HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐỖ LỆ QUYÊN
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT
THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN MỸ, TỈNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. Nguyễn Nguyên Cự
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của tôi. Các
số liệu điều tra, kết quả nghiên cứu là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng
trong bất kỳ khóa luận, luận văn, luận án nào.
Tôi xin cam đoan các thông tin trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc và
trích dẫn đầy đủ.
Hà Nội, ngày
tháng
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Đỗ Lệ Quyên
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................................... v
Danh mục bảng ................................................................................................................ vi
Danh mục hình ................................................................................................................
vii Danh mục sơ đồ ..............................................................................................................
vii Trích yếu luận văn .........................................................................................................
viii
Thesis
abstract
.................................................................................................................. x Phần 1. Mở
đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
2.1.
Cơ sở lý luận ...................................................................................................... 4
2.1.1.
4
Lý luận chung về chất thải .................................................................................
2.1.2.
Chất thải rắn....................................................................................................... 5
2.1.3.
Chất thải rắn sinh hoạt ....................................................................................... 9
2.1.4.
Nội dung nghiên cứu quản lý chất thải rắn sinh hoạt ...................................... 10
2.2.
Cơ sở thực tiễn ................................................................................................. 27
2.2.1.
Thực trạng chất thải rắn tại Việt Nam ............................................................. 27
2.2.2.
Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu ............................................................ 41
3.2.
Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 42
3.2.1.
Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu .......................................... 42
3.2.2.
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu............................................................. 44
3.2.3.
Phương pháp phân tích số liệu ......................................................................... 45
3.2.4.
Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng trong đề tài....................................................... 45
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 47
4.1.
Thực trạng quản lý ctrsh ở huyện Yên Mỹ ...................................................... 47
4.1.1.
Giải pháp tăng cường quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
huyện Yên Mỹ ................................................................................................. 74
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 88
5.1.
Kết luận............................................................................................................ 88
5.2.
Kiến nghị.......................................................................................................... 90
Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 92
Phụ lục ......................................................................................................................... 95
4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BQ
Bình quân
BVMT
Bảo vệ môi trường
Hộ gia đình
KL
Khối lượng
KTXH
Kinh tế xã hội
LĐ
Lao động
NN
Nông nghiệp
QLCTR
Quản lý chất thải rắn
QLCTRSH
Quản lý chất thải rắn sinh hoạt
QLMT
Quản lý môi trường
Lượng chất thải rắn phát sinh năm 2003 và 2008...................................... 27
Bảng 2.4.
Thành phần chất thải rắn toàn quốc năm 2008, xu hướng năm 2015 ........ 28
Bảng 2.5.
Dự báo lượng chất thải rắn phát sinh ở Việt Nam ..................................... 28
Bảng 3.1.
Tình hình dân số và lao động của huyện Yên Mỹ 2011 - 2015 ................. 37
Bảng 3.2.
Cơ cấu kinh tế của huyện Yên Mỹ thời kỳ 2011 - 2015 ............................ 39
Bảng 3.3.
Đối tượng điều tra ...................................................................................... 44
Bảng 4.1.
Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
huyện Yên Mỹ năm 2015........................................................................... 51
Bảng 4.2.
Thành phần chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên Mỹ
Công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên Mỹ........ 64
Bảng 4.10. Nguồn nhân lực thực hiện việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt
tại huyện Yên Mỹ ...................................................................................... 66
Bảng 4.11. Nguồn tài chính thực hiện việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt
tại huyện Yên Mỹ ...................................................................................... 67
Bảng 4.12. Mức lương trả cho công nhân .................................................................... 69
6
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Hướng dẫn phân loại rác tại nguồn ................................................................. 16
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Yên Mỹ ................................................................. 34
Hình 3.2. Cơ cấu kinh tế huyện Yên Mỹ năm 2015 ....................................................... 38
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn ................................................................. 8
Sơ đồ 2.2. Hệ thống quản lý nhà nước về chất thải rắn đô thị tại Tp. Hồ Chí Minh .... 11
Sơ đồ 4.1. Hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Yên Mỹ ....................... 48
Sơ đồ 4.2. Quy trình thu gom chất thải rắn sinh hoạt sinh hoạt ................................... 57
Sơ đồ 4.3. Hệ thống tái chế chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Yên Mỹ ........................ 60
Sơ đồ 4.4. Mô hình thu gom chất thải rắn sinh hoạt mới ............................................. 78
vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Tên tác giả: Đỗ Lệ Quyên
Qua quá trình nghiên cứu thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở huyện Yên
Mỹ, luận văn đã đưa ra một số kết quả nổi bật sau:
- Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở Yên Mỹ chủ yếu từ các hộ gia đình,
các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất với thành phần chất thải khá đa dạng như: thực
phẩm thừa, túi nilon, giấy, kim loại,... Mỗi ngày, chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
huyện thải ra là 148,5 tấn (năm 2015).
