SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS
QUẢNG NAM NĂM HỌC 2007-2008
Môn thi : HOÁ HỌC
Thời gian : 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi : 04/4/2008
Câu1/ Viết phương trình hoá học các phản ứng xảy ra cho từng thí nghiệm sau :
a/ Cho khí NO
2
sục qua dung dịch nước vôi trong dư.
b/ Hoà tan oxit sắt từ bằng dung dịch H
2
SO
4
loãng.
c/ Cho pyrit sắt (FeS
2
) phản ứng với dung dịch HCl
d/ Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
e/ Cho dung dịch NaHSO
4
vào dung dịch Ba(HCO
3
)
2
.
g/ Cho vài giọt dung dịch HCl loãng vào dung dịch NaAlO
2
.
h/ Sục khí SO
2
vào dung dịch nước brom.
thu được khí A và 22,4 gam Fe
2
O
3
duy nhất. Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào 400 ml dung
dịch Ba(OH)
2
0,15M thu được 7,88 gam kết tủa.
a/ Viết phương trình hoá học các phản ứng xảy ra.
b/ Tìm công thức phân tử của Fe
x
O
y
.
Câu5/ Đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít (đktc) hỗn hợp gồm 2 hidrocacbon. Cho toàn bộ sản
phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong thu được 7,5 gam kết tủa và 500 ml dung dịch
muối có nồng độ 0,05M, dung dịch này có khối lượng nặng hơn khối lượng nước vôi trong
đã dùng là 0,7 gam.
Xác định công thức phân tử 2 hidrocacbon, biết rằng số mol của hidrocacbon có
phân tử khối nhỏ bằng một nửa số mol của hidrocacbon có phân tử khối lớn.
Câu6/ Đốt cháy hoàn toàn a gam chất hữu cơ X, phân tử X chứa 1 nguyên tử N . Sau
phản ứng thu được hỗn hợp sản phẩm gồm: khí CO
2
, hơi H
2
O và khí N
2
. Dẫn hỗn hợp sản
phẩm qua bình đựng CuSO
4
b/ Fe
3
O
4
+ 4H
2
SO
4
→
FeSO
4
+ Fe
2
(SO
4
)
3
+ 4H
2
O
c/ FeS
2
+ 2HCl
→
FeCl
2
+ S + H
2
S
2
O
g/ NaAlO
2
+ HCl +H
2
O
→
Al(OH)
3
↓
+ NaCl
h/ SO
2
+ Br
2
+ 2H
2
O
→
H
2
SO
4
+ 2HBr
i/ 3C
2
H
4
+ 2KMnO
b/ Tính thể tích dung dịch NaOH 1M cần dùng (2đ)
nAlCl
3
= 0,06 mol ; nAl(OH)
3
↓
= 0,05 mol
TH1/ Lượng NaOH thiếu
→
kết tủa tạo thành không tan
AlCl
3
+ 3NaOH
→
Al(OH)
3
↓
+ 3NaCl (1)
(mol) 0,15 0,05
Thể tích dung dịch NaOH cần dùng =
mllít 15015,0
1
15,0
== TH2/ Lượng NaOH dư
→
kết tủa tạo thành tan 1 phần .
