Ngữ văn 7 kì 1 - Pdf 41

Nguyễn Hồng Hạnh - Trờng THCS Việt Hùng
Tuần 1
Tiết 1
Cổng trờng mở ra
Lí Lan
I - Mục tiêu :
- Hs cảm nhận đợc những tình cảm đẹp đẽ của ngời mẹ dành cho con nhân
ngày khai trờng; Thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng với cuộc đời mỗi con ng-
ời; Nắm đợc 1 số từ khó, bớc đầu có ý niệm về từ ghép trong vb và lk vb.
- Hs có lòng thơng yêu, kính trọng mẹ, đồng thời thấy đợc vai trò của nhà trờng
đối với xã hội và đối với mỗi con ngời.
- Rèn kĩ năng đọc, giải nghĩa từ, tìm hiểu VBND.
II. Hoạt động dạy - học:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra: - Chuẩn bị sách, vở, bài soạn.
- Kiến thức VBND.
3. Bài mới:
Trong cuộc đời, mỗi ngời sẽ đợc dự nhiều lễ khai giảng. Với mỗi lần khai
trờng lại có những kỉ niệm riêng và thờng thì lần khai trờng đầu tiên để lại dấu ấn
sâu đậm nhất trong mỗi chúng ta. Ta thờng bồi hồi khi nhớ lại tâm trạng, dáng
điệu của mình hôm đó. Song ít ai hiểu đợc tâm trạng của những ngời mẹ trớc ngày
khai trờng đầu tiên của con. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu đợc điều đó.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- H/dẫn đọc: giọng dịu dàng, t/c, chú ý phần miêu
tả t/trạng.
- Hs đọc, giải nghĩa từ khó.
+ Đoạn 1: Từ đầu... Ngủ sớm .
+ Đoạn 2: Còn lại.
? Từ vb đã đọc, em hãy nêu đại ý của bài bằng 1 câu
ngắn gọn?
I - Đọc, tìm hiểu chung.

+ Mẹ trớc khi đi ngủ.
+ Mẹ khi đi ngủ.
- Mẹ nghĩ về ngày khai tr-
ờng đầu tiên của mẹ.
- Mẹ nghĩ về ngày khai tr-
ờng ở Nhật.
- Mẹ nghĩ về giây phút con
bớc qua cổng trờng.
II - Tìm hiểu văn bản.
1. Tâm trạng của mẹ trớc
khi đi ngủ.
+ Mẹ: Miên man với những
suy nghĩ về con, ko làm đợc
gì cho mình.
+ Con: Vô t, hồn nhiên,
thanh thản.
Một ngời mẹ đầy yêu th-
ơng, thấu hiểu và lo lắng cho
con.
2. Tâm trạng của mẹ khi đi
ngủ.
a. Mẹ nhớ về ngày đầu tiên
mình đi học.
- Rạo rực, bâng khuâng, xao
xuyến.
- Nôn nao, hồi hộp, chơi
vơi, hốt hoảng.
2
Nguyễn Hồng Hạnh - Trờng THCS Việt Hùng
lòng con ).

ngày khai trờng ở Nhật.
- Ngày khai trờng là ngày lễ
của toàn xã hội.
- Giáo dục có vai trò rất
quan trọng đối với thế hệ trẻ.
c. Cảm nghĩ của mẹ về
ngày mai - khi con bớc vào
cổng trờng.
- Con bớc vào cổng trờng là
bớc vào thế giới kỳ diệu.
- Thế giới đó là tri thức, sự
hiểu biết, tình cảm, đạo lý,
tình bạn, tình thầy trò ...
-> Bao nhiêu suy nghĩ của
mẹ đều hớng về con. Đó là
ngời mẹ sâu sắc, t/c, hiểu
biết, tế nhị.
III - Tổng kết.
1. Nghệ thuật.
+ Từ ngữ nhẹ nhàng, kín đáo
3
Nguyễn Hồng Hạnh - Trờng THCS Việt Hùng
phẩm?
? Qua những gì vừa phân tích, em thấy đợc những ý
nghĩa sâu sắc nào từ vb?
- Hs đọc phần Ghi nhớ - sgk(9).