8
- Việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện còn chưa được thực hiện
tốt, người dân chủ yếu phân loại theo cách đơn giản như: thức ăn thừa để riêng, chất
thải có thể tái chế (đồ nhựa, sắt thép,...) thì đem bán, còn lại chất thải không thể tái chế
để riêng. Các hộ gia đình chủ yếu xô nhựa, thùng xốp hoặc túi nilon, bao dứa để đựng
chất thải rắn sinh hoạt, đây là những vật dụng mang tính chất gọn nhẹ, dễ di chuyển,
đảm bảo vệ sinh.
- Thu gom chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện thông qua các tổ vệ sinh môi
trường trong từng thôn, xóm. Tuy nhiên, các phương tiện thu gom của công nhân vệ
sinh môi trường còn chưa đảm bảo vệ sinh, an toàn lao động; trang thiết bị bảo hộ lao
động cho công nhân còn thiếu. Đa số trình độ của công nhân còn thấp, chủ yếu chưa qua
đào tạo bài bản, không có trình độ chuyên môn. Mặt khác, các chính sách hỗ trợ, đãi
ngộ cho công nhân còn ít.
- Hình thức xử lý chất thải rắn sinh hoạt của huyện chủ yếu theo phương pháp thủ
công là chôn lấp và đốt chất thải ngoài trời do huyện chưa có công nghệ xử lý hiện đại.
Hiện nay, huyện đang xây dựng nhà máy xử lý chất thải theo công nghệ hiện đại, dự
kiến sẽ đưa vào sử dụng vào năm 2025.
- Trên địa bàn huyện chưa quy định được mức phí, lệ phí môi trường, chưa áp dụng
bảng phí riêng đối với các hộ kinh doanh và các hộ không kinh doanh. Vì vậy, nhiều hộ
dân chưa thực hiện đúng quy trình thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
Ngoài ra, các chế tài xử phạt trên địa bàn huyện còn chưa được thực hiện triệt để và
much day by day, but the environmental hazards is increasing. Its generated waste and
solid waste by people activities and surpassed the self-cleaning ability of the
environment. Therefore, the solid waste management such as the collection and disposal
of solid waste are issue of local government in sustainable development. This research
objectives included (1) review theorical and paticular of solid waste management; (2)
To assess the situation of solid waste management in Yen My district, Hung Yen
province; (3) To support some solutions to enhance solid waste management in Yen My
district, Hung Yen province.
This study used primary and secondary data related solid waste management
through by interviews, semi-structured interviews of households and local government
in 4 communes Lieu Xa, Nghia Hiep, Trung Hoa and Yen My. The research
methodology such as described statistical analysis, comparative as well as the analysis
the groups of factors affecting the solid waste management.
The results show that the main origin of solid waste from households and the
manufacturing, enterprises such as food waste, plastic bags, paper, metal ... The
domestic solid waste about 148.5 tonnes in Yen My district. The sorting of solid waste
are not good, the household classified the solid waste is very simple such as to separate
food waste, recyclable waste (plastic, steel, ...) are sold to get money. The households
used plastic buckets, barrels of foam or plastic bags to store solid waste. The collection
of solid waste are carried out through environmental sanitation teams in each hamlets.
However, the occupational safety; equipment and labor protection for workers are
lacking. Besides, the forms of handling solid waste is landfilling and waste burning
because there are not modern technology. Currently, the local government is building
waste treatment plants in modern technology, it is expected to put into use in 2025.
Currently, the local government has not specified the environmental fees,
especially the enterprises and bussiness households. Therefore, there were many
households have not comply with the collection of solid waste, sorting and disposal of
10
không khí và nguồn nước do mật độ dân cư cao, mặt bằng sản xuất chật hẹp,
công nghệ sản xuất lạc hậu, lượng rác thải sinh hoạt lớn. Ô nhiễm môi trường
không chỉ gây tổn thất kinh tế mà còn tác động tiêu cực và trực tiếp đến sức khỏe
con người.
