VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
HUỲNH VĂN CHẨN
TÍNH CÁCH NGƯỜI KHMER VÙNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Chuyên ngành : Tâm lý học chuyên ngành
Mã số
: 62.31.80.05
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. LÊ THỊ THANH HƯƠNG
2. PGS.TS. LÃ THỊ THU THỦY
HÀ NỘI - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Hệ thống số
liệu và kết quả nghiên cứu trong toàn bộ luận án là trung thực, khách quan và
chưa có bất kỳ một công trình nào công bố.
Tác giả luận án
Huỳnh Văn Chẩn
2. Mục đích nghiên cứu
2
3. Nhiệm vụ nghiện cứu
2
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
2
5. Gỉa thuyết khoa học
3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
3
7. Phương pháp nghiên cứu
3
8. Đóng góp mới của luận án
5
9. Cấu trúc của luận án
5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TÍNH CÁCH DÂN TỘC NGƯỜI KHMER VÙNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
6
1.1 Tổng quan về các công trình nghiên cứu
6
1.2. Một số khái niệm cơ bản
34
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tnh cách dân tộc của người Khmer
57
Tiểu kết chương 1
64
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
65
2.1. Tổ chức nghiên cứu
143
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DT
: Dân tộc
ĐTB
: Điểm trung bình
ĐLC
: Độ lệch chuẩn TC
: Tính cách
TCDT
: Tính cách dân tộc
ĐBSCL
: Đồng bằng sông Cửu Long
YTTĐ
: Yếu tố tác động HĐCĐ
: Hoạt động cộng đồng TH
Bảng 2.2:
Độ tin cậy của hệ thống bảng hỏi đo biểu hiện tnh
báo hiếu, tnh tôn sùng phật giáo, tính cộng đồng của
người Khmer.
74
Bảng 2.3:
Bảng phân chia các mức độ theo điểm trung bình và
độ lệch chuẩn.
76
Bảng 3.1:
Tính báo hiếu của người Khmer vùng ĐBSCL thể
hiện ở mặt nhận thức
79
Bảng 3.2:
Tính báo hiếu của người Khmer vùng ĐBSCL thể
hiện ở cách ứng xử.
85
Tính tôn sùng Phật giáo của người Khmer (so sánh
theo các biến số)
99
Bảng 3.8:
Hệ số tương quan Pearson giữa Nhận thức, Niềm tin,
Cảm xúc và Cách ứng xử đối với Phật giáo của người
Khmer ở ĐBSCL
101
Bảng 3.9:
Tính cộng đồng của người Khmer vùng ĐBSCL thể
hiện ở mặt nhận thức
102
Bảng 3.10:
Tính cộng đồng của người Khmer vùng ĐBSCL thể
hiện ở cách ứng xử
110
Bảng 3.11:
Hệ số tương quan và hồi quy giữa dư luận xã hội và
các tnh cách.
119
Bảng 3.16:
Đánh giá của người Khmer về cách thức tổ chức các
hoạt động cộng đồng của người Khmer
120
Bảng 3.17:
Tương quan giữa cách thức tổ chức hoạt động cộng
đồng và các tính cách.
121
Biểu đồ 3.1:
Tính báo hiếu của người Khmer vùng ĐBSCL thể
hiện ở mặt xúc cảm
83
Biểu đồ 3.2:
Tính tôn sùng Phật giáo của người Khmer vùng
ĐBSCL thể hiện ở mặt xúc cảm
chưa nắm được những đặc điểm tâm lý nói chung, tính cách của người Khmer
nói riêng, nên trong việc quản lý xã hội dễ nảy sinh bất ổn về trật tự xã hội, dễ
phá vỡ khối đoàn kết các dân tộc Việt Nam.
Vì vậy, tìm hiểu tnh cách dân tộc nói chung, tnh cách người Khmer ở
vùng ĐBSCL nói riêng, là một trong những vấn đề cấp thiết nhằm góp phần phát
triển kinh tế, xã hội , văn hoá và xây dựng khối đoàn kết các dân tộc, cũng như
ổn định xã hội khu vực ĐBSCL.
1
Hiện nay ở nước ta còn ít các công trình nghiên cứu về tâm lý dân tộc, nhất
là những nghiên cứu chuyên sâu về tnh cách người Khmer vùng ĐBSCL. Vì
2
vậy, việc nghiên cứu tnh cách người Khmer vùng ĐBSCL có ý nghĩa lý luận và
thực tiễn thiết thực. Về lý luận, kết quả nghiên cứu của luận án có thể góp phần
bổ sung vào lý luận về tnh cách dân tộc trong Tâm lý học dân tộc. Về thực tiễn,
kết quả nghiên cứu của luận án có thể góp phần thực hiện có hiệu quả hơn
chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người Khmer vùng ĐBSCL .
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tnh cách người Khmer Vùng ĐBSCL, chỉ
ra biểu hiện, các yếu tố ảnh hưởng đến tnh cách người Khmer vùng ĐBSCL, trên
cơ sở đó đề xuất một số kiến nghị góp phần củng cố, duy trì và phát huy những
tính cách tch cực của người Khmer vùng ĐBSCL.