(giọng độc thoại) nh lời tâm
sự.
+ Miêu tả diễn biến tâm

- Thế giới kì diệu đợc mở ra với bản thân em khi đén trờng là gì?
3. Bài mới:
Ngời mẹ có một vị trí và ý nghĩa vô cùng thiêng liêng, lớn lao trong cuộc
đời mỗi ngời. Song không phải khi nào ta cũng ý thức rõ đợc điều đó và có ngời đã
phạm sai lầm tởng đơn giản nhng lại khó có thể tha thứ.
VB Mẹ tôi sẽ cho chúng ta hiểu thêm về mẹ và biết phải c xử với mẹ nh
thế nào cho phải đạo.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Gv h/dẫn đọc: chậm, tha thiết, chú ý câu cảm , câu
cầu khiến.
- Hs đọc, tìm hiểu chú thích 8,9,10.
+ Đoạn 1: Từ đầu ..... mất mẹ.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- Hs, gv nhận xét cách đọc.
- Gv giới thiệu qua về t/g, t/p, x/xứ.
(Cuốn Những tấm lòng cao cả nói về nhật ký
của cậu bé En-ri-cô, 11 tuổi, học tiểu học, ngời ý,
ghi lại những bức th của bố, mẹ, chuyện ở lớp.)
? Bài văn là lời của ai nói với ai? Bằng hình thức
nào? Nội dung chính của vb?
? Xác định ngôi kể, ngời kể, nhân vật chính?
( Ngời cha-vì hầu hết vb là lời tâm tình của ngời
cha.)
? Vb có bố cục gồm mấy phần? Nội dung từng
phần?
- Hs lần lợt trả lời .
I - Đọc- hiểu văn bản.
1. Đọc, chú thích.
2. Thể loại:
Th - biểu cảm.

? Đọc th bố, En-ri-cô có tâm trạng ntn? Vì sao? (Câu
4-sgk )
( Xúc động- lời bố chân thành, sâu sắc; bố gợi
kỉ niệm giữa em và mẹ)
- Liên hệ: mẹ Mạnh Tử.
? Tìm ca dao, tục ngữ, thơ thể hiện t/y, kính trọng
cha mẹ?
? Qua lời lẽ của bố, em thấy mẹ của En-ri-cô là ngời
1. Tâm trạng của ngời cha.
- Hết sức đau lòng trớc sự
thiếu lễ độ của En-ri-cô với
mẹ Sự hỗn láo tim bố.
- Tức giận: Bố ko nén đợc
cơn tức giậnThà rằng bố
ko có con
- Nghiêm khắc trong việc
giáo dục con, chỉ rõ hậu quả
của sự bội bạc, phạt con về
việc làm sai: Trong một
thời gian con đừng hôn bố .
-> Ngời bố vừa giận, vừa th-
ơng con, muốn con sửa chữa
lỗi lầm.
Ông thật nghiêm khắc nh-
ng cũng thật độ lợng, tế nhị.
* Tham khảo:
- Công cha
- Đói lòng ăn hột chà là
2. Hình ảnh ngời mẹ.
- Hết lòng yêu thơng con, hi

đến lúc trởng thành:
+ Thức suốt đêm.
+ Sẵn sàng đi ăn xin
+ Hi sinh tính mạng
-> Ngời mẹ hiện lên cao cả,
lớn lao, sẵn sàng hi sinh vì
con.
III - Tổng kết.
1. Nghệ thuật:
+ Hình thức viết th tế nhị,
kín đáo.
+ Lời lẽ giản dị, xúc động.
2. Nội dung:
- T/c cha mẹ dành cho con
cái là điều thiêng liêng hơn
cả.
- Bài học: ko đợc h đốn, chà
đạp lên t/c đó.
* Ghi nhớ: sgk (12)
7
Nguyễn Hồng Hạnh - Trờng THCS Việt Hùng
4. Củng cố, luyện tập:
- Câu 1 (tr - 12): Dẫu con có lớnyêu đó.
- Câu 1 ( tr - 11)
(Nhan đề do t/g đặt cho vb. Ngời mẹ ko xh t/tiếp trong câu chuyện nhng đó
là tiêu điểm mà các n.v, chi tiết đều hớng tới để làm rõ.)
5. Hớng dẫn :
- Học kĩ bài học. Thuộc các câu văn thể hiện chủ đề vb.
- Thay lời En-ri-cô, viết 1 bức th xin lỗi mẹ.
- Thống kê các từ ghép trong vb.