Chất thải rắn sinh hoạt nông thôn hiện nay đang trở thành vấn đề nổi cộm
nhận được nhiều sự quan tâm, ưu tiên giải quyết của chính quyền địa phương.
Lượng chất thải rắn từ sinh hoạt nông thôn ngày ngày phát sinh nhiều, đa dạng về
thành phần và tính chất độc hại và đang gây nhiều tác động tiêu cực đến môi
trường. Theo ước tính, mỗi năm sinh hoạt nông thôn thải ra môi trường trên 10
triệu tấn, đa số trong số rác thải này chưa được thu gom và xử lý đúng quy định.
Cùng với các loại chất thải khác từ trồng trọt, chăn nuôi, ảnh hưởng của chất thải
từ sinh hoạt nông thôn đến môi trường, hoạt động sản xuất và cảnh quan nông
thôn ngày càng nghiêm trọng đòi hỏi phải có các giảm pháp quản lý phù hợp
(Nguyễn Đức Hiếu, 2015).
Được biết mỗi ngày trên địa bàn huyện thải ra hàng trăm tấn rác thải sinh
hoạt. Thực tế ở các địa phương trong huyện hiện nay cho thấy tỷ lệ thu gom và
1
xử lý chất thải rắn (CTR), nước thải sinh hoạt và chất thải công nghiệp đúng quy
chuẩn còn thấp. Việc xử lý và quản lý chất thải rắn chưa hợp lý, không hợp vệ
sinh không những gây ảnh hưởng tới môi trường mà còn ảnh hưởng tới phát triển
kinh tế - xã hội và sức khỏe người dân. Chất thải từ sản xuất nông nghiệp và sinh
hoạt của người dân khu vực nông thôn không được thu gom, xử lý đúng quy
cách, hợp vệ sinh. Ô nhiễm môi trường tại các làng nghề vẫn khó kiểm soát, xử
lý và khắc phục, có nơi ngày càng trở nên trầm trọng. Ngoài ra năng lực quản lý
chất thải rắn (QLCTR) còn hạn chế cũng như thiếu các biện pháp giảm thiểu
CTR phù hợp. Các thiết bị và trách nhiệm của các cơ quan trong xử lý tiêu hủy
CTR và chất thải nguy hại còn thiếu, công nghệ xử lý CTR rất đơn giản và lạc
đạt kết quả tốt nhất?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề về nội dung quản lý chất thải rắn sinh
hoạt, các yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt và giải pháp.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung tìm hiểu thực trạng quản lý
và xử lý CTRSH tại huyện Yên Mỹ chủ yếu là thu gom và xử lý trong quản lý
chất thải rắn sinh hoạt (QLCTRSH). Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn
thiện cho việc QLCTRSH trên địa bàn huyện.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện dựa trên thu thập các tài liệu có
liên quan đến các nội dung nghiên cứu từ năm 2013 đến năm 2015. Số liệu điều
tra năm 2015 – 2016.
- Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại khu vực Yên Mỹ,
tỉnh Hưng Yên.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chất
thải rắn sinh hoạt.
Luận văn đã đánh giá được thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại
huyện Yên Mỹ. Chỉ ra những thuận lợi, khó khăn, những thành tựu cũng như tồn
tại của quá trình quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
Luận văn đã phân tích một cách cụ thể tác động của những yếu tố ảnh
hưởng đến việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Yên Mỹ.
Luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý chất thải
rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên Mỹ.
Những kết quả nghiên cứu trên của luận văn có thể dùng làm tài liệu tham
khảo cho các công trình nghiên cứu cùng lĩnh vực sau này và là tài liệu để
UBND huyện Yên Mỹ tham khảo để thực hiện những giải pháp nhằm tăng cường
quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện.
thải khí.
- Phân loại theo thành phần chất thải: theo cách phân loại này chia ra
thành phần chất thải vô cơ và hữu cơ.
4
- Phân loại theo mức độ nguy hại đối với con người và sinh vật thì gồm
có: chất thải nguy hại và chất thải không nguy hại.
