GA so hoc 6 (chuong III) - Pdf 52

Giáo viên: Lại Hợp Hoà Trường PTCS Ngam La
Ngày soạn: Ngày Giảng: 6A: 6B:
6C:
CHƯƠNG III: PHÂN SỐ
---  ---
§1. MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ

4
3
là phân số , vậy
4
3-
có phải là phân số không ?
I. Mục tiêu :
- HS thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa khái niệm phân số đã học ở Tiểu
học và khái niệm phân số học ở lớp 6
- Viết được các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên .
- Thấy được số nguyên cũng được coi là phân số với mẫu là 1
II. Phương tiện dạy học :
- GV: Bảng phụ, phấn màu.
- HS: n tập K/N phân số ở Tiểu học.
III. Hoạt động trên lớp :
1. n đònh:
2. Kiểm tra bài cũ:
Đã kiểm tra 1 tiết
3. Bài mới:
HĐ của Giáo viên HĐ của Học sinh Nội dung
Đặt vấn đề
- Trong phép chia (-6) cho
2 kết quả là – 3 Vậy
trong phép chia 3 cho 4

a ,b

Z ,b

0 là một phân số , a
là tử số (tử) , b là mẫu số (mẫu)
của phân số
1
Tiết 69
Giáo viên: Lại Hợp Hoà Trường PTCS Ngam La
GV yêu cầu HS lấy ví dụ
về phân số, chỉ rõ tử số
và mẫu số của phân số.
GV yêu cầu HS làm
tiếp ?1
GV treo bảng phụ ?2 và
yêu cầu HS đứng tại chỗ
chỉ rõ cách viết nào là
phân số? (GV bổ sung
câu h.
1
4
)
GV căn cứ vào câu h và
hỏi: Mọi số nguyên có
thể viết dưới dạng phân
số không?
GV chốt lại

Nhận xét.

Ví dụ:
1
3
3

=−
;
1
12
12
=
; …
Nhận xét : Số nguyên a có thể
viết là
1
a
GV yêu cầu HS làm các
bài tập 1, 2 (SGK/5, 6)
HS làm các bài tập
theo yêu cầu của GV
3. Luyện tập
Bài tập 1:(SGK/5)
a)
3
2
b)
16
7
I.- Mục tiêu :
- HS biết được thế nào là hai phân số bằng nhau
- Nhận dạng được các phân số bằng nhau và không bằng nhau .
II.- Phương tiện dạy học :
- GV: Bảng phụ, phấn màu, phiếu học tập.
- HS: Bảng nhóm, bút dạ.
III Hoạt động trên lớp :
1. n đònh:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào gọi là phân số ? Chữa bài tập 4 và 5 (sgk/6)
3. Bài mới :
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung
GV treo bảng phụ hình
1, hình 2 và hỏi:
+ Hình 1 và hình 2 biểu
diễn các phân số nào?
Có nhận xét gì về 2
phân số đó?
GV lấy thêm ví dụ
HS trả lời:

6
2
3
1
=
HS nhận xét:
Tích 1.6 = 3.2
1. Đònh nghóa:


c
=
;
a
b d
c
=

b
a c
d
=
;
a
b c
d
=
HS trả lời.
HS nhắc lại Đ/N.
HS chú ý theo dõi
và ghi bài
* Đònh nghóa: (sgk/8)
d
c
b
a
=
nếu ad = bc
3
Tiết 70

=
vì (-3) . (-8) = 4 . 6

5
3

7
4-
vì 3 . 7 ≠ 5 . (-4)
?1
a)
12
3
4
1
=
vì 1 . 12 = 3 . 4 = 12
b)
3
2

8
6
vì 2 . 8 = 16 ; 3 . 6 =
18
c)
15-
9

5

11
9




Ví dụ 2 :
Tìm số nguyên x biết:
28
21-

4
x
=
Giải

28
21-

4
x
=
nên x . 28 = 4 . (-21)
⇒ x =
3-
28
(-21) . 4
=
GV yêu cầu HS nhắc
lại đònh nghóa phân số

