ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CAO THỊ HIỀN
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN PHÙ NINH - TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CAO THỊ HIỀN
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN PHÙ NINH - TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Thái Quốc
THÁI NGUYÊN - 2014
Nguyên, sự tận tình cung cấp thông tin của các Phòng, Ban, Ngành, Đoàn thể và các
hộ nghèo vay vốn ở huyện Phù Ninh. Tôi xin ghi nhận những sự giúp đỡ này.
Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, nhưng Luận văn này không tránh khỏi những
thiếu sót. Vì vậy, tôi mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy, cô giáo và tất
cả bạn bè.
Phú Thọ, ngày 01 tháng 6 năm 2014
Tác giả luận văn
Cao Thị Hiền
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ...........................................................................................................ii
MỤC LỤC ............................................................................................................... iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ................................................................vii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................. viii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. x
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .......................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài ............................................................ 3
4. Những đóng góp mới của luận văn.................................................................... 3
5. Kết cấu của Luận Văn ........................................................................................ 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI
VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
CẤP HUYỆN ................................................................................ 5
1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng và vấn đề nghèo đói .......................... 5
Chương 3. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO Ở NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN PHÙ NINH - TỈNH PHÚ THỌ . 27
3.1. Khái quát về huyện Phù Ninh - tỉnh Phú Thọ ................................................... 27
3.1.1. Vị trí địa lý và địa hình .............................................................................. 27
3.1.2. Thời tiết khí hậu ......................................................................................... 27
3.1.3. Đất đai và tình hình sử dụng đất đai .......................................................... 27
3.1.4. Đặc điểm kinh tế xã hội ............................................................................. 28
3.1.5. Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động tín dụng cho hộ nghèo ở
huyện Phù Ninh ................................................................................................... 35
3.2. Tình hình nghèo đói và đặc điểm của các hộ nghèo ......................................... 37
3.2.1. Đặc điểm của các hộ nghèo điều tra .......................................................... 39
3.2.2. Tình hình nhân khẩu và lao động .............................................................. 41
3.2.3. Tình hình đất đai của hộ điều tra ............................................................... 41
3.2.4. Tình hình tài sản của hộ nghèo điều tra ..................................................... 41
3.2.5. Tình hình tham gia các chức đoàn hội ....................................................... 42
3.2.6. Tình hình thu nhập của các hộ điều tra ...................................................... 42
3.3. Thực trạng hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của NH CSXH trên địa bàn
huyện Phù Ninh ........................................................................................................ 43
3.3.1. Phương pháp cho vay................................................................................. 43
3.3.2. Mục đích cho vay ....................................................................................... 46
3.3.3. Mức vốn cho vay và số hộ vay vốn trong năm .......................................... 48
3.3.4. Lãi suất cho vay ......................................................................................... 50
3.3.5. Thời hạn cho vay ....................................................................................... 50
6
3.3.6. Kết quả cho vay vốn của NH CSXH đối với hộ nghèo huyện Phù Ninh ........
53
3.3.7. Kết quả sử dụng vốn vay ........................................................................... 61
7
4.3.5. Gắn thời hạn cho vay với mục đích vay .................................................... 96
4.3.6. Đáp ứng nhu cầu vốn vay kịp thời, đúng thời vụ, chu kỳ kinh doanh của
các hộ nghèo ........................................................................................................ 96
8
4.3.7. Kiểm soát chặt chẽ quá trình sử dụng vốn vay của hộ .............................. 96
4.3.8. Tăng cường sự hỗ trợ của Ngân hàng và của các tổ chức khác. ................ 97
4.3.9. Các biện pháp khác .................................................................................... 97
4.4. Một số kiến nghị ................................................................................................ 98
4.4.1. Đối với Nhà nước ...................................................................................... 98