? Theo em, có mấy loại từ ghép, từ ghép có đặc
điểm ntn về mặt cấu tạo?
- Hs khái quát, tìm thêm ví dụ về từ ghép.
- Hs so sánh nghĩa của từ bà ngoại với bà ;
thơm phức với thơm .

? Nhận xét về nghĩa của từ ghép chính phụ?

- Gv: Chính vì thế cho nên từ ghép chính phụ có tính
I- Các loại từ ghép.
1. Ví dụ:
+ Ví dụ 1 - sgk (13).
- bà ngoại:
( tiếng chính - tiếng phụ)
- thơm phức:
( tiếng chính- tiếng phụ)
Tiếng chính đứng trớc,
phụ đứng sau.
+ Ví dụ 2 sgk(14).
- trầm - bổng
- quần - áo
Các tiếng ko phân ra
chính - phụ mà có quan hệ
bình đẳng về ngữ pháp.
2. Ghi nhớ (sgk -18).
II / Nghĩa của từ ghép.
1. Nghĩa của từ ghép chính
phụ.
+ So sánh:
- Bà: ngời sinh ra mẹ, cha.

- Quần áo: chỉ trang phục
nói chung.
- Trầm bổng: âm thanh lúc
lên, lúc xuống.
+ Nghĩa của từ ghép đẳng
lập khái quát hơn nghĩa của
các tiếng.
* Ghi nhớ: (sgk-14)
III. Luyện tập:
- Gv: Hớng dẫn, kiểm tra, đánh giá.
- Hs: Làm bài, trình bày, nhận xét, bổ sung.
10
Nguyễn Hồng Hạnh - Trờng THCS Việt Hùng
Bài 1, 2, 3:Tập phân loại, tạo từ.
Bài 4:
Lu ý: Sách, vở: sv tồn tại dạng cá thể, có thể đếm đợc.
Sách vở: từ ghép đẳng lập có ý nghĩa khái quát, tổng hợp nên ko đếm đợc.
Bài 5:
Gợi ý: Hoa hồng là một danh từ chỉ sự vật, chỉ một loài hoa.
Hoa có màu hồng chỉ tính chất của sự vật.
Bài 7.
Than tổ ong Bánh đa nem
Bài *: Phân loại các từ ghép sau:
(1) Da hấu, ốc bơu, cá trích. (tgcp)
(2) Giấy má, viết lách, quà cáp. (tgđl)
Lu ý: Các từ ghép có các tiếng sau ko rõ nghĩa, nên dựa vào tính chất nghĩa
hẹp hay rộng để phân loại.
4. Củng cố:
-Vẽ sơ đồ từ ghép .
5. Hớng dẫn:

- Hs xđ rõ nội dung của từng câu để thấy rõ hơn
sự lộn xộn này, chữa lại đv cho dễ hiểu, rõ ràng.
(Thêm giữa các câu 1, 2, 3, 4 một câu liên kết).
- Gv nhấn: Nếu chỉ có các câu đúng ngữ pháp,
ngữ nghĩa mà ko có sự lk thì ko tạo đợc vb. Lk là
t/c q/trọng nhất của vb.
- Hs đọc ghi nhớ (18).
- Hs đọc đoạn văn (b).
? Đoạn văn có mấy câu? So với vb gốc các câu (2),
(3) có đặc điểm gì?
I - Liên kết và phơng tiện
liên kết trong văn bản.
1. Tính liên kết của văn bản.
a. Đoạn văn:(sgk- 17)
b. Nhận xét:
- Các câu ko sai ngữ pháp, ko
khó hiểu ý nghĩa.
- Ko thể hiểu ý nghĩa của
đoạn vì nội dung, ý nghĩa giữa
các câu còn rời rạc, cha có sự
lk rõ ràng.
c. Ghi nhớ:
+ Liên kết là giữa các câu,
đoạn trong văn bản có sự kết
nối, gắn bó với nhau.
+ Sgk (18).
2. Phơng tiện liên kết:
a. Đoạn văn (18).
b. Nhận xét:
- Đoạn văn gồm 3 câu.