20
28).5(
−=

=⇒
y
Bài 7 (sgk/8). Điền số thích hợp vào ô
vuông:
Đ/A: a) 6 b) 20
c) -7 d) -6
4. Hướng dẫn, dặn dò:
- Nắm vững Đ/N hai phân số bằng nhau.
- Bài tập về nhà 8 ; 9 và 10 SGK
- Đọc trước §3. Tính chất cơ bản của phân số
4
Giáo viên: Lại Hợp Hoà Trường PTCS Ngam La
Ngày soạn: Ngày Giảng: 6A 6B
6C
§ 3 . TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
Tại sao có thể viết một phân số bất kỳ
Có mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu dương ?
I. Mục tiêu:
- Nắm vững tính chất cơ bản của phân số .
- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản , để
viết một phân số có mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu dương .
- Bước đầu có khái niệm về số hữu tỉ .
II. Phương tiện dạy học:
- GV: Bảng phụ ghi tính chất cơ bản của phân số, phấn màu.
- HS: Bảng nhóm, bút dạ.
III. Hoạt động trên lớp:

phân số:
12
4



6
2
+ (-2) đối với (-4) và (-
12) là gì?
HS nghe giảng
HS trả lời.

HS nhận xét.
HS lên bảng thực
hiện
HS trả lời
1 . Nhận xét :
Ta đã biết :
6-
2
=
3-
1

Vì 1 . (-6) = 2 . (-3)
. (-3)
Ta thấy :
6-
3

. (-3) : (-4)
2
1-
=
6-
3
;
8
4-
=
2-
1
. (-3) : (-4)
?2 a) (-3) b) (-5)
GV: Trên cơ sở t/c cơ
bản của phân số đã học
ở Tiểu học, dựa vào các
ví dụ trên với các phân
số có tử và mẫu là các
số nguyên. Em hãy rút
ra tính chất cơ bản của
phân số?
GV nhấn mạnh điều
kiện của số nhân, cố
chia trong công thức.
GV yêu cầu HS lấy ví
dụ minh hoạ.
GV yêu cầu HS hoạt
động nhóm. Nội dung:
a) Làm ?3

theo nhóm.
HS nhận xét bài.
HS trả lời các câu
hỏi bổ xung của
GV.
2. Tính chất cơ bản của phân số
* Nếu ta nhân cả tử và mẫu của một
phân số với cùng một số nguyên khác 0
thì ta được một phân số bằng phân số
đã cho .

m . b
. ma
b
a
=
với m ∈ Z và m ≠ 0
* Nếu ta chi cả tử và mẫu của một
phân số cho cùng một ước chung của
chúng thì ta được một phân số bằng
phân số đã cho .

m : b
m : a
=
b
a
với n ∈ ƯC(a,b)
Ví dụ:
Bài làm

2

=

=

* Chú ý:
+ Phân số có mẫu dương.
+ Số hữu tỉ.
6
Giáo viên: Lại Hợp Hoà Trường PTCS Ngam La
GV yêu cầu HS nhắc
lại 2 tính chất cơ bản
của phân số.
GV cho HS làm bài 12
(sgk/11)
HS nhắc lại kiến
thức.
HS tập trung làm
bài.
3. Luyện tập
Bài 12 (sgk/11). Kết quả:
a)
2
1

; b)
28
8
; c)

3. Bài mới :
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung
Từ bài kiểm tra bài cũ
GV cho HS làm VD 1
Nhận xét: Tử và mẫu của
phân số
21
14
như thế nào
với tử và mẫu của phân
số đã cho và giá trò của
chúng như thế nào ?
HS làm ví dụ 1
(sgk/12)
HS trả lời.
1. Cách rút gọn phân số:
Ví dụ : : 2 : 73
2

21
14

42
28
==
: 2 : 7
Phân số

phải chia cả tử
và mẫu của
phân số cho một
ƯC khác 1 của
chúng
HS làm ví dụ 2
(sgk/13)
HS: phát biểu
quy tắc (sgk/13)
HS: nhắc lại
quy tắc
HS: hoạt động
theo nhóm học
tập.
Ví dụ 2: Rút gọn phân số
8
4

