NGỮ VĂN 7 KÌ II (08 - 08) - Pdf 52

Tn 20 - Ti Õt 73
Ngµy so¹n : 1/ 2008
Ngµy day : 1/ 2008

Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là tục ngữ, ý nghóa và một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhòp điệu, cách lập luận) của
những câu tục ngữ trong bài học
- Hiểu được những kinh nghiệm mà nhân dân đúc kết và vận dụng vào đời sống từ các hiện tượng thiên
nhiên và lao động sản xuất.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Soạn giáo án, nghiên cứu bài dạy
- HS: Đọc và chuẩn bò bài
II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ
? Kiểm tra vở soạn của học sinh.
2. Bài mới: Giới thiệu bài mới: Ca dao và tục ngữ là một thể loại của văn học dân gian. Nếu như ca dao
thiên về diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của nhân dân thì tục ngữ lại đúc kết những kinh
nghiệm của nhân dân về mọi mặt. Hôm nay các em sẽ được cung cấp kiến thức về tục ngữ với nội dung
thiên nhiên và lao động sản xuất.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
HS đọc kó các câu tục ngữ và chú thích để hiểu văn bản và những
từ ngữ khó.
GV đọc mẫu rồi hướng dẫn HS đọc.
? Em hiểu thế nào là tục ngữ? Tục ngữ có đặc điểm gì về cấu tạo,
nội dung?
? Tục ngữ và ca dao khác nhau ở điểm cơ bản nào?
HS so sánh để thấy được sự khác nhau cả về hình thức và nội
dung.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu về nội dung và nghệ thuật của từng
câu tục ngữ.

? Hãy phân tích những đặc điểm nghệ thuật trong câu tục ngữ số
1?
- Ngắn gọn, có 2 vế
- Phép đối về hình thức, nội dung
- Lập luận chặt chẽ
- Giàu hình ảnh:
+ Ngày – đêm
+ Sáng – tối
+ Nằm – cười
- Vần lưng: năm – nằm; mười – cười.
- HS đọc lại câu 2
? Câu này có mấy vế? Nhận xét nghóa của mỗi vế và nghóa của cả
câu?
(- Đêm sao dày báo hiệu hôm sau trời nắng
- Đêm không sao báo hiệu hôm sau trời sẽ mưa)
? Kinh nghiệm được đúc kết từ hiện tượng này là gì?
? Cấu tạo hai vế đối xứng trong câu tục ngữ này có tác dụng gì ?
(Nhấn mạnh sự khác biệt về sao  sự khác biệt về mưa, nắng)
? Theo em trong thực tế đời sống, kinh nghiệm này được áp dụng
ntn? (HS thảo luận)
(Nắm được thời tiết: mưa, nắng  chủ động trong công việc sản
xuất hoặc đi lại)
- HS đọc câu 3.
? Nhận xét nội dung của mỗi vế? Cả câu
(Chân trời xuất hiện sắc màu mỡ gà thì phải coi giữ nhà cửa)
? Kinh nghiệm được đúc rút từ hiện tượng “ráng mở gà” là gì ?
(Ráng vàng xuất hiện phía chân trời ấy là điểm sắp có bão)
? Hiện nay khi KHKT phát triển thì kinh nghiệm dân gian này còn
có giá trò không ? (HS thảo luận)
 Còn giá trò đối với vùng sâu, vùng xa vì phương tiện thông tin

có bão ⇒ Lời nhắc nhở
d. Câu 4
- “Tháng 7 kiến bò chỉ lo lũ lụt”.
+ Quan sát tỉ mỉ, nhận xét chính xác.
+ Vẫn phải đề phòng lũ lụt sau tháng
163
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- HS đọc, tìm hiểu từng câu TN trong nhóm 2.
- HS đọc đúng nhòp câu TN (2/2)
? Em hiểu nghóa đen của câu TN “Tấc đất tấc vàng” là gì ? Nói
như vậy có quá không ?
(Tấc vàng: nếu biết khai thác đất có thể làm ra của cải có giá trò
như vàng)
? Em hãy chuyển câu TN này thành một câu nghò luận?
(Tấc đất là tấc vàng, ... như tấc vàng)
? Tại sao dân gian lại nói “Tấc đất tấc vàng” mà không nói:
“Thước đất thước vàng”?
(Tấc vàng: 1 lượng vàng rất lớn)
? Kinh nghiệm nào được đúc kết từ câu tục ngữ này?
(Đất quý hơn vàng)
? Cơ sở thực tiễn của câu tục ngữ này là gì? Thường áp dụng khi
nào? (Khi cần đề cao giá trò của đất, phê phán việc lãng phí
đất)
? Câu tục ngữ giúp con người điều gì ?
(Ý thức quý trọng, giữ gìn đất đai)
? Hiện tượng “bán đất” đang diễn ra hàng ngày có nằm trong ý
nghóa của câu TN này không? (HS thảo luận)
(Không vì: Đây là hiện tượng kiếm lời bằng việc kinh doanh đất
đai)
HS đọc câu 6