Mỗi cách phân loại đều có một mục đích nhất định nhằm phục vụ cho việc
nghiên cứu, sử dụng, tái chế hay kiểm soát và quản lý chất thải có hiệu quả.
2.1.2. Chất thải rắn
* Khái niệm
Theo nghị định số 38/2015/NĐ – CP của Chính phủ về quản lý chất thải
và phế liệu, thì “Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải)
được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động
khác”.
Một quan điểm khác thì: “Chất thải rắn là tất cả các chất thải, phát sinh từ
các hoạt động của con người và động vật, thường ở dạng rắn và bị đổ bỏ vì
không sử dụng được hoặc không được mong muốn nữa” (Trần Thị Mỹ Diệu,
2010).
Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của CTR là cơ sở
quan trọng trong thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý, và đề xuất các chương trình
quản lý CTR thích hợp.
* Phân loại
- Phân loại CTR theo nguồn gốc phát sinh:
Bảng 2.1. Chất thải rắn theo nguồn phát sinh khác nhau
Nguồn phát sinh
Tính chất
Nguồn phát sinh
Tính chất
Thông thường
Loại chất thải
Rác thải sinh hoạt của công nhân trong quá trình
sản xuất và sinh hoạt,...
CTR công nghiệp
Nguy hại
Kim loại nặng, giẻ lau máy, cao su, bao bì đựng hóa
Thông thường
chất độc hại,...
Chất thải nhà bếp, chất thải từ hoạt động hành
chính, bao gói thông thường,...
CTR y tế
Nguy hại
Phế thải phẫu thuật, bông gạc chất thải bệnh nhân,
chất phóng xạ, hóa chất độc hại,....
Nguồn: Bộ Tài nguyên môi trường (2011)
- Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt chất thải hay chất thải rắn
trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố, chợ,...
- Theo thành phần hóa học và vật lý: người ta phân biệt các thành phần
Bao bì đóng gói sản phẩm.
+ Chất thải xây dựng là các phế thải như đất cát, gạch ngói, bê tông vỡ do
các hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình,... chất thải xây dựng gồm:
Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng
Đất đá do việc đào móng trong xây dựng
Các vật liệu như kim loại, chất dẻo
Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý
nước thiên nhiên, nước thải sinh hoạt, bùn cặn từ các cống thoát nước
thành phố.
+ Chất thải nông nghiệp: là những chất thải và những mẫu thừa thải ra từ
các hoạt động nông nghiệp như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản
phẩm thải ra từ chế biến sữa, của các lò giết mổ,...
- Theo mức độ nguy hại:
+ Chất thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại,
chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy nổ hoặc các chất thải phóng xạ,
các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan,... có nguy cơ đe dọa tới sức khỏe người, động
vật và cây cỏ.
Nguồn phát sinh chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công
hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần.
Trong số các chất thải thì chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ có thể sơ chế dùng ngay trong
sản xuất và tiêu dùng, còn phần lớn phải hủy bỏ hoặc phải qua một quá trình chế
biến phức tạp, qua nhiều khâu mới có thể sử dụng lại nhằm đáp ứng nhu cầu khác
nhau của con người.
* Nguồn gốc phát sinh:
Trong xã hội công nghệ thì CTR phát sinh ở khắp mọi khâu, từ khai thác
khoáng sản, làm giàu nguyên liệu, sản xuất tới chế biến, phân phối và tiêu thụ
sản phẩm... Các quá trình sản xuất có công nghệ và thiết bị lạc hậu sẽ sản ra
nhiều chất thải trên một đơn vị sản phẩm, gây lãng phí nguồn tài nguyên, hiệu
quả sử dụng nguyên liệu và năng lượng thấp.
Các nguồn chủ yếu phát sinh ra CTR bao gồm:
Sơ đồ 2.1. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
Nguồn: Nguyễn Văn Phước (2010)
Nhà dân, khu dân cư: chất thải phát sinh là những thực phẩm thừa, cacton,
nhựa, vải, da, gỗ vụn, thủy tinh, kim loại, tro bếp, lá cây, các chất thải đặc biệt
(đồ điện, điện tử hỏng, lốp xe,...) và các chất thải độc hại. Thành phần chủ yếu
của các chất thải từ khu vực gia đình là chất thải hữu cơ.
Các cơ quan, trường học: chất thải phát sinh là giấy, cacton, gỗ vụn, nhựa,
thủy tinh,...