2
1
4:8
4:)4(
8
4

=

=

* Quy tắc: (sgk/13)

19:19
57
19
==
d)
3
1
3
)12(:)12(
)12(:)36(
12
36
==
−−
−−
=


GV: Trong ví dụ 1, tại
sao lại dừng ở kết quả
3
2
?
GV: Hãy tìm ƯC của tử
và mẫu của phân số đó?
GV: phân số
3
2
là phân
số tổi giản. Vậy thế nào


21
14

42
28
==
ta thấy
phân số
3
2
không thể rút gọn được
nữa vì tử và mẫu không có ước chung
nào khác ± 1 . Chúng là phân số tối
giản
* Đònh nghóa: (sgk/14)

?2 Các phân số tối giản là:
4
1

;
16
9
* Nhận xét: (sgk/14)
8
Giáo viên: Lại Hợp Hoà Trường PTCS Ngam La
GV: Nêu chú ý (sgk/14) HS tiếp thu.
* Chú ý:
- Phân số

b)
9
7
9:81
9:)63(
81
63

=

=

c)
7
1
7
1
20:)140(
20:20
140
20

=

=

=

d)
3

3. Bài mới:
9
Tiết 73 + 74
Giáo viên: Lại Hợp Hoà Trường PTCS Ngam La
Tiết 73
Ngày Giảng: 6A 6B 6C
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung
GV: hướng dẫn ta có
thể phân tích thành
tích rồi đơn giản cả
tử lẫn mẫu các thừa
số chung
GV: Trong các bài d)
và e) cần chú ý phải
đặt thừa số chung rồi
mới rút gọn
HS: Hoạt động
theo nhóm
+ Nhóm 1: làm
các câu a, b, c
+ Nhóm 2: làm
các câu d, e
+ Bài tập 17 / 15 :
a)
64
5
8.3.8
5.3
24.8
5.3

e)
3
1
3
11
)14.(11
132
114.11
−=

=


=


GV: hướng dẫn
trước hết hãy rút gọn
các phân số chưa tối
giản, từ đó tìm được
các cặp phân số bằng
nhau .
+ Nhóm 3: làm
bài tập 20
(sgk/15)
+ Bài tập 20 / 15 :

95
60
19

bài tập 21
(sgk/15)
HS: lên bảng,
cả lớp cùng làm
và nhận xét bài
làm.
HS lên bảng liệt
kê.
+ Bài tập 21 / 15 :

10
7
20
14
;
3
2
15
10
;
6
1
54
9
6
1
18
3
;
3

42
7


=

=

=

Vậy phân số phải tìm là :
20
14
+ Bài tập 22 / 15 :
60
50
6
5
;
60
48
5
4
;
60
45
4
3
;
60

0
hoặc(
3
0
B
Tiết 74
10
Giáo viên: Lại Hợp Hoà Trường PTCS Ngam La
Ngày Giảng: 6A 6B 6C
GV: hướng dẫn HĐ của
HSnên rút gọn phân số
7
3
84
36

=

rồi tính
GV: hướng dẫn trước hết
hãy rút gọn
phân số
13
5
39
15
=
sau đó
nhân cả tử lẫn mẫu của
phân số

HS: hoạt động
theo nhóm học
tập cùng với sự
HD của GV.
HS đọc bài.
HS trả lời
+ Bài tập 24 / 16 :

7
3
84
36
35
y
x
3

=

==
Giải

15
7
)3.(35
y
7
3
35
y

65
25
52
20
39
15
26
10
13
5
======
+ Bài tập 26 / 16 :
Đoạn thẳng AB gồm 12 đơn vò độ dài.
CD =
4
3
.12 = 9 (đvđd)
EF =
6
5
.12 = 10 (đvđd)
GH =
2
1
.12 = 6 (đvđd)
IK =
4
5
.12 = 15 (đvđd)
+ Bài tập 27 / 16 :