b. câu 6
“Nhất canh trì, nhò canh viễn, tam
canh điền”
 Đối ngữ: thứ tự về nguồn lợi kinh
tế của các ngành, nuôi cá, làm vườn,
trồng lúa.
c. Câu 7
“Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ
giống”.
 Thứ tự, tầm quan trọng của nước,
phân bó, sự cần mẫn và giống má.
d. Câu 8
“Nhất thì, nhì thục”
 Điều kiện thời vụ quyết đònh hơn
yếu tố cày bừa, làm đất.
164
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
của tục ngữ ?(HS thảo luận)
- Hình thức ngắn gọn, ít tiếng
- Là những câu nói có vần
- Các vế thường đối xứng nhau
- Giàu hình ảnh
HS đọc ghi nhớ SGK
GV cho 4 tổ thi đua tìm câu TN, tổ nào tìm được nhiều câu TN sẽ
thưởng điểm.
? Sưu tầm một số câu tục ngữ phản ánh kinh nghiệm của nhân dân
ta về các hiện tượng mưa, nắng, gió, bão.
+ Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa.
+ Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão.
+ Vàng mây thì gió, đỏ mây thì mưa.

HĐ 1: GV yêu cầu HS sưu tầm khoảng 15-20 câu tục
ngữ, ca dao, dân ca lưu hành ở đòa phương, mang tên
đòa phương, nói về sản vật, di tích, danh lam thắng
cảnh, danh nhân, từ ngữ đòa phương.
- Sau đó cho HS viết vào tập khoảng 10 câu.
- Mỗi tổ, nhóm cử đại diện lên đọc các câu ca
dao, tục ngữ.
HĐ 2: Xác đònh đối tượng sưu tầm
? Thế nào là ca dao, dân ca?
? Tục ngữ là gì?
? Câu ca dao là gì? Ca dao dò bản là gì?
?Thế nào là dao tục ngữ lưu hành ở đòa phương? Nêu
ví dụ?
HĐ 3: Tìm nguồn sưu tầm
-? Có thể sưu tầm ca dao tục ngữ ở đâu?
- Tìm hỏi người đòa phương
- Chép lại từ sách báo đòa phương
HĐ 4: Cách sưu tầm
- Chép vào vở bài tập
- Phân loại theo yêu cầu
- Sắp xếp theo vần A,B,C…
HĐ 5: Kết quả sưu tầm, tổng kết , rút kinh nghiệm
Sưu tầm ca dao tục ngữ về đòa phương
1.Ca dao
+ “Đồng Đăng có phố kì lừa...
+ “Ai lên xứ Lạng cùng anh...
+ Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh họa đồ
+ Đồng Nai gạo trắng nước trong
Ai đi đến đó thời không muốn về.

câu hỏi kiểu như vậy không? (Có)
? Hãy nêu thêm các câu hỏi về các vấn đề tương tự ?
- Muốn sống cho đẹp ta phải làm gì ?
- Vì sao hút thuốc lá là có hại?
? Gặp các vấn đề và câu hỏi nêu trên em sẽ trả lời bằng cách
nào trong các cách sau:
A. Kể chuyện
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghò luận
(Chọn đáp án: D , dùng lý lẽ để phân tích, bàn bạc, đánh giá
và giải quyết vấn đề mà câu hỏi nêu ra)
? Vì sao tự sự, miêu tả, biểu cảm lại không đáp ứng yêu cầu
trả lời mà câu hỏi nêu ra? (HS thảo luận)
(Nó chỉ hỗ trợ cho lập luận chứ không phải là lý lẽ...)
? Trong đời sống, trên báo chí, trên đài phát thanh truyền
hình em thường gặp văn bản nghò luận luận dưới những dạng
nào?
(xã luận, bình luận, PBCN, ý kiến trong cuộc họp..)
? Hãy kể tên các loại văn bản nghò luận mà em biết ?
- Bản Tuyên ngôn Độc lập: 2/9/1945 của Bác Hồ.
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến: 23/9/1946 của Bác.
? Vậy em hiểu gì về nhu cầu nghò luận của con người ?
(HS đọc ghi nhớ 1 (SGK)
GV: Trong đời sống ta thường gặp văn nghò luận dưới dạng
các ý kiến

phải dùng lý lẽ, dẫn chứng để giúp con người
bàn bạc, trao đổi những vấn đề có tính chất phân tích, giải
I. Nhu cầu nghò luận và văn bản nghò luận

? Bác Hồ phát biểu ý kiến của mình dưới hình thức luận
điểm nào? Gạch dưới những câu văn thể hiện ý kiến đó?
(2 luận điểm)
GV hướng dẫn luận điểm là ý kiến, tư tưởng, quan điểm của
bài văn
(Là ý chính của bài văn)
? Để ý kiến có tính thuyết phục bài văn đã nêu lên những lý
lẽ và dẫn chứng nào? Hãy liệt kê các lý lẽ ấy?
- HS tìm các ý kiến  GV ghi bảng
* Vì sao nhân dân ta ai cũng phải biết đọc, biết viết?
- Pháp cai trò đất nước ta,thi hành chính sách ngu dân để lừa
dối và bóc lột nhân dân ta.
+ 95% người dân mù chữ
+ Giành độc lập phải nâng cao dân trí, mọi người đều tham
gia công cuộc xây dựng đất nước.
* Việc chống nạn thất học có thực hiện được không? Việc
này thực hiện bằng cách nào?
- Người biết chữ dạy cho người không biết chữ
- Người chưa biết chữ gắng sức mà học...
- Người giàu có mở lớp học tư gia.
- Phụ nữ phải học kòp nam giới...
? Vậy em hiểu gì về văn nghò luận ?
- Nó có đặc điểm gì ?
- GV giải thích
+ Nghò luận: bàn, đánh giá rõ 1 vấn đề.
+ Văn nghò luận: là một thể văn dùng lý lẽ để phân tích, giải
quyết vấn đề
- HS đọc ghi nhớ 2
? Theo em mục đích của văn nghò luận là gì ?
(Nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan

biểu cảm được không? Vì sao?
(Không vì: thể loại nghò luận đã vận dụng những lý lẽ, dẫn
chứng để minh hoạ, hướng tới giải quyết vấn đề có thật trong
đời sống)
- GV: văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm, không có được
những lập luận sắc bén, thuyết phục để giải quyết vấn đề
trong thực tế đời sống như văn nghò luận.
GV lưu ý HS:
Lý lẽ và dẫn chứng gọi là luận cứ.
3.. Củng cố,HDVN:
- HS đọc lại ghi nhớ
- GV giảng kó cho HS khái niệm về văn nghò luận.
- Học thuộc kó bài, thuộc ghi nhớ.
- Chuẩn bò kó các BT để giờ sau luyện tập.
Tn 21 - TiÕt 76
Ngµy so¹n : 1/ 2008
Ngµy day : 1/ 2008
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN (tiếp)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh:
- Củng cố lại lý thuyết về văn nghò luận.
- Vận dụng lý thuyết vào làm một số Bài tập cụ thể.
- Phân biệt với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm và nghò luận.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Soạn giáo án
- HS: Học bài và chuẩn bò bài
II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
? Nghò luận có nhu cầu ntn trong đời sống xã hội ?
? Thế nào là nghò luận? Văn nghò luận ?
2. Bài mới:

(HS thảo luận)
? Em có tán thành với ý kiến của bài viết này không?
Vì sao?
(HS thảo luận

bộc lộ quan điểm của mình)
GV chốt lại: Một xã hội không thể tồn tại những thói
quen xấu.
GV Yêu cầu HS theo dõi VD2 “Hai biển hồ”
? Văn bản này là văn bản tự sự hay nghò luận? Vì
sao?
? Văn bản này có mấy đoạn? Mỗi đoạn trình bày
theo phương thức nào?
- Phần đầu  muông thú, con người chủ yếu là tự sự
(kể về 2 biển hồ lớn ở palextin)
- Phần sau: Còn lại viết mang tính chất, nghò luận
(Dùng lý lẽ, dẫn chứng để nêu một chân lý của cuộc
sống: con người phải biết sống chan hòa với mọi
ngừơi)
quan điểm: cần tạo ra một thói quen tốt trong đời
sống xã hội.
 Vấn đề cần giải quyết: xóa bỏ thói quen xấu,
hình thành thói quen tốt trong đời sống xã hội.
b. Ý kiến đề xuất của tác giả
Chốnglại thói quen xấu  tạo ra thói quen tốt
trong đời sống xã hội.
- Lý lẽ:
+ Có thói quen tốt, xấu
+ Có người biết... sửa
+ Tạo được thói quen tốt là rất khó. ..

- Rèn kĩ năng phân tích nghĩa đen ,nghĩa bóng của tục ngữ , biết vân dụng những lời khun ,những kinh
nghiệm q của tục ngữ vào cuộc sống
II.CHN BI :
- Giáo viên : Nghiên cứu bài trong SGK ,SGV
- Học sinh : Chuẩn bò trước bài .
III TIE N TRÌNH TO CHƯ C CA C HOẠT ĐO NG DẠY HỌCÁ Å Ù Ù Ä
1. Kiểm tra bài cũ :
- Nhắc lại thế nào là tục ngữ ?
- Hãy đọc lại các bài tục ngữ mà em đã học thuộc chủ đe ve thiên nhiên và lao à à
động sản xuất.
- Cho biết nội cdung và nghệ thuật của câu tục ngữ thứ ba.
2.Giới thiệu bài mới :
Như cacù em đã biết tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn , ổn đònh, có nhòp điệu, hình ảnh, thể
hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt, được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghó và lời ăn
tiếng nói hàng ngày. Ở tiết học trước, các em đã đi vào tìm hiểu một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động
sản xuất. Hôm nay, các em sẽ đi vào tìm hiểu một số câu tục ngữ nói về con người và xã hội
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Giáo viên đọc mẫu
gọi 1, 2 em đọc lại - Cho học sinh đọc chú thích trang
12 sgk.
? Căn cứ vào nội dung câu tục ngữ ,ta có thể chia các câu tục
ngữ làm mấy nhóm ?
-Chia 3 nhóm : 3 câu đầu : Tục ngữ về phẩm chất con người
-3 câu tiếp : Tục ngữ về vấn đề học tập
-3 câu kết :Tục ngữ về cách quan hệ ứng xử
Hs đọc câu 1?Em có nhận xét gì về cách gieo vần của câu
tục ngữ ? Gieo vần lưng người -mười
?Em hiểu thế nào vè mặt người, mặt của mà câu tục ngữ nêu
ra ? (xem chú thích )
Nghệ thuật trình bày của câu tục ngữ này có