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1. Hệ thống và xác định một cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu tnh cách người
Khmer vùng ĐBSCL như: các khái niệm cơ bản; biểu hiện của tnh cách người
Giới hạn về nội dung:
Trong phạm vi luận án, chúng tôi tập trung nghiên cứu một số tính cách
của người Khmer là: Tính báo hiếu, tính tôn sùng Phật giáo và tính cộng đồng.
Giới hạn về khách thể nghiên cứu:
Đề tài khảo sát hai nhóm khách thể là nhóm người dân thuộc dân tộc
Khmer và nhóm cán bộ quản lý Phum sóc, thôn ấp nơi có người Khmer sinh sống.
Giới hạn về địa bàn nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu tại ba tỉnh vùng ĐBSCL nơi có nhiều đồng bào
Khmer sinh sống, bao gồm: An Giang, Trà Vinh và Kiên Giang.
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1. Phương pháp luận nghiên cứu
Nghiên cứu tnh cách người Khmer vùng ĐBSCL được thực hiện theo một số
nguyên tắc mang tnh phương pháp luận sau:
Nguyên tắc hoạt động.
Tính cách dân tộc được hình thành, phát triển và biểu hiện trong hoạt động
thực tiễn của các dân tộc và khi đã hình thành thì tnh cách dân tộc lại có ảnh
hưởng trở lại hoạt động của các dân tộc. Vì vậy, khi nghiên cứu tnh cách dân
tộc Khmer cần tìm hiểu những hoạt động, hành động khác nhau của
người
Khmer trong cuộc sống.
Nguyên tắc hệ thống.
Tính cách dân tộc nói riêng và tâm lý dân tộc nói chung phản ánh đậm nét
các mặt của đời sống dân tộc, trước hết là lịch sử và văn hóa của một dân tộc.
Có thể nói tnh cách dân tộc là tổng hòa các yếu tố kinh tế, xã hội và văn hóa
của dân tộc. Do vậy, cần nghiên cứu tnh cách dân tộc trong hệ thống các mối
quan hệ của dân tộc đó, trong mối quan hệ biện chứng giữa các lĩnh vực của đời
tiễn. Luận án cũng chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng tới tính cách người Khmer. Đây
chính là những đóng góp mới góp phần bổ sung cho lí luận của tâm lý học
dân tộc.
Đóng góp về mặt thực tễn:
Luận án đã khẳng định tnh báo hiếu, tnh tôn sùng Phật giáo và tnh cộng
đồng là 3 tnh cách của người Khmer vùng ĐBSCL, đồng thời chỉ ra một số biểu
hiện chủ yếu của những tnh cách đó.
Trong hai yếu tố tác động được nghiên cứu (dư luận xã hội; cách thức tổ
chức hoạt động cộng đồng ), luận án đã chỉ ra yếu tố ảnh hưởng nhiều hơn là dư
luận xã hội.
Những kết quả nghiên cứu nêu trên sẽ góp phần cung cấp cơ sở thực
tiễn cho việc xây dựng các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các Phum
sóc người Khmer vùng ĐBSCL, thực hiện có hiệu quả hơn chính sách đoàn kết
dân tộc ở vùng này.
9. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Nội dung chính của luận án được trình bày trong phần mở đầu; 3
chương trình bày về cơ sở lý luận về tnh cách dân tộc, tổ chức, phương pháp
nghiên cứu và kết quả nghiên cứu thực tiễn về tnh cách người Khmer vùng
ĐBSCL; kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, danh mục các công trình đã
công bố. Ngoài ra trong luận án còn có phần phụ lục trình bày các công cụ
nghiên cứu (bảng hỏi, bản hướng dẫn phỏng vấn sâu...) và các bảng phân tch
một số kết quả nghiên cứu thực tiễn.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN NGHIÊN CỨU TÍNH CÁCH DÂN TỘC NGƯỜI
KHMER VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
I.A. Ilin, nhà triết học Nga, trong cuốn sách “Con đường khôi phục tinh
thần”, khi bàn về chủ nghĩa yêu nước đã nhấn mạnh rằng tình yêu Tổ quốc là sự
gắn bó, trung thành với tinh thần dân tộc, với tnh cách dân tộc, với tư cách
đạo đức và tôn giáo [46. tr 17, 18].Như vậy, tác giả nhìn nhận tnh cách dân tộc
dưới góc độ của tinh thần yêu nước mà chưa đi sâu vào bản chất của tnh cách
dân tộc Từ cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX đã xuất hiện một số công trình
nghiên
cứu về tnh cách dân tộc từ góc độ của tâm lý học xã hội, tâm lý học dân tộc.
