh
của doanh nghiệp. Từ môi trường nhân khẩu học các Doanh nghiệp cũng tìm ra
được cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp mình.
- Các biến số của môi trường nhân khẩu học: dân số, mật độ dân số, tốc độ
tăng dân số tự nhiên, cơ cấu giới tính, độ tuổi trung bình
+ Môi trường toàn cầu: bao gồm các thị trường toàn cầu có liên quan đến
các hiện tượng kinh tế đang diễn ra và đang thay đổi trên toàn cầu, các thể chế
văn hóa trên toàn cầu
2) Môi trường ngành
11
Luận văn thạc sỹ Đại học Trùng Khánh 2 Cơ sở lý luận hoạch định chiến lược kinh
doanh

+ Phân tích môi trường ngành với ”mô hình 5 lực lượng” của M. Porter là
một công cụ hiệu quả để các Doanh nghiệp tìm ra được nguồn gốc của lợi nhuận.
+ Phân tích một cách chi tiết và cụ thể môi trường ngành sẽ giúp cho Doanh
nghiệp nhận biết được đâu là cơ hội (O) để có thể phát huy và đâu là thách thức
(T) Doanh nghiệp phải đương đầu và có những chiến lược đối phó với những
khó khăn, thách thức đó.
Hình 2.2 Mô hình 5 lực lượng của M.porter
Figure 2.2 5 forces of M.Porte
+ Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:

- Phân loại đối thủ cạnh tranh: những đối thủ cạnh tranh cùng ngành (sản
phẩm cùng ngành), những đối thủ cạnh tranh về sản phẩm thay thế (những sản
phẩm khác ngành nhưng phục vụ 1 nhu cầu), những đối thủ cạnh tranh về nhu
cầu (những sản phẩm phục vụ cho những nhu cầu khác).
Hình 2.3 Sơ đồ phân tích đối thủ cạnh tranh
Figure 2.3 Analysis of competitors

Phân tích yếu tố bên trong doanh nghiệp
Mục đích của việc đánh giá môi trường bên trong doanh nghiệp là giúp cho
doanh nghiệp có thể nhận diện được các nguồn lực hiện hữu và tiềm tàng, năng
lực cốt lõi để tạo ra lợi thế cạnh tranh với đối thủ và qua đó cũng nhận diện được
các trở ngại trong việc duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp trên
thị trường.
XÁC ĐỊNH ĐỐI THỦ CẠNH
TRANH
ĐÁNH GIÁ ĐIỂM MẠNH &
ĐIỂM YẾU CỦA ĐỐI THỦ CT
NHẬN DẠNG MỤC TIÊU CỦA
ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
XÁC ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA
ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
LỰA CHỌN ĐỐI THỦ CẠNH
TRANH ĐỂ TẤN CÔNG HOẶC
NÉ TRÁNH
DỰ ĐOÁN KIỂU PHẢN ỨNG
CỦA ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
14
Luận văn thạc sỹ Đại học Trùng Khánh 2 Cơ sở lý luận hoạch định chiến lược kinh
doanh


hưởng của yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của Công ty trong ngành.
- Bước 3: Xác định trọng số từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố tùy thuộc vào khả
năng của Công ty với từng yếu tố.
- Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với loại của nó để xác định
số điểm về tầm quan trọng.
- Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố để xác định tổng điểm của ma
trận.
Ma trận EFE
+ Ma trận EFE là ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp cho
phép các nhà chiến lược tóm tắt và đánh giá các thông tin linh tế - xã hội, văn
hóa, nhân khẩu, địa lý, chính trị, chính phủ, luật pháp, công nghệ và cạnh tranh.
+ Có 5 bước để xây dựng ma trận EFE như sau:
- Bước 1: Lập danh mục các yếu tố bên ngoài có vai trò quyết định đến sự
thành công của Doanh nghiệp. Bao gồm từ 10 đến 20 yếu tố bao gồm những cơ
hội và thách thức ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp.
- Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0.0 (không quan trọng) → 1 (rất quan
trọng) cho mỗi yếu tố.
- Bước 3: Phân loại từ 1 đén 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để
cho thấy cách thức mà các chiến lược hiện tại của doanh nghiệp phản ứng với
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status