- Theo cự ly: xa- gần,
-Theo vị trí: trên - dới,
c. Ghi nhớ: sgk (18)
Phơng tiện lk gồm từ, ngữ,
câu.
III. Luyện tập.
Bài 1: Sắp xếp theo đúng trật tự:
Câu 1 - 4 - 2 - 5 - 3.
Bài 2: Nhận xét về tính lk:
- Hình thức ngôn ngữ có vẻ rất liên kết:
Câu 1 - 2 : phơng tiện lk mẹ tôi.
Câu 3 - 4: Phơng tiện lk sáng nay chiều nay.
- Về nội dung: các câu ko nói cùng 1 nội dung: -> cha có tính lk.
Câu 1 nói về quá khứ: dùng làm câu mở đầu cho 1 đv khác.
Các câu còn lại cha đúng trật tự, phải xếp là 3 - 4 - 2.
Bài 3:
13
Nguyễn Hồng Hạnh - Trờng THCS Việt Hùng
Điền từ: bàbàcháubàbà cháuThế là
Bài 4:
- Đặt riêng 2 câu có vẻ rời rạc: câu 1 - mẹ, câu 2 - con.
- Nhng các câu tiếp có td kết nối 2 câu chặt chẽ, hợp lí.
4. Củng cố:
- Tính lk của vb đợc thể hiện trên 2 phơng diện:
Hình thức: phơng tiện lk.
Nội dung : - Sự gắn bó về ý nghĩa.
5. Hớng dẫn:
- Làm bài tập 4, 5 (sgk).
- Viết một đv (5 câu) theo chủ đề: Tình yêu mẹ .
(Chú ý đến các yếu tố lk giữa các câu.)

? VB đợc viết theo phơng thức tự sự. Đúng hay
sai? Vì sao?
? Truyện viết về ai, về việc gì?
? Nv chính trong truyện là anh / em / cả hai? Vì
sao em lại xđ nh vậy?Truyện đuợc kể theo ngôi
thứ mấy? Việc lựa chọn ngôi kể này có t/d ntn?
- Hs thảo luận,giải thích.
I - Đọc- hiểu văn bản.
1. Đọc, chú giải.
2. Thể loại: Truyện ngắn.
3. Đại ý:
Truyện viết về cuộc chia
tay đầy xúc động và những
tình cảm chân thành của 2 anh
em ruột khi gia đình tan vỡ.
4. Nhân vật, ngôi kể.
- Nhân vật chính: Thành-
Thuỷ.
15
Nguyễn Hồng Hạnh - Trờng THCS Việt Hùng
? Văn bản có thể chia ra làm mấy phần? Nội
dung của từng phần? Theo em cuộc chia tay nào
cảm động nhất? Vì sao?
( * 3 cuộc chia tay đều cảm động, nhng cuộc
chia tay cuối đb cảm động. Cuộc chia tay của
búp bê là cách tạo tình huống bất ngờ, hấp dẫn.
( + Từ đầu ..... hiếu thảo nh vậy.
+ Tiếp nắng vẫn vàng ơm trùm lên cảnh
vật.
+Còn lại ).

2 con búp bê rất thân thiết cha
bao giờ xa nhau. Việc đó
khiến Thuỷ rất buồn tủi. Vì
thơng anh, nó qđ để con Vệ Sĩ
ở lại. Trớc lúc đi với mẹ Thuỷ
qđ để cả con Em Nhỏ lại với
con Vệ Sĩ để chúng ko phải xa
nhau nh 2 anh em họ.
16
Nguyễn Hồng Hạnh - Trờng THCS Việt Hùng
4. Hớng dẫn:
- Hoàn thiện tóm tắt.
- Chuẩn bị tiết 2: Tìm hiểu tâm trạng, t/c của 2 anh em.
Qua đó t/g muốn nhắn nhủ điều gì, với ai?
Tiết 6
Cuộc chia tay của những con búp bê (Tiếp)
Khánh Hoài
I - Mục tiêu :
- Hs cảm nhận đợc nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ coa hoàn
cảnh bất hạnh: gia đình tan vỡ; Biết cảm thông chia sẻ với những ngời bạn
ấy.
- Thấy đợc cách kể chân thực, cảm động làm toát lên ý nghĩa giáo dục sâu
sắc.
- Rèn đọc, lựa chọn chi tiết, phân tích tâm trạng nhân vật.
II . Hoạt động dạy - học:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra :
- Kể tóm tắt truyện Cuộc chia tay? Truyện viết về điều gì?
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