;
5
3
;
2
1
−−

cùng có chung một mẫu?
I. Mục tiêu:
- HS hiểu thế nào là qui đồng mẫu số nhiều phân số, nắm được các bước tiến hành
qui đồng mẫu nhiều phân số.
- Có kỹ năng qui đồng mẫu các phân số (các phân số này có mẫu là số không quá 3
chữ số).
- Gây cho HS ý thức làm việc theo qui trình, thói quen tự học (qua việc đọc và làm
theo hướng dẫn của SGK tr. 18).
II. Phương tiện dạy học:
- GV: Bảng phụ ghi quy tắc quy đồng mãu nhiều phân số, bài tập; Phấn màu.
- HS: Bảng nhóm, bút dạ.
III. Hoạt động trên lớp:
1. n đònh: Lớp trưởng báo cáo só số lớp
2 . Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu tính chất cơ bản của phân số ?
- Thế nào là hai phân số bằng nhau ?
- Phát biểu qui tắc để rút gọn một phân số .
- Điền vào chỗ trống :
306
5
;
305

nhưng có cùng mẫu.
HS: Mẫu chung là bội
chung của các mẫu
ban đầu.
HS: Họat động nhóm
làm ?1
Nhóm 1:
1. Qui đồng mẫu hai phân số:
* Ví dụ :
60
40
20.3
20.2
3
2
==
60
45
15.4
15).3(
4
3

=

=

* Nhận xét: Quy đồng mẫu các
phân số là biến đổi các phân số đã
cho thành các phân số tương ứng

Giáo viên: Lại Hợp Hoà Trường PTCS Ngam La
đại diện lên trình bày.
GV: Cơ sở của việc quy
đồng mẫu các phân số
là gì?
GV Chốt: Khi quy đồng
mẫu các phân số, mẫu
chung phải là bội chung
của các mẫu. Để cho
đơn giản ta thường lấy
mẫu chung là BCNN.
Nhóm 2:
HS trả lời.
HS: Ghi nhớ
2
120
72
24.5
24).3(
5
3

=

=


120
75
15.8

trình bày.
GV: Qua bài toán trên
em hãy nêu các bước
quy đồng mẫu nhiều p/s
GV: Đưa quy tắc lên
bảng phụ để khắc sâu.
GV: Phiếu học tập và
yêu cầu HS hoạt động
nhóm làm ?3 (sgk/18)
HS làm bài tập
+ HS: ta lấy mẫu
chung là BCNN.








=
=
=
=
3
28
55
33
22
BCNN(2,3,5,8) = 120

2
1
;
5
3

;
3
2
;
8
5

MC: 120
<60> <24> <40> <15>
Quy đồng:

120
60
;
120
72

;
120
80
;
120
75


số?
GV: Yêu cầu HS làm
bài tập 28 (sgk/19)
GV: Lưu ý HS trước khi
quy đồng phải viết các
phân số dưới dạng tối
giản.
HS: Trả lời.
HS: làm bài tập.
3. Luyện tập
Bài 28 (sgk/19): Quy đồng mẫu
các phân số:
16
3

;
24
5
;
56
21

Giải
8
3
56
21

=


6C:
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
- Rèn kỹ năng qui đồng mẫu số nhiều phân số , nắm được các bước tiến hành qui
đồng mẫu nhiều phân số .
- Giải thành thạo các bài tập về qui đồng mẫu các phân số (các phân số này có mẫu
là số không quá 3 chữ số) .
II. Phương tiện dạy học:
- GV: Bảng phụ ghi đề bài bài tập, phấn màu
- HS: Bảng nhóm, bút dạ
III. Hoạt động trên lớp:
1. n đònh:
2 . Kiểm tra bài cũ:
- Muốn qui đồng hai hay nhiều phân số ta phải làm thế nào ?
- Chữa bài tập 30 (sgk/19)
3. Bài mới:
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung
14
Tiết 76
Giáo viên: Lại Hợp Hoà Trường PTCS Ngam La
Bài 32, 33 (sgk/19):
Quy đồng mẫu các
phân số sau:
GV làm việc cùng HS
để củng cố lại các
bước quy đồng mẫu.
+ Nêu nhận xét về hai
mẫu 7 và 9?
BCNN(7, 9) = ?
63