4.4.2. Đối với NH CSXH ..................................................................................... 98
4.4.3. Đối với UBND huyện Phù Ninh ................................................................ 99
4.4.4. Đối với các hộ nghèo vay vốn ................................................................... 99
KẾT LUẬN ...........................................................................................................100
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................102
PHỤ LỤC ..............................................................................................................105
vii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
BTB
CNH - HĐH
CTMTQG
CVHN
DHNTB
Bắc Trung Bộ
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
Chương trình mục tiêu quốc gia
Cho vay hộ nghèo
Duyên hải Nam Trung Bộ
Dân số
Đông Bắc
Đồng bằng sông hồng
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Đoàn Thanh niên
Giá trị tư liệu sản xuất
Hội Cựu chiến binh
Hội Nông dân
Hội Phụ nữ
Học sinh sinh viên
Hợp tác xã
Lao động - Thương binh - Xã hội
Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Ngân hàng Chính sách Xã hội
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại
Quỹ tín dụng nhân dân
Tây bắc
Tư liệu sản xuất
Thương mại dịch vụ
Tây nguyên
Thị trấn
NHCSXH huyện Phù Ninh ..................................................................... 59
Bảng 3.13: Doanh số cho vay hộ nghèo trong tổng doanh số cho vay của
NHCSXH huyện Phù Ninh từ năm 2009-2013 ...................................... 60
Bảng 3.14: Tình hình dư nợ cho vay đối với hộ nghèo giai đoạn năm 2009 - 2013
....... 61
Bảng 3.15: Doanh số thu nợ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách giai
đoạn năm 2009 - 2013 ............................................................................ 62
Bảng 3.16: Nợ quá hạn về cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách giai
đoạn năm 2009-2013 .............................................................................. 63
Bảng 3.17: Đánh giá của hộ nghèo về thủ tục cho vay ............................................ 66
9
Bảng 3.18: Mức vốn vay của các hộ nghèo điều tra có vay vốn tại NH CSXH ...... 69
Bảng 3.19: Thời hạn cho vay và đánh giá của hộ nghèo ........................................ 72
Bảng 3.20: Lãi suất cho vay và đánh giá của hộ nghèo về lãi suất cho vay ưu đãi . 73
Bảng 3.21: Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ nghèo ....................................... 74
Bảng 3.22: Thu nhập và sự thay đổi thu nhập của hộ nghèo vay vốn ..................... 79
Bảng 3.23: Một số chỉ tiêu phản ánh về việc tiếp cận và tác động của vốn tín
dụng tới hộ nghèo ở huyện Phù Ninh ..................................................... 84
10
DANH MỤC HÌNH
Sơ đồ 3.1: Hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phù Ninh...............36
Sơ đồ 3.2: Quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với hộ nghèo vay vốn ...................... 44
Sơ đồ 3.3: Quy trình cho vay vốn của Ngân hàng CSXH.........................................45
tín dụng vi mô cho xoá đói giảm nghèo. Mặc dù ®· và đang nỗ lực rất lớn, cơ chế
ngày càng hoàn thiện hơn, thủ tục vay vốn ngày càng thông thoáng, đơn giản để
người nghèo tiếp cận với đồng vốn dễ dàng hơn. Tuy nhiên, còn có rất nhiều vấn đề
2
nảy sinh cả từ phía người cho vay và người đi vay, như cho vay không đúng đối
tượng; mức vốn vay, thời hạn cho vay còn hạn chế và chưa phù hợp với từng đối
tượng, từng mục đích; hiệu quả sử dụng vốn vay thấp… Vì vậy, những kết quả đạt
được chưa tương xứng với nguồn lực bỏ ra, tác động của vốn tín dụng đối với hộ
nghèo còn thấp.
Xuất phát từ những yêu cầu đòi hỏi trên, ngày 4 tháng 10 năm 2002 ; Thủ
tướng Chính phủ đã có quyết định số 131/TTg thành lập Ngân hàng Chính sách xã
hội, trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo trước đây để thực hiện
nhiệm vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phù Ninh được thành
lập theo Quyết định số 508/QĐ ngày 10/5/2003 của chủ tịch HĐQT NHCSXH Việt
Nam, Thực hiện Nghị định 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đối với hộ
nghèo và các đối tượng chính sách.
Cũng như các Ngân hàng Chính sách xã hội khác trên toàn quốc nói chung
và trong tỉnh Phú Thọ nói riêng, PGD Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phù Ninh
thực hiện cho vay các đối tượng chính sách, trong đó chủ yếu là cho vay hộ nghèo,
chiếm tới 23,41%, số khách hàng đang dư nợ và chiếm 27,47 % tổng dư nợ trong 09
chương trình cho vay khác nhau của đơn vị. Điều đó chứng tỏ xoá đói giảm nghèo
là chủ trương đúng đắn được Đảng, Nhà nước hết sức quan tâm, được lòng dân và
toàn dân ủng hộ. Tuy nhiên hiệu quả trong quá trình cho vay hộ nghèo thời gian qua
chưa đáp ứng được mục tiêu trong công cuộc xoá đói giảm nghèo tại địa bàn làm
ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ người nghèo.
Với kỳ vọng công cụ tín dụng cho hộ nghèo ngày càng phát huy thế mạnh,
- Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu là hoạt động
cho vay phục vụ chăn nuôi, trồng trọt, sản xuất, kinh doanh đối với hộ nghèo của
NH CSXH, kết quả sử dụng vốn vay và tác động của vốn vay tới hộ nghèo.
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Phù Ninh.
- Về thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu từ năm 2009 đến năm 2013.
Do đó các thông tin, số liệu phản ánh trong đề tài tập trung chủ yếu trong khoảng
thời gian từ đầu năm 2009 đến cuối năm 2013 và đề xuất giải pháp cho đến các
năm tiếp theo.