đồ chơi có nghĩa là không muốn xa nhau ).
? Khi Thành chia hai con búp bê Vệ sĩ và Em
nhỏ ra hai bên, Thuỷ đã có những lời nói và hành
động >< ntn?
( Giận dữ, không muốn chia rẽ hai con búp bê
>< thơng anh, rất bối rối ).
? Thành có hành động, thái độ >< ntn?
( Chia búp bê, nhng thơng em lại đặt chúng lại
gần nhau, nhờng em cả ).
+ Cảnh vật: Vui tơi, sôi động.
+ Tâm trạng hai đứa trẻ:
- Thuỷ: Buồn đau, tuyệt
vọng, khóc nức nở.
- Thành: Thơng em, nhớ về
chuyện em vá áo, buồn
không muốn chia tay.
Tội nghiệp, thơng tâm.
b. Khi chia đồ chơi.
+ Mẹ giục đến lần thứ ba mới
chịu chia.
+ Hành động, thái độ của
Thành, Thuỷ đầy mâu thuẫn.
18
Nguyễn Hồng Hạnh - Trờng THCS Việt Hùng
? Em cảm nhận ntn về câu nói của Thuỷ:Anh
lại chia rẽ ?
(* Câu nói của đứa trẻ hồn nhiên, vô t nh 1 nhát
dao cứa vào lòng ngời đọc và ngời làm cha mẹ.
Có lẽ nó đã cảm nhận , dù cha đầy đủ, những
mất mát, đau khổ mà nó sẽ phải chịu trớc sự li

lớp học.
+ Thái độ của cô giáo, bạn bè:
Ngạc nhiên, đau xót, cảm
thông với nỗi bất hạnh của
Thuỷ.
+ Thuỷ không nhận bút và sổ:
Thuỷ không đợc đi học nữa
(Mất quyền cơ bản của trẻ
em).
19
Nguyễn Hồng Hạnh - Trờng THCS Việt Hùng
cảnh giống nh vậy suy nghĩ những gì?
* Nét tả cảnh vật đối lập với tâm trạng của
hai anh em khi hai anh em rời khỏi lớp học có ý
nghĩa nh thế nào?
(Càng làm tăng nỗi xót xa trong lòng ngời đọc).
? Trong cảnh Thành Thuỷ chia tay nhau, em
thấy chi tiết nào làm cho con cảm động? Vì sao?
? Qua đó em cảm nhận đợc điều gì? Em có t/c
nntn với Thuỷ?
(Thuỷ thật đáng thơng, đáng quý.)
(* Một cô bé ngoan, nhân hậu là thế; Một cô bé
ngay trong thời khắc đau khổ cận kề vẫn không
hề nghĩ cho mình, chỉ nghĩ cho anh và thơng hai
con búp bê ... Phẩm chất ấy của Thuỷ thật đáng
quý.)
? Qua truyện, em thấy đợc những ý nghĩa to lớn
nào?
? Theo em, qua câu chuyện này, t/g muốn gửi
gắm đến mọi ngời điều gì?

nó.
2. Nghệ thuật.
+ Mở truyện đột ngột, hấp
dẫn.
+ Có sự kết hợp giữa quá khứ
và hiện tại.
+ Miêu tả tâm lí nhân vật đặc
20
Nguyễn Hồng Hạnh - Trờng THCS Việt Hùng
? So với truyện dân gian, trung đại, con thấy
truyện này có gì đặc sắc về trình tự kể? Cách kể?
Cũng nh nghệ thuật miêu tả?
sắc, kết hợp với tả cảnh.
+ Chi tiết tiêu biểu, gợi cảm.
4. Củng cố:
- VBND ? Các vđ chính trong các vb vừa học:
+ Viết về quyền trẻ em, quyền con ngời.
+ Viết về ngời mẹ, ngời phụ nữ.
- Cảm nhận chung về bổn phận, trách nhiệm của bản thân qua 3 VBND.
5. Hớng dẫn:
- Nắm nội dung bài học ( 3 bài). Đọc thêm ( sgk 27 - 28 )
- Bài tập : T/ tợng và ghi lại nhật kí của Thành sau khi chia tay em gái.
- Soạn: Bố cục của văn bản.
Tiết 7
Bố cục trong văn bản
I - Mục tiêu :
- Hs hiểu rõ tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, trên cơ sở đó có ý
thức tạo lập bố cục khi xây dựng văn bản.
- Hiểu thế nào là bố cục rành mạch, hợp lí và bớc đầu biết xây dựng điều đó
cho các bài văn.