Nơi vui chơi giải trí: chất thải phát sinh là những thực phẩm thừa, nilon,
cacton, vải, thủy tinh, lá cây,...
Bệnh viện, cơ sở y tế: thực phẩm thừa, giấy, cacton, nilon, thủy tinh, nhựa,
vải,... Đặc biệt là chất thải y tế nguy hại.
Khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp: chất thải chủ yếu là các phế phẩm
của quá trình sản xuất.
Nông nghiệp, hoạt động xử lý chất thải: đáng kể nhất ở đây chính là thuốc
đó, các nguồn chủ yếu phát sinh CTRSH bao gồm:
- Từ các khu dân cư: đây là nguồn phát sinh CTRSH thường xuyên và lớn
nhất.
- Từ các trung tâm thương mại.
- Từ các viện nghiên cứu, cơ quan, trường học và các công trình công cộng.
- Từ các dịch vụ đô thị, sân bay.
- Từ các khu công nghiệp. (Trần Thị Mỹ Diệu, 2010).
2.1.4. Nội dung nghiên cứu quản lý chất thải rắn sinh hoạt
2.1.4.1. Hệ thống quản lý hành chính chất thải rắn sinh hoạt
a. Hệ thống tổ chức quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Dưới quan điểm quản lý, có thể hiểu hệ thống quản lý là tập hợp các yếu
tố hay thành phần có tương tác lẫn nhau để hoàn thành một mục đích nào đó.
Trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt là tập
hợp các yếu tố hay thành phần có tương tác lẫn nhau nhằm mục tiêu bảo vệ môi
trường, phát triển bền vững (Chế Đình Lý, 2009).
10
UBND Tp
Bộ TN&MT
UBND
Sở
Sở
Quận/Huyện
11
Theo Báo cáo môi trường quốc gia 2011 thì hệ thống quản lý nhà nước về
CTR đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh được thể hiện ở sơ đồ 2.2, các đơn vị
được giao chức năng nhiệm vụ về quản lý CTR bao gồm:
Sở Xây dựng: chịu trách nhiệm về quản lý CTR sinh hoạt và các bãi chôn
lấp rác thải gồm: giám sát việc thực hiện quy hoạch đô thị của tỉnh hoặc thành
phố đã được Thủ tướng phê duyệt, tổ chức thiết kế và xây dựng các dự án chôn
lấp rác thải theo tiêu chuẩn môi trường và xây dựng, hỗ trợ ra quyết định về các
dự án cơ sở xử lý chất thải, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo
và đề xuất quy hoạch các bãi chôn lấp rác thải, các cơ sở, nhà máy chế biến xử lý
CTR phù hợp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phê duyệt.
Sở Tài nguyên và Môi trường: có vai trò quan trọng trong quản lý chất
thải, về giám sát chất lượng môi trường, quản lý và thực hiện các chính sách và
quy định về quản lý chất thải do Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ban hành, phê duyệt báo cáo Đánh giá tác động môi trường cho các
dự án xử lý chất thải, phối hợp với Sở Xây dựng xem xét và lựa chọn các bãi
chôn lấp rác thải, sau đó đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bãi chôn lấp
phù hợp nhất. Tuy nhiên, vai trò của Sở Xây dựng và Sở Tài nguyên và Môi
trường trong quản lý CTR phụ thuộc vào tính chất và tổ chức của từng tỉnh thành
và giữa chúng có thể có khác biệt.
Công ty Môi trường đô thị (URENCO): Ngoài các đơn vị quản lý nhà
nước mang tính hành chính nói trên, Công ty môi trường đô thị là đơn vị dịch
vụ công của nhà nước chịu trách nhiệm trực tiếp thực hiện công tác thu gom,
vận chuyển, xử lý chất thải ở tỉnh hoặc thành phố. Và cũng tùy thuộc theo từng
địa phương, URENCO có thể trực thuộc Sở Xây dựng hoặc Sở Tài nguyên và
Môi trường. Điển hình như Hà Nội, Hải Phòng và Thừa Thiên - Huế, URENCO
trực thuộc sự quản lý của Sở Xây dựng; tại Đà Nẵng, Tp. Hồ Chí Minh,
URENCO lại trực thuộc quyền quản lý của UBND thành phố, Sở Tài nguyên và