4. Những đóng góp mới của luận văn
Đề tài góp phần làm rõ một số nội dung, về lý luận và thực tiễn liên quan đến
tín dụng ưu đãi cho vay hộ nghèo.
Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay
vốn ưu đãi đối với hộ nghèo trên địa bàn nghiên cứu.
Thực trạng và giải pháp trong đề tài được đưa ra trên cơ sở nghiên cứu, đánh
giá thực trạng hoạt động cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện
Phù Ninh - tỉnh Phú Thọ, nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng
trong thời gian tới.
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
tnu.edu.vn/
4
5. Kết cấu của Luận Văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề
tài luận văn gồm 4 Chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về Tín dụng đối với hộ nghèo
tại Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện.
hàng hoá. Sự ra đời và phát triển của tín dụng không chỉ nhằm thoả mãn nhu cầu
điều hoà vốn trong xã hội mà còn là một tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và
gần đây tín dụng được xem như một công cụ quan trọng trong chiến lược xoá đói
giảm nghèo.
1.1.1.2. Bản chất của tín dụng
Tín dụng được hiểu là một phạm trù kinh tế hoạt động rất đa dạng và phong
phú, nó thể hiện quan hệ giữa hai mặt: người sở hữu tiền, hàng hoá cho người khác
sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định và phải hoàn trả với một giá trị lớn
hơn số vốn ban đầu cho người sở hữu. Phần chênh lệch đó gọi là lợi tức tín dụng.
Sự hoàn trả cả vốn lẫn lãi là đặc trưng bản chất của tín dụng để có thể phân biệt với
các phạm trù kinh tế khác.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá là sự phát triển của thị
trường vốn năng động và đa dạng. Quá trình hình thành và phát triển của tín dụng là
một thể thống nhất của nhiều hình thức. Mỗi hình thức gắn với một điều kiện kinh
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
tnu.edu.vn/
6
tế xã hội cụ thể, chúng bổ sung cho nhau và có thể phủ nhận nhau trong tiến trình
phát triển.
1.1.1.3. Hình thức tín dụng
Có nhiều loại tài liệu nghiên cứu về các hình thức tín dụng trong nền kinh tế
thị trường, đã phân loại tín dụng theo nhiều tiêu thức khác nhau:
- Căn cứ theo thời hạn cho vay, tín dụng bao gồm các hình thức: Tín dụng
ngắn hạn (thời gian từ 1 năm trở xuống), tín dụng trung hạn (thời gian từ 1 - 5 năm)
và tín dụng dài hạn (trên 5 năm)
7
được đặc trưng bởi sự suy dinh dưỡng, mù chữ và bệnh tật đến nỗi thấp hơn mức
được cho là hợp lý cho một con người”.
Nghèo đói tương đối
Nghèo đói tương đối được xét trong tương quan xã hội, phụ thuộc vào địa
điểm dân cư sinh sống và phương thức tiêu thụ phổ biến nơi đó. Nghèo đói tương
đối được hiểu là những người sống dưới mức tiêu chuẩn có thể chấp nhận được
trong những địa điểm và thời gian xác định.
1
Đây là những người cảm thấy bị tước đoạt những cái mà đại bộ phận những
người khác trong xã hội được hưởng. Do đó, chuẩn mực để xem xét nghèo đói
tương đối thường khác nhau từ nước này sang nước khác hoặc từ vùng này sang
vùng khác. Nghèo đói tương đối cũng là một hình thức biểu hiện sự bất bình đẳng
trong phân phối và thu nhập.
Đánh giá về nghèo đói tương đối phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống chính
sách và giải pháp phát triển của từng nơi. Ngày nay, nghèo đói tương đối còn được
chú trọng nhiều hơn để có giải pháp thu hẹp sự khác biệt giữa người giàu và người
nghèo. Ngoài ra, xem xét nghèo đói tương đối còn có ý nghĩa lớn khi áp dụng các
giải pháp phát triển đối với những nhóm người khác nhau trong cộng đồng, những
cộng đồng khác nhau trong một vùng.
Vấn đề nghèo đói thường đi đôi với phân phối và thu nhập. Sự phân phối
và thu nhập không đồng đều thường dẫn tới sự tăng nghèo đói. Do vậy, vấn đề
XĐGN có liên quan mật thiết với tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội.
Hiện nay có hai loại quan điểm về nghèo đói:
Một là, người nghèo đói là những người nghèo hèn kém, không biết làm ăn
nên qua bao đời họ luôn luôn thất bại trong cuộc sống, do đó cần phải có cứu giúp
họ. Quan diểm này đứng trên nhìn xuống, coi thường người nghèo, đưa tay cứu
Thứ nhất, gần 80% người nghèo làm việc trong khu vực nông nghiệp và sống
ở nông thôn. Theo TS. Đỗ Thiên Kính thì xác suất là hộ nghèo của các hộ gia đình
sống dựa vào nghề nông cao hơn so với các hộ phi nông nghiệp là khoảng 8%.