- Hs đọc ghi nhớ (1)
? Vì sao khi xây dựng vb cần quan tâm
đến bố cục? (Vb sẽ không đạt đợc mục
đích giao tiếp, lủng củng, khó hiểu ).
- Hs đọc hai văn bản sgk/29 rồi cho biết
hai văn bản đó có bố cục cha?
I - Bố cục và những yêu cầu về bố cục
trong văn bản.
1. Bố cục của văn bản.
- Xét bố cục lá đơn xin nghỉ học:
- Nhận xét:
Khi viết đơn phải sắp xếp theo 1 trình
tự hợp lí, ko thể đảo ý tuỳ tiện vì nh vậy
vb sẽ trở lên lộn xộn, ko có sự lk, ngời
đọc sẽ ko hiểu.
* Ghi nhớ (1) - tr 30.
2. Những yêu cầu về bố cục trong văn
bản.
a. Ví dụ 1(sgk)
+ Nhận xét:
22
Nguyễn Hồng Hạnh - Trờng THCS Việt Hùng
( + Câu chuyện 1 cha có bố cục.
+ Câu chuyện 2 đã có bố cục nhng lại
cha thật chặt chẽ, hợp lí ).
? Cách kể 2 câu chuyện trên sở dĩ nh vậy
là do đâu?
(+ ở câu chuyện 1: Các phần, các đoạn
ko theo một trình tự thời gian, thiếu một
hệ thống chi tiết rành mạch hợp lí, ko

với bản gốc -> làm mất sự gây cời, giảm
ý nghĩa phê phán.
* Ghi nhớ 2 ( ý 1)

3. Các phần của bố cục.
- Một vb rõ ràng, mạch lạc thờng gồm 3
phần. Mỗi phần có nhiệm vụ rõ ràng.
- Vb sẽ rành mạch, hợp lí nếu mỗi phần
có sự rành mạch, hợp lí và đều hớng đến
1 ý chung của toàn vb.
* Chú ý: Không phải vb nào cũng bắt
buộc phải có bố cục 3 phần.
II - Luyện tập.
Bài 2.
23
Nguyễn Hồng Hạnh - Trờng THCS Việt Hùng
+ Mở bài: Không chỉ giới thiệu mà
còn làm cho ngời nghe đi vào bài một
cách hứng thú.
+ Kết bài: Còn tạo ấn tợng cho ngời
đọc, ngời nghe.
- Hs tự tìm hiểu những điều này qua văn
bản Cuộc chia tay của những con búp
bê .
- Hs đọc ghi nhớ ( sgk- 30.)
- Hs làm các bài tập 1, 2, 3, 4 sgk.
- Hs, gv lần lợt nhận xét, bổ sung.
- Gv chốt lại nội dung bài học và giải
đáp những thắc mắc của hs.
Đây ko phải là bố cục duy nhất. Có

- Em hiểu thế nào là bố cục của vb? Vì sao trớc khi làm văn ta cần xd bố cục?
- Một bố cục rành mạch hợp lí là bố cục ntn?
3. Bài mới.
Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia. Nhng vb ko thể ko lk.
Vậy làm thế nào để các phần, các đoạn của vb vẫn đợc phân tách rành mạch mà lại
ko mất đi sự lk chặt chẽ với nhau.
ND bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu điều này.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Mạch lạc là từ thuần Việt hay Hán Việt? Em
thử giải nghĩa từ này?
( + Mạch: đờng, hệ thống.
+ Lạc: mạng lới.
->Mạch lạc là 1 mạng lới về ý nghĩa nối liền các
phần, các đoạn, các ý tứ của vb.)
- Hs thảo luận, trả lời những câu hỏi (sgk-31).
? Mạch lạc trong vb có t/c gì?
( Cả 3 tính chất - sgk)
- Gv bổ sung :
Trong thơ văn, mạch lạc còn đợc gọi là mạch
văn, mạch thơ.
- Hs đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi mục 2.a
(sgk -31)
( + Các sự việc trong vb Cuộc chia tay
nhiều nhng luôn bám sát đề tài: Vai trò quan
trọng của tổ ấm gia đình đối với con ngời, đặc
biệt là trẻ em.
+ Sự chia tay của những con búp bê làm rõ hơn
chủ đề này.
+ Thành, Thuỷ là hai nhân vật chính, góp phần
I - Mạch lạc và những yêu


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status