- Người làm ra của chứ của không làm ra người.
- Người sống hơn đống vàng.
- Người ta là hoa đất.
(?) Em hiểu gì ve câu tục ngữ này ?à
Cái gì thuộc hình thức con người đều thể hiện nhân cách của
người đó.
GV :Câu này có hai nghóa :
- Răng và tóc phần nào thể hiện được tình trạng sức khỏe
con người.
- Răng, tóc là một pha n thể hiện hình thức, tínhà
tình, tư cách của con người . Suy rộng ra những cái gì
thuộc hình thức con người đe u thể hiện nhân cáchà
của người đó .
* Đó là vẻ đẹp hình thức dễ thấy của con người
,nó có thể tạo sự duyên dáng hay thô kệch về
hình thức .
?Từ câu tục ngữ đân gian muốn truye n dạy cho tầ
kinh nghiệm gì ?
? Câu tục ngữ khuyên nhủ ,nhắc nhở ta đie u gì ?à
*Câu tục ngữ làkinh nghiệm ve cách nhìn nhậnà
đánh giá hình thức con người
- Khuyên nhủ nhắc nhở mọi người ca n giữ gìnà
,chăm sóc hàm răng mái tóc để làm tăng thêm
vẻ đẹp hình thức .
?) Câu tục ngữ này có thể được sử dụng trong các
văn cảnh nào ?
Sử dụng trong trường hợp :
- Khuyên nhủ, nhắc nhở, con người
- Khuyên nhủ, nhắc nhở, con người phải biết giữ gìn răng,
tóc cho sạch và đẹp

Nghóa bóng : Dù nghèo khổ , thiếu thốn vẫn phải sống
trong sạch , không vì nghèo khổ mà làm điều xấu xa, tội lỗi.
Nghệ thuật trình bày của câu tục ngữ này có đie
gì đáng lưu ý Câu tục ngữ có hai ve , đối rất chỉnhà
( đối vế, đối từ ) . các từ đói rách, sạch thơm vừa
được hiểu tách bạch trong từng vế, vừa được hiểu
trong sự kết hợp giữa 2 vế của câu .
?Như vậy bài học em rút ra từ câu tục ngữ là gì ?
GVHai vế của câu có kết cấu đẳng lập nhưng bổ
sung nghóa cho nhau: dù nói ve cái ăn hay cái mặc,à
đe u nhắc người ta giữ gìn cái sạch và thơm củầ
nhân phẩm cả của đạo đức , nhân cách trong những
tình huống dễ sa trượt . Câu tục ngữ có ý nghóa
giáo dục con người phải có lòng tự trọng
? Tìm những câu tục ngữ khác cũng nói ve vấn đề à
này ?
“Giấy rách phải giữ lấy le à
?Nghệ thuật trình bày của câu này có đie u gìà
đáng lưu ý?
Câu này có 4 vế . các vế vừa có quan hệ dẳng lập, vừa có
quan hệ bổ sung cho nhau .
?Em hiểu vì sao câu tục ngữ lại đề cập đến vấn đề :học ăn
,học nói ?- Cách ăn nói thể hiện trình độ văn hoá ,nếp sống
tính cách ,tâm hồn con người .cần phải rèn luyện cách ăn
nói suốt đời .
GV- Học ăn , học nói : nghóa của hai vế này , chính tục ngữ
đã giải thích cụ thể và khuyên nhủ đó là “ n trông nồi, ngồi
trông hướng “ , “ Ăn nên đọi ( bát ), nói nên lời “, “ Lời nói
gói vàng “, “ Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho
vừa lòng nhau “, “ Im lặng là vàng “.

sống ,những bài học đạo lí làm người ,những điều hay lẽ
phải ,dạy ta nên người
?Câu tục ngữ có điểm gì hay ,thú vò ?
-Cách diễn đạt suồng sã (thầy, mày ),ngữ điệu thách thức .
GV Đây không phải là cách nói thể hiện sự khinh thường mà
là để tạo vần lưngvới chữ thầy cho dễ nhớ đồng thời tạo cách
nói dân dã ,dễ gần .
?Và do vậy ,bài học ta rút ra từ câu tục ngữ là gì ?
-Đọc câu tục ngữ 6
?Câu tục ngữ sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?
-So sánh hơn kém : Học thầy không tày học bạn
?So sánh như vậy có tác dụng gì ?
-Đề cao việc học ở bạn .
?Vậy em hiểu ý nghóa của câu tục ngữ này như thế nào ?
GV ‘’Tầy’’ có thể hiểu là bằng . So sánh việc học thầy với
việc học bạn là cách nói thể hiện rõ việc học bạn là quan
trọng Trong thực tế vò trí của thầy mới là to lớn ,là quyết
đònh song thời gian chúng ta gặp bạn nhiều hơn , vì vậy có
nhiều điều học được ở bạn , lại có thể học bạn được thường
xuyên hơn để đem lại hiệu quả .
? Theo em hai câu tục ngữ này có >< nhau không ? Chỉ ra
mối quan hệ giữa chúng ?
-Chúng không hề > < mà bổ sung cho nhau ,hỗ trợ cho nhau
và mang đến cho ta một bài học quý giá
? Bài học mà em rút ra từ câu tục ngữ trên là gì ?
Hs đọc câu tục ngữ
?Em có nhận xét gì ve cách nói của dân gian trongà
câu tục ngữ ? -dùng cách nói so sánh cụ thể
?Tác giả đã so sánh như thế nào ?
-Coi người khác như bản thân mình