Thứ hai, người nghèo thường có trình độ học vấn thấp hơn đại bộ phận dân
cư. Các số liệu thống kê cho thấy rằng khoảng 90% người nghèo có trình độ phổ
thông cơ sở hoặc thấp hơn. Điều này được giải thích rằng trình độ học vấn của các
hộ nghèo làm giảm lợi tức từ tài sản và nguồn lực mà họ có, và ngăn cản họ tìm
kiếm công việc tốt hơn trong các ngành trả lương cao. Cũng theo tác giả Đỗ Thiên
Kính, nếu tăng thời gian đi học của chủ hộ 1 năm thì xác suất hộ nghèo sẽ giảm
xuống 2%. Tác giả Kim Thị Dung khi nghiên cứu vai trò của tài chính vi mô đối với
xoá đói giảm nghèo ở các tỉnh miền núi phía Bắc đã bất ngờ phát hiện ra rằng có
nhiều người nghèo khi vay vốn tín dụng họ không thể viết và ký tên được mà phải
điểm chỉ.
Thứ ba, người nghèo thường có ít hoặc không có đất đai và tài sản khác,
chính điều này đã làm cho họ gặp khó khăn trong quá trình làm ăn, không tận dụng
được các cơ hội có lợi từ bên ngoài.
Thứ tư, các hộ gia đình nghèo có xu hướng là hộ đông người với tỷ lệ người
ăn theo cao. Các hộ gia đình đông con và ít lao động đa phần là nghèo. Theo TS Đỗ
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
tnu.edu.vn/
9
Thiên Kính, trong năm 1998, mỗi bà mẹ trong nhóm nghèo nhất có trung bình 3,5
con, so với 2,1 con trong nhóm giàu nhất.
Thứ năm, phần lớn người nghèo thường sống ở các vùng nông thôn, các vùng
xa xôi hẻo lánh dễ bị thiên tai tác động, là những nơi có cơ sở hạ tầng vật chất
tnu.edu.vn/
10
- Hộ nghèo:
Vùng nông thôn miền núi dưới 400,000 đồng/người/tháng. (4,800.000 đ/năm)
Vùng thành thị dưới 500,000 đồng/người/tháng. (6,000,000 đ/năm).
Cận nghèo:
Cận nghèo nông thôn: 401,000->520,000đ/tháng.
Cận nghèo thành thị: 501,000->650,000đ/tháng.
1.1.2.4. Nguyên nhân của nghèo đói
Nghèo ở nước ta do nhiều nguyên nhân, cả khách quan và chủ quan. Nguyên
nhân chủ yếu là do thiếu kinh nghiệm, bên cạnh đó còn có nguyên nhân rủi ro và tệ
nạn xã hội.
Nghèo đói là hậu quả đan xen của nhiều nhóm các yếu tố như thiếu vốn,
thiếu việc làm, thiếu kiến thức, thiếu đất đai… nhưng chung quy lại thì có thể chia
nguyên nhân đói nghèo của nước ta theo các nhóm sau:
Nhóm nguyên nhân do bản thân người nghèo:
+ Thiếu vốn sản xuất: Đây là nguyên nhân chủ yếu nhất, thiếu vốn thường
rơi vào vòng luẩn quẩn, sản xuất kém, làm không đủ ăn, phải đi thuê, phải đi vay để
đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày. Có thể nói: Thiếu vốn sản xuất là một lực
cản lớn nhất hạn chế sự phát triển của sản xuất và nâng cao chất lượng đời sống của
các hộ gia đình nghèo.
+ Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: Phương pháp canh tác cổ
truyền đã ăn sâu vào tiềm thức, sản xuất tự cung tự cấp là chính, thường sống ở
những nơi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn, thiếu phương tiện, con cái thất
học… Những khó khăn đó làm cho hộ nghèo không thể nâng cao trình độ dân trí,
không có điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác, thiếu kinh
Cả nước
ĐB
TB
ĐBSH
BTB
DHNTB
TN
ĐNB
ĐBSCL
Thiếu
vốn
63,96
55,20
73,60
54,96
80,95
50,84
65,95
79,92
48,44
Thiếu
đất
20,82
21,38
10,46
08,54
18,90
12,59
Bệnh
tật
Tệ
nạn
16,94
07,79
05,78
36,26
14,42
31,95
09,03
17,54
04,22
01,18
02,30
00,58
01,46
00,80
00,83
01,22
00,37
00,87
Rủi ro
Đông
người
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
tnu.edu.vn/