HS nhận xét và
bổ sung các bài
làm trên bảng.
2HS lên bảng
thực hiện.
Qui đồng mẫu các phân số:
+ Bài tập 32 / 19 :
a)
21
10
;
9
8
;
7
4
−−
MC : 63
63
30
3.21
3.10
21
10
63
56
7.9
7.8
9
8

3.11.2
3.7
;
264
110
11.2.3.2
11.2.5
3.2
5
322
===
+ Bài tập 33 / 19 :
a)
20
3

;
30
11


;
15
7

Quy đồng
20
3-
;
30


6
1

;
5
1
;
2
1

MC: 30
<5> <6> <15>


30
15
;
30
6
;
30
5
−−
b)
135
60
;
288
180

216
−−−
4. Hướng dẫn dặn dò
- Ôn tập quy tắc so sánh phân số (ở Tiểu học), so sánh số nguyên, học lại t/c cơ bản,
rút gọn, quy đồng mẫu của phân số.
- BTVN 46, 47 (SBT/9, 10)
Ngày soạn: Ngày Giảng: 6A: 6B:
6C:
§6. SO SÁNH PHÂN SỐ
15
Tiết 77
Giáo viên: Lại Hợp Hoà Trường PTCS Ngam La
Phải chăng
5
4
4
3

>

?
I. Mục tiêu:
- HS hiểu và vận dụng được qui tắc so sánh hai phân số cùng mẫu và không cùng
mẫu ; nhận biết được phân số âm , dương .
- Có kỹ năng viết các phân số đã cho dưới dạng các phân số có cùng mẫu dương để
so sánh phân số .
II. Phương tiện dạy học:
- GV: Bảng phụ ghi đề bài, quy tắc so sánh phân số.
- HS: Bảng nhóm, bút dạ
III. Hoạt động trên lớp:


5
2
HS: Phát biểu lại
qui tắc so sánh hai
phân số cùng mẫu.
HS lắng nghe và ghi
nhớ.
HS làm ?1
HS nhận xét.
I. So sánh hai phân số cùng mẫu:
* Ví dụ:
5
2
5
4
>
(Vì 4 > 2);
11
7
11
5
<
(vì 5 < 7)
Ta đã biết : Trong hai phân số cùng
mẫu phân số nào có tử nhỏ hơn thì
phân số đó nhỏ hơn .
* Quy tắc: Trong hai phân số cùng
một mẫu dương, phân số nào có tử
lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

0
16
Giáo viên: Lại Hợp Hoà Trường PTCS Ngam La
GV đưa ví dụ bổ sung:
So sánh:
3
1


3
2

Hỏi: Muốn so sánh hai
phân số trên trước hết ta
phải làm như thế nào?
HS quan sát và trả
lời: Ta biến đổi
phân số có cùng
mẫu âm thành cùng
mẫu dương rồi so
sánh.
* Ví dụ: So sánh
3
1


3
2



- So sánh tử của hai
phân số sau khi đã quy
đồng.

so sánh
4
3


5
4

GV: Yêu cầu HS nêu
quy tắc so sánh hai phân
số không cùng mẫu?
GV: Yêu cầu HS hoạt
động nhóm làm ?2 và ?3
+ Em có nhận xét gì về
các phân số này?
- Hãy rút gọn rồi quy
đồng để phân số có cùg
mẫu dương?
+ Đối với nhóm 3 GV
hướng dẫn HS so sánh
5
3
với 0: Viết số 0 =
5
0
.

5
3
,
3
2


,
5
3

,
7
2


với số 0.
2. So sánh hai phân số không cùng
mẫu:
* Ví dụ: So sánh phân số
4
3


5
4

Giải

So sánh


>
5
4

* Quy tắc: (sgk/13)
?2 So sánh các phân số sau:
a)
12
11


18
17


12
11


18
17

MC: 36
<3> <2>
36
33−

36
34

2


6
5
MC: 6 <2> <1>


6
4


6
5
6
4

<
6
5


21
14

<
72
60



2
0
3
2
3
2
>


⇒>=


17
Giáo viên: Lại Hợp Hoà Trường PTCS Ngam La
GV (hỏi nhóm 3): Qua
việc so sánh các phân số
với số 0. Hãy cho biết
các phân số có tử, mẫu
ntn thì > 0? < 0?
HS trả lời như phần
nhận xét (sgk/23)
5
3