lý sống ấy đầy giá trò nhân văn .
? Vậy bài học mà ta rút ra từ câu tục ngữ trên là gì ?
? Đọc câu tục ngữ 8
? Đề tài câu tục ngữ đề cập tới là gì ?- Lòng biết ơn
? Hãy tìm nghóa đên nghóa bóng của câu tục ngữ ?
Nghóa đen: Khi ta được thưởng thức trái cây mà người khác
trồng thì ta phải ghi nhớù, biết ơn công lao người trồng nên nó
Nghóa bóng :Khi ta hưởng thụ một thứ thành quá nào , thì ta
phải biết ơn người làm ra thành quả đó .
Gv Thành quả mà câu tục ngữ nói đến có thể hiểu ở rất
nhiều lónh vực : Công ơn cha mẹ , thầy cô , bè bạn , ơn Đảng
Bác Hồ các anh hùng liệt só các the áhệ cha ông ...
? Đề cập đến vấn đề này câu tục ngữ nhằm mục đích gì ?
- Câu tục ngữ là một bài học đạo lý làm người
? Có thể sử dụng câu tục ngữ này trong những trường hợp
nào
Để thể hiện tình cảm của con cháu đối với cha mẹ, ông bà;
tình cảm của học trò đối với thầy, cô giáo hoặc để nói về
lòng biết ơn của nhân dân đối với các anh hùng, liệt só đã
chiến đấu, hy sinh bảo vệ đất nước .
? Tìm những câu tục ngữ có nội dung tương tự ?
- Uống nước nhớ nguo n ...à
? Đọc câu tục ngữ ? Câu tục ngữ thể hiện bằng thể
thơ gì?
? Em hiểu như thế nào ve những hình ảnh “ Mộtà
cây , Ba cây , hòn núi cao mà câu tục ngữ sử dụng .
Một cây : chỉ sự lẻ loi, đơn độc
Ba cây mà lại chụm lại tạo thế vững chãi, khó lay chuyển
Chụm lại : chỉ sự gắn bó, đoàn kết
?Nghệ thuật trình bày của câu tục ngữ này có gì

lòng sẽ tạo nên sức mạnh , sẽ làm nên nhiều việc lớn
? Tìm những câu tục ngữ khác cũng thể hiện nội
dung đó ?
- Đoàn kết là sức mạnh vô đòch
- Đoàn kết thì sống chia rẽ thì chết
? Các câu tục ngữ đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật
gì ? Em cảm nhận được điều gì sâu sắc nhất từ những câu tục
ngữ trên ?
những chân lý đúng dắn , là
những bàihọc làm người mà
ông cha xưa muốn khuyên răn
nhắc nhở mỗi chúng ta .
3.Củng cố,HDVN :
-Đọc lại cả 9 câu tục ngữ . ?Trong văn bản ,em thích câu tục ngữ nào nhất ? Vì sao ?
- Tìm những câu tục ngữ đồng nghóa ,trái nghóa với những câu tục ngữ được học ?
-Học thuộc 9 câu tục ngữ ,nắm chắc bài học mà mỗi câu tục ngữ đã nêu ra
-Tìm trong tục ngữ những câu có nội dung đồng nghóa hoặïc trái nghóa
? Viết một đoạn văn về một tình huống có sử dung một trong số những câu tục ngữ đã học để nêu một lời
khuyên với ngươiø cùng giao tiếp
TiÕt 7 8
Ngµy so¹n : 1/ 2008
Ngµy day : 1/ 2008
RÚT GON CÂU
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh:
- Nắm được khái niệm thế nào là rút gọn câu và cách rút gọn câu.
- Hiểu tác dụng của việc rút gọn câu khi nói, viết.
- Có kó năng chuyển đổi từ câu đầy đủ sang câu rút gọn và ngược lại.
II. CHUẨN BỊ
- GV:Chuẩn bò nội dung bài dạy
- HS: Đọc và chuẩn bò bài

HS đọc ghi nhớ 1 (15)
GV cho HS đọc VD SGK (15)
? Em hãy nhận xét những câu in đậm em vừa đọc thiếu thành
phần nào ?
(Thiếu thành phần chủ ngữ)
Có nên rút gọn như vậy không ? Vì sao? (Không nên rút gọn như
vậy làm cho người đọc, ngừơi nghe khó hiểu )
? Em nào có thể khôi phục lại câu đó cho đầy đủ ?
(Sáng chủ nhật... vui. Một số bạn chạy loăng quăng. Một số bạn
nữ chơi nhảy dây. Xa xa, một số bạn nam chơi kéo co).
HS đọc tiếp VD2 (II)
? Em có nhận xét gì về câu trả lời của người con qua câu in đậm
trong VD em vừa đọc ? (Không lễ phép)
? Vậy theo em ta cần thêm những từ ngữ nào vào câu rút gọn in
đậm để thể hiện thái độ lễ phép của con người ? (“dạ thưa” vào
câu đầu; “dạ” vào cuối câu sau).
GV lưu ý HS: Không nên rút gọn câu đối với người lớn, người bề
trên (ông, bà, cha, mẹ...). Nếu dùng phải kèm theo tình thái từ.
? Hãy phân tích VD sau:
- Đêm ! Trời không trăng nhưng đầy sao. (Đây là câu đặc biệt)
? Vậy giữa câu đặc biệt và câu rút gọn có gì khác nhau ?
(Câu đặc biệt do 1 thành phần chính tạo nên, không khôi phục lại
được “không thêm được thành phần nào cả”).
VD: .... Gió mưa... não nùng....
(Câu rút gọn có thể xác đònh được thành phần có mặt nhưng là
vắng mặt chứ không phải là không có thể khôi phục được)
VD: Những ai là HS giỏi lớp 7A
4
.
Hùng, Thảo, An. (Lược bớt VN)