Trước hết phải kể đến nghiên cứu của hai tác giả M. Lazarus (1824 – 1903) và
G.Steinthal (1823 – 1893) với tác phẩm “Suy nghĩ về Tâm lý học dân tộc”
(1859). Theo M.Lazarus và G.Steinthal, tâm hồn dân tộc là “cái chung của hoạt
động bên trong” của mỗi thành viên thuộc về một dân tộc và cũng là sự tự
ý thức, hay nói cách khác là sự đồng nhất về tộc người. Tinh thần dân tộc thể
hiện trong ngôn ngữ, phong tục tập quán, truyền thống, cử chỉ và hành vi. Tính
cách dân tộc được phản ánh trong tinh thần dân tộc. Ở đây, đôi khi tnh cách
dân tộc được đồng nhất với tinh thần dân tộc [46. tr 17, 18].
Trong công trình “Tâm lý học dân tộc” gồm 20 tập, nhà tâm lý học người
Đức W.Wundt (1832 – 1920) đã coi nội dung của tâm hồn dân tộc là những biểu
tượng, những tình cảm, khát vọng của rất nhiều người. Tâm hồn dân tộc là biểu
hiện của tnh cách dân tộc, là cái đặc trưng cho một dân tộc. Theo W.Wundt,
những biểu tượng chung của nhiều người thể hiện trước hết trong ngôn
ngữ, huyền thoại và phong tục, còn những thành phần khác của văn hóa tinh
thần chỉ xếp ở vị trí thứ hai [46, tr. 22 - 23]. Tác giả xem xét tnh cách dân tộc gần
đồng nhất với tâm lý đám đông và chịu nhiều ảnh hưởng theo thứ bậc mà tác giả
sắp xếp, do đó góc nhìn của tác giả về tnh cách dân tộc chưa thật rõ nét trên
phương diện của khoa học tâm lý, nhất là tâm lý học dân tộc G.G. Spet (1879 –
1940), trong cuốn ”Nhập môn tâm lí học tộc người” (1927), đã khẳng định, dù
con người khác nhau về cá tnh, nhưng giữa họ vẫn có những đặc điểm chung
cách dân tộc. Tuy nhiên,
nhiều là xây dựng
các nghiên cứu này lại mang tính kinh nghiệm
một lý thuyết mang tính hàn lâm về lý luận liên quan đến tnh cách dân tộc.
Hai tác giả là Erich Fromm và David Riesman ( 1941) đã đưa ra mô hình về
“tnh cách xã hội”. Ở đây, các tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của các nhân tố
xã hội – lịch sử và vai trò của các nhân tố xã hội – kinh tế trong sự hình thành cá
tính tập thể trong xã hội. Tính cách tập thể mà các tác giả này nói tới là biểu hiện
quan trọng của tnh cách dân tộc.
Erich Fromm (1941) là người đã áp dụng khái niệm tnh cách xã hội để chỉ
đặc điểm tâm lý cơ bản của các cá nhân tham gia cùng một văn hóa. Tác giả giải
thích sự thống nhất của ý thức xã hội bằng tnh cách xã hội: “Để đảm bảo sự vận
hành suôn sẻ của một xã hội nhất định, các thành viên của nó phải đạt tới một
kiểu tnh cách khiến cho họ muốn hành động với tư cách là thành viên của xã hội
ấy hay của giai cấp nhất định”. Theo nghĩa này, tác giả đã xem tnh cách xã hội
tạo ra một tập hợp những nét cá tính và những giá trị văn hóa, được thành
viên của nhóm nhập tâm, mà tác giả chưa tách rõ tnh cách xã hội và tnh cách
dân tộc.
David Riesman nhà nghiên cứu người Mỹ đã có cách tiếp cận xã hội – lịch
sử về tnh cách dân tộc Trong tác phẩm “Đám đông cô đơn” (1950), D.Riesman
đã dùng thuật ngữ “tnh cách dân tộc” để chỉ tất cả các thành tố của cá tnh mà
các cá nhân đạt tới nhờ quá trình tập luyện trong cuộc đời và đóng một vai trò
quyết định trong sự duy trì các cấu trúc xã hội. Tác giả phân biệt ba kiểu tnh
cách xã hội chủ yếu, mỗi kiểu tnh cách xã hội quy định một kiểu xã hội, một kiểu
cá tính: cá tnh truyền thống, cá tính hướng nội và cá tính hướng ngoại [78. tr 22
316].
Các nhà tâm lí học xã hội học đưa ra hai cách tiếp cận tnh cách của một
nhóm xã hội từ góc độ khách thể và góc độ chủ thể. Họ xây dựng hai mô hình
phân tch thống kê học về tnh cách dân tộc: Mô hình khách thể (cá tnh
mô thức) và mô hình chủ thể (những khuôn mẫu dân tộc).
Hai nhà tâm lí học xã hội là Alex Inkeles và Danial Levinson đã xây dựng mô
hình khách thể và sử dụng khái niệm “cá tính mô thức” để nghiên cứu những
biểu hiện khách thể của cá tnh dân tộc. Họ cho rằng tnh cách dân tộc là toàn bộ
nét cá tnh và những mô hình ứng xử tương đối ổn định tạo thành các phương
thức trong cư dân người lớn của một xã hội và quan niệm mỗi dân tộc đều có
nhiều nét cá tnh đặc thù, nhưng để phân biệt tnh cách dân tộc giữa các xã hội