< 0;
0
7
2
7
2

4
3
4. Hướng dẫn dặn dò
- Nắm vững quy tắc so sánh hai phân số.
- BTVN: 39, 40, 41 (sgk/24)
- GV hướng dẫn về nhà bài 41 (sgk/24)
------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: Ngày Giảng: 6A: 6B:
6C:
§7. PHÉP CỘNG PHÂN SỐ
Hình vẽ này thể hiện qui tắc gì ?
Π
Ο+∆
=
Π
Ο
+
Π

I. Mục tiêu:
- HS hiểu và áp dụng được qui tắc cộng hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu .
- Có kỹ năng cộng phân số ,nhanh và đúng .
- Có ý thức nhận xét đặc điểm của các phân số để cộng nhanh và đúng (có thể rút
gọn các phân số trước khi cộng)
II. Phương tiện dạy học:
- GV: Bảng phụ ghi quy tắc, bài tập; phấn màu.
- HS: Bảng nhóm, bút dạ.
III. Hoạt động trên lớp:
1. Ổn đònh:
2 . Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu HS nhắc lại
qui tắc cộng hai phân số
cùng mẫu .
GV cho HS làm ?1 gọi 3
HS lên bảng làm.
GV lưu ý: Trước khi thực
hiện phép tính ta nên
quan sát xem các phân số
đã tối giản chưa. Nếu
chưa ta nên rút gọn rồi
mới thực hiện.
GV cho HS trả lời
miệng ?2 (sgk/25)
HS: quan sát hình
vẽ gợi nhớ lại qui
tắc cộng hai phân
số cùng mẫu đã học
ở Tiểu học.
=+
7
2
7
3
7
5
HS phát biểu qui
tắc cộng hai phân
số cùng mẫu.
HS làm ?1
HS1:

0)mZ,mb,(a,
m
ba
m
b
m
a
≠∈
+
=+
?1 Cộng các phân số sau:
a)
1
8
8
8
53
8
5
8
3
==
+
=+
b)
7
3
7
)4(1
7


?2 Vì mọi số nguyên đều có thể viết
dưới dạng p/số với mẫu số bằng 1
nên cộng 2 số nguyên là trường hợp
riêng của cộng 2 p/số.
VÍ dụ:
)2(
1
2
1
5)3(
1
5
1
3
5)3(
−=

=
+−
=
+

=+−
GV: Nhờ vào quy đồng ta
có thể so sánh 2 phân số
không cùng mẫu. Vậy
muốn cộng 2 p/số ta làm
như thế nào?
GV: Muốn quy đồng mẫu

(BCNN(3,5) = 3.5 = 15)
19
Giáo viên: Lại Hợp Hoà Trường PTCS Ngam La
GV: Qua ví dụ hãy phát
biểu quy tắc cộng 2 phân
số cùng mẫu.
GV cho HS làm ?3
GV lưu ý HS: Cần chú ý
kết quả là phân số chưa
tối giản thì phải rút gọn
cho đến tối giản
HS phát biểu qui
tắc cộng hai phân
số không cùng mẫu.
HS làm ?3
* Qui tắc :
Muốn cộng hai phân số không
cùng mẫu ,ta viết chúng dưới dạng
hai phân số có cùng mẫu dương rồi
cộng các tử và giữ nguyên mẫu .
?3 Cộng các phân số sau:
a)
5
2
15
6
15
410
15
4

=

+=

+

c)
7
20
7
21)1(
7
21
7
1
3
7
1
=
+−
=+

=+

GV cho HS làm bài tập
42, 43 (sgk/26)
HS làm bài tập
3. Luyện tập:
Bài 42 (sgk/26): Kết quả
a)

- Rèn kỹ năng cộng hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu .
- Giải được các bài tính cộng phân số ,nhanh và đúng .
II. Phương tiện dạy học:
- GV: Bảng phụ, phấn màu.
20
12
1
+