lốc, không lễ phép.
 Sửa: (Dạ thưa!) Bài kiểm tra
toán ạ !
* Ghi nhớ 2
III. Luyện tập
1. BT 1
177
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Gợi ý :Các câu TN là câu rút gọn là câu b, c  Rút gọn CN
làm cho câu văn ngắn gọn hơn, thông tin nhanh hơn.
2. BT2 (16-17): Tìm câu rút gọn và khôi phục lại.
a) Bước tới Đèo Ngang ...  Tôi bước tới Đèo
Ngang...
- Dừng chân đứng lại...  Tôi dừng chân đứng lại.
b) Đồn rằng ...  Người ta đồn rằng...
- Cưỡi ngựa...  Quan cưỡi ngựa...
- Ban khen ...  Vua ban khen...
- Đánh giặc...  Quan đánh giặc...
3. BT3: Gợi ý
Cậu bé và người khách hiểu nhầm vì: Dùng nhiều câu rút
gọn.
- “Mất rồi” (Đứa bé mất tờ giấy, ông khách nghó là bố đứa
bé mất)
2. BT 2
3. Củng cố, HDVN:
- Thế nào là câu rút gọn ?
- Khi rút gọn cần lưu ý điều gì ?
- Phân biệt câu đặc biệt với câu rút gọn ?
Học kó bài + Ghi nhớ.
- Làm các bài tập còn lại.

chứng thuyết phục.
Vậy em hiểu thế nào là luận điểm?
- Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm
trong bài văn nghò luận.
Em hãy đọc lại văn bản “Chống nạn thất học” (Bài
18) và cho biết : Luận điểm chính của bài viết là gì?
? Luận điểm đó được nêu ra dưới dạng nào và cụ thể
hóa thành những câu văn như thế nào?
Gợi ý : Câu văn nào trình bày đầy đủ luận điểm
đó?
(Luận điểm chính)
 Luận điểm chính của bài viết tập trung ngay trong
nhan đề : “Chống nạn thất học”.
 Luận điểm đó được nêu ra dưới dạng một khẩu hiệu
và được trình bày đầy đủ ở câu “Mọi người Việt Nam …
trước hết phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ”.
- Câu văn nêu lên luận điểm trên được viết ra dưới
hình thức câu khẳng đònh và được diễn đạt sáng tỏ, dễ
hiểu, thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn : chống
nạn thất học, một công việc phải làm ngay.
? Theo em, luận điểm đóng vai trò gì trong bài nghò
luận?
? Muốn có sức thuyết phục thì luận điểm phải đạt yêu
cầu gì?
⇒ Vậy em hiểu thế nào là luận điểm?
? Bài viết đã nêu ra những luận cứ nào để làm cơ sở
cho luận điểm : “chống nạn thất học”?
- Xem lại những lí lẽ, dẫn chứng đã nói đến khi tìm
hiểu về văn bản “Chống nạn thất học” trong bài 18.
Gợi ý :? Như vậy, muốn luận điểm có sức thuyết phục

2 luận cứ.
179
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
ª Những người đã biết chữ hãy dạy cho những người
chưa biết chữ…
ª Phụ nữ càng cần phải học
? Muốn chống nạn thất học thì làm thế nào?
ª Những người đã biết chữ hãy dạy cho những người
chưa biết chữ.
ª Vợ chưa biết thì chồng bảo, em chưa biết thì anh
bảo…
? Những luận cứ ấy đóng vai trò gì trong bài viết?
- Luận cứ đã làm cho tư tưởng bài viết có sức thuyết
phục. Người ta thấy chống nạn thất học là cần kíp và
đó là việc có thể làm được.
?Em hiểu luậïn cứ là gì ?
- Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu.
* Đọc ghi nhớ 3 SGK/19
? Như vậy, muốn luận điểm có sức thuyết phục thì luận
cứ phải đạt yêu cầu gì?
? Em hãy chỉ ra cách nêu luận cứ của văn bản : “Chống
nạn thất học”.
: Em hãy nêu cách lựa chọn, sắp xếp, trình bày luận cứ
sao cho chúng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm?
- Nêu lí do vì sao phải chống nạn thất học, chống nạn
thất học để làm gì?
ª Nêu tư tưởng chống nạn thất học.
ª Nêu cách giải quyết việc chống nạn thất học.
 Cách sắp xếp đó chính là lập luận.
? Lập luận như vậy tuân theo thứ tự nào và có ưu điểm