AlCl
→
Al(NO)
3
+ NO
↑
+ 2H
2
O (1)
3Zn + 8HNO
3
→
3Zn(NO)
2
+ 2NO
↑
+ 4H
2
O (2)
8Al + 30HNO
3
→
8Al(NO
3
)
3
+ 3N
2
O
↑
3
-
tạo muối = 3nNO
↑
= 3. 0,03 = 0,09 mol
- Theo (3) & (4)
→
nNO
3
-
tạo muối = 8nN
2
O
↑
= 8. 0,01 = 0,08 mol
- Tổng số mol NO
3
-
tạo muối = 0,09 + 0,08 = 0,17 mol
- Khối lượng kim loại tan trong axit = 5–2,013 = 2,987 gam
- Khối lượng muối thu được = 2,987+ 0,17.62 = 13,527 gam
c/ Tính nồng độ mol/lít của HNO
3
đã dùng (1đ)
- Theo (1) & (2)
→
nHNO
3
phản ứng = 4nNO
↑
3
kết tủa thu được = 0,04 mol
nBa(OH)
2
đã cho = 0,06 mol
a/ Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra: (1đ)
4FeCO
3
+ O
2
→
2Fe
2
O
3
+ 4CO
2
↑
(1)
2Fe
x
O
y
+ (3x-2y)/2 O
2
→
xFe
2
3
kết tủa nên có 2 khả năng xảy ra :
- Nếu lượng Ba(OH)
2
dư
→
chỉ có phản ứng (3), không có phản ứng (4)
nCO
2
= nBaCO
3
↓
=0,04 mol
Theo (1)
→
nFeCO
3
= nCO
2
= 0,04 mol
mFe
x
O
y
= 25,28-(0,04.116) = 20,64 gam
Bảo toàn lượng Fe ta có : mFe(FeCO
3
)+mFe(Fe
x
O
2
không dư
→
xảy ra cả 2 phản ứng (3) & (4)
Theo (3)
→
nCO
2
= nBaCO
3
↓
= 0,04 mol
Theo (4)
→
nCO
2
= 2nBa(OH)
2
= 2(0,06-0,04)= 0,04 mol
nCO
2
tổng cộng = 0,04+0,04 = 0,08 mol
Theo (1)
→
nFeCO
3
= nCO
2
= 0,08 mol
mFe
mO(Fe
x
O
y
)=4,8 gam
→
tỉ lệ số nguyên tử Fe:O = 0,2:0,3= 2:3 (phù hợp)
công thức phân tử oxit sắt cần tìm : Fe
2
O
3
Câu5/ (3điểm)
số mol 2 hidrocacbon = 0,075 mol
→
số mol hidrocacbon có phân tử khối nhỏ=0,025mol,
số mol hidrocacbon có phân tử khối lớn = 0,05 mol
CO
2
+ Ca(OH)
2
→
CaCO
3
↓
+ H
2
O (1)
2CO
= 0,7 + 7,5 = 8,2 gam
→
mH
2
O = 8,2 - 0,125.44 = 2,7 gam
→
nH
2
O = 0,15 mol
Khối lượng 2 hidrocacbon = mC(CO
2
) + mH(H
2
O) = 0,125.12 + 0,15.2 = 1,8 gam
→
M
tb
=
24
075,0
8,1
=
Hidrocacbon có M < 24
→
CH
4
(2đ)
-Tìm công thức phân tử X (2đ)
Công thức phân tử X có dạng C
x
H
y
O
z
N
-Phương trình hóa học của phản ứng đốt cháy X
C
x
H
y
O
z
N +
2222
2
1
2
)
24
( NOH
y
xCOO
zy
x
++→−+
Nếu lấy nCO
z
N
%C =
32
100.2.12
=
X
M
→
M
X
= 75
M
X
= 12.2 + y + 16z + 14 = 75
→
y+16z =37
Nghiệm hợp lí : z =2, y=5
Công thức phân tử X là : C
2
H
5
O
2
N
Xác định công thức cấu tạo của X
X + Na, NaOH
→
X có nhóm chức -COOH
X + HCl
2
-COOH + NaOH
→
H
2
N-CH
2
-COONa + H
2
O
HCl : H
2
N-CH
2
-COOH + HCl
→
NH
3
Cl-CH
2
-COOH
-------------------------------------------------------------------------------
Ghi chú: Các bài toán ở câu 3,4,5,6 : Học sinh có thể giải theo cách khác nhưng lập luận
đúng và cho kết quả đúng vẫn đạt điểm tối đa như trên.
-Phương trình phản ứng không cân bằng hoặc cân bằng sai thì trừ nửa số điểm của phương
trình đó. Trong một phương trình viết sai 1 công thức hóa học thì không tính điểm phương
trình.