khó sửa.
- Hút thuốc lá … cái gạt tàn.
- Một thói quen xấu … tệ nạn.
- Một con xóm nhỏ … nguy hiểm.
c) Lập luận:
• Nêu một số thói quen tốt.
• Trình bày những thói quen xấu cần
lọai bỏ.
• Tự xem lại mình để tạo ra nếp sống
180
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
đẹp, văn minh cho xã hội.
3.Củng cố, Hướng dẫn về nhà
- Đọc thêm “HỌC THẦY, HỌC BẠN”.
-Làm bài tập :Chỉ ra luận điểm ,luận cứ và cách lập luận của văn bản “Học thầy ,học bạn “
- Chuẩn bò bài “Đề văn nghò luận ...”
T iÕ t 80
Ngµy so¹n : 1/ 2008
Ngµy day : 1/ 2008
ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ CÁCH LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh:
- Nhận rõ đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghò luận, các bước tìm hiểu đề bài văn nghò luận, các
yâu cầu chung của một bài văn nghò luận, xác đònh luận đề, luận điểm.
- Tính hợp với bài tục ngữ về con người và xã hội.
- Nhận biết luận điểm, tìm hiểu đề và cách lập luận cho một bài văn nghò luận.
II. CHUẨN BỊ
- GV:Soạn giáo án nghiên cứu bài da
- HS đọc và chuẩn bò bài
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ : Nêu đặc điểm văn bản nghò luận

? Đề nêu lên vấn đề gì ?
(Thái độ chúng ta đối với tự phụ)
? Đối tượng và phạm vi nghò luận là gì ?
(Đối tượng: tự phụ, vấn đề: tự phụ)
? Tính chất của đề là gì ?
(Khuyên răn)
? Vậy muốn tìm hiểu đề văn nghò luận chúng ta phải làm gì ?
* Hoạt động 2:
GV: Sau khi đọc và tìm hiểu đề, ta phải vận dụng trí lực, kiến
thức và vốn sống để lập ý ta phải theo một quy trình xác đònh
luận điểm, tìm luận cứ và xây dựng lập luận.
? Xác đònh luận điểm như thế nào ?
? Luận điểm là gì ?
(Quan niệm, tư tưởng của người viết)
? Em có tán thành ý kiến người viết ở đề bài không?
(Tán thành)
? Để thể hiện luận điểm lớn em cần thông qua luận điểm nhỏ
nào ?
? Em có nhận xét gì xác đònh luận điểm ?
? Tìm luận cứ bằng cách nào ?
? Tự phụ là gì ?
? Vì sao chớ nên tự phụ vì không nên làm những điều xấu có
hại ?
? Vậy tự phụ có hại như thế nào ? Có hại cho ai? Nêu dẫn
chứng để thuyết phục mọi ngừơi ?
? Làm cách nào để tránh tự phụ ?
? Qua tìm hiểu em rút ra kết luận gì tìm luận cứ ?
? Xây dựng lập luận ntn ?
? Theo em có mấy cách xây dựng lập luận bài văn này ? 2 cách
- Cách 1: Quy nạp: Làm dẫn chứng cụ thể về tự phụ  Chỉ ra

kiến thức.
+ Coi thường phủ nhận những tiến bộ
người khác.
+ Chủ quan dẫn đến thất bại (dẫn
chứng)
- Tránh tự phụ:
+ Khiêm tốn học hỏi
+ Không thỏa mãn những kiến thức.
+ Có ý thức vươn lên...
 Lý lẽ và dẫn chứng sắc bén, đanh
thép, hùng hồn, xác thực, chặt chẽ.
3. Xây dựng lập luận
- Xây dựng lập luận là trình bày lý lẽ và
dẫn chứng theo cách dựng đoạn (quy ra
182
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
tự phụ .
- Cách 2: Dẫn chứng: Đònh nghóa tự phụ rồi lấy dẫn chứng để
minh họa.
- HS đọc ghi nhớ SGK.
* Hoạt động 3:
? Em hãy tìm hiểu đề và lập dàn ý cho đề bài sách là ngừơi bạn
lớn của con người” ?
1.Tìm hiểu đề
? Em hãy tìm luận điểm chính bài văn ?
- Văn đềnghò luận: Tác dụng của sách: “Sách là người bạn...”
- Tính chất: Khẳng đònh và ca ngợi.
- Đối tượng: Sách tốt.
2. Lập dàn ý:
? Xây dựng luận cứ cho bài văn ?

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁ HOẠT ĐỌNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
183
? Đọc 3 câu tục ngữ về con người và xã hội. Nêu nội dung, nghệ thuật.
?Trình bày hiểu biết của em về ý nghóa ,giá trò một câu tục ngữ mà em thích
2. Bài mới
*Giớùi thiệu bài mớùi:
Con người ai cũng gắn bó với nơi mình sinh ra và lớn lên, ai cũng có tình cảm với những người yêu thương,
thân thuộc. Từ tình yêu gia đình, làng xóm, tình cảm ấy đã được nâng lên thành tình yêu đất nước, quê
hương. Và lòng yêu nước đã được tôi luyện, thử thách cũng như bộc lộ rõ nét nhất mỗi khi Tổ quốc bò xâm
lăng. Chân lý đó đã được Bác Hồ làm sáng tỏ trong văn bản : “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” mà
chúng ta tìm hiểu ngày hôm nay.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
?Hãy nêu những hiểu biết của mình về tác giả Hồ Chí Minh ?
GV Người trực tiếp chỉ huy cuộc kháng chiến chốùng Pháp của đân
tộc ta Ở chiến khu Việt Bắc
?Dựa vào chú thích ,hãy nêu xuất xứ của văn bản ?
?Qua tìm hiểu ở nhà em hãy nêu phương thức biểu đạt của văn
bản ?(Nghò luận )
(?) Em hãy nhắc lại sơ lược khái niệm về văn nghò luận đã học
trong giờ tập làm văn ở tiết trước
_ Văn nghò luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc,
người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó.
GV  Đây là một mẫu mực về văn nghò luận.
GVnêu yêu cầu đọc : Đọc to, rõ ràng, truyền cảm chú ý nhấn mạnh
động từ “ lướt “, “nhấn “...
+ Cho vài HS đọc lần lượt cả văn bản và tìm hiểu những từ khó. ?
Đọc các chú thích sgk /25
(?) Bài văn này nghò luận về vấn đề gì?
(?) Tìm bố cục bài văn (3phần )

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu
nước (Luận điểm chính).
184
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta”.
?Như vậy tác giả đã nêu vấn đề bằng cách nào ?
-Cách nêu vấn đề trực tiếp ,rõ ràng ,rành mạch ,dứt khoát và khảng
đònh bằng kết cấu c-v,c là v
? Giải thích các từ “nồng nàn “”Truyền thống quý báu”
-Đây là những từ ngữ cụ thể hoá mức độ của tinh thần yêu nước
:sôi nổi mạnh mẽ, dâng trào đồng thời khái quát theo thời gian
,lòch sử ,khảng đònh giá trò của vấn đề
-Truyền thống :Những giá trò trở nên bền vững ,trải qua một thời
gian dài ,qua nhiều thế kỉ ,nhiều thế hệ ,và trở thành tài sản chung
của cộïng đồng
?Tìm hiểu đoạn văn và cho biết những từ ngữ nào được sử dụng
để thể hiện lòng yêu nước của nhân dân ta
?Em có nhận xét gì về cách biểu đạt lòng yêu nước trong đoạn
văn ở phần mở đầu: “từ xưa đến nay … lũ cướp nước”
-Sử dụng câu văn dài ,cấu trúc phức tạp (Câu 3) -Dùng hình
ảnh so sánh rất chính xác ,mới mẻ :Tinh thần yêu nước như làn
sóng (cái trừu tượng so sánh với cái cụ thể )
_ Hình ảnh trên làm cho người đọc có thể hình dung cụ thể và
sinh động về sức mạnh của tinh thần yêu nước.  Các động từ
trong câu được chọn lọc, thể hiện sức mạnh với những sắc thái
khác nhau (kết thành, lướt qua, nhấn chìm).
?Cách diễn đạt ý ,dùng từ ngữ đó có tác dụng gì ?
-Giúp người đọc hình dung rõ sức mạnh to lớn ,vôtận và tất yếu
của lòng yêu nước trong công cuộc chống ngoại xâm
-Gợi cho người đọc thấy được cái linh hoạt mềm dẻo ,nhanh

Trọng tâm của việc chứng minh là những biểu hiện về cuộc kháng
chiến lúc âý: Đó là những việc làm, hành động của mọi giới, mọi
tầng lớp trong nhân dân.
 Đồng thời , tác giả cũng đi từ nhận xét bao quát đến những dẫn
chứng cụ thể. Những dẫn chứng này được sắp xếp theo trình tự
thời gian (trước - sau ; xưa – nay).
+ Luận điểm phụ 1: Lòng yêu nước trong quá khứ: “Lòch sử ta có
nhiều cuộc kháng chiến vó đại … vẻ vang”
- Dẫn chứng : Thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê
Lợi, Quang Trung v..v…
+ Luận điểm phụ 2: Lòng yêu nước hiện tại: “Đồng bào ta ngày
nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước…”.
+ Đọc lại đoạn văn từ “Đồng bào ta ngày nay….” đến “nơi lòng nồng
nàn yêu nước”.
(?) Hãy cho biết câu mở đoạn và câu kết đoạn ở đâu?
(?) Tác giả đã đưa ra những dẫn chứng nào và sắp xếp theo trình
tự như thế nào?
- Câu mở đoạn : “Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với
tổ tiên ta ngày trước”.
- Câu kết đoạn : “Những cử chỉ cao quý đó, tuy khác nhau nơi
việc làm nhưng đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước”
_ Những dẫn chứng trong đoạn này được sắp xếp theo trình tự :

Chứng minh theo trình tự thời gian (xưa – nay; trước – sau
+ Lứa tuổi (từ già đến trẻ) -> hoàn cảnh (đồng bào nước ngoài
đến nhân dân vùng bò tạm chiếm) -> đòa bàn cư trú (nhân dân
miền ngược đến miền xuôi) -> các tầng lớp nhân dân (từ tiền
tuyến đến hậu phương) -> các giai cấp (từ công nhân , nông dân
đến điền chủ).
+ Trình tự công việc ( bám sát giặc -> nhòn ăn ủng hộ bộ đội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status