+
12
1
Giáo viên: Lại Hợp Hoà Trường PTCS Ngam La
- HS: Bảng nhóm, bút dạ.
III. Hoạt động trên lớp:
1. Ổn đònh:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu quy tắc cộng hai phân số không cùng mẫu?
p dụng: Chưa bài 43/a,c (sgk/26)
- GV treo bảng phụ và gọi 1 HS lên chữa bài 44 (sgk/26).
3. Bài mới:
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung
GV: Chia lớp thành
4 nhóm và giao

bài tập 62
(sbt/12)
+ Bài tập 45 (sgk/26) Tìm
Zx

biết:
a) x =
4
1
4
3
4
2
4
3
2
1
=+

=+

b)
30
19
6
5
5

+=
x

5
2
6
1
=
+
=+
b)
20
23
20
)35(12
4
7
5
3

=
−+
=

+
c)
8
21
8
)5(16
8
5
)2(

4
13
4
39
12
13
4
=

+=

+
c)
12
1
84
7
84
)3(4
28
1
21
1

=

=
−+−
=


1

3
2
6
5
4
3

-1
12
7

12
7
4
3
6
5

12
13

21
Giáo viên: Lại Hợp Hoà Trường PTCS Ngam La
có).
4. Hướng dẫn, dặn dò:
- Học thuộc quy tắc.
- Ôn lại tính chất cơ bản của phép cộng số nguyên.
- Đọc trước §8. TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÉP CỘNG PHÂN SỐ

t/c sau:
22
Giáo viên: Lại Hợp Hoà Trường PTCS Ngam La
tính chất nào? Viết các
dạng tổng quát.
2. Tính và so sánh:
a.
7
2
+
7
6


7
6

+
7
2
b.
7
2
+
7
6

+
7
5

7
2








=
7
4
b)
7
5
7
6
7
2
+







+
=

2
=
7
2
Hoạt động 2: Các tính chất
GV: qua ?1 , em hãy cho
biết phép cộng phân số có
những tính chất cơ bản nào?
GV: Viết dạng tổng quát
các tính chất?
GV: Vậy trong phép cộng
phân số, tính chất giao
hoán, kết hợp có ứng dụng
gì?
HS: Phép cộng
phân số cũng có
các tính chất
giống như phép
cộng số nguyên.
HS: Lên bảng
viết dạng tổng
quát.
HS: nhờ các tính
chất cơ bản này
mà ta có thể đổi
chỗ và nhóm các
số hạng 1 cách
tuỳ ý. Sao cho
việc tính toán
được nhanh

q
p
d
c
b
a
q
p
d
c
b
a
c) cộng với số 0:
b
a
+ 0 = 0 +
b
a
=
b
a
Hoạt động 3: vận dụng
GV: Từ nhận xét trên tính
tổng:
A=
4
3

+
7

5
3
+
7
5
Giải
A =
4
3

+
4
1

+
7
2
+
7
5
+
5
3
(t/c giao hoán)
=
5
3
7
5
7

5
3
(cộng với số 0)
23
Giáo viên: Lại Hợp Hoà Trường PTCS Ngam La
GV: Cho HS làm ?2 HS cả
lớp làm vào vở.
gọi Gọi 2 HS: lên làm bài
B, C
GV: nhận xét
HS: làm ?2 vào
vở; 2 HS lên
bảng trình bày.
?2 Tính nhanh:
B =
23
8
19
4
17
15
23
15
17
2
++

++

B =

B = 0 +
19
4
=
19
4
C =
30
5
6
2
21
3
2
1

+

++

C =
6
1
3
1
7
1
2
1


6
2
6
3
+







+

+

C = (-1) +
7
1
=
7
7

+
7
1
=
7
6


- HS: Bảng nhóm, bút dạ.
III. Hoạt động trên lớp :
1. Ổn đònh:
2. Kiểm tra bài cũ: Bài tập 50 (sgk/29)
5
3

+
2
1
=
10
1

+ + +
4
1

+
6
5

=
12
13

= = =
20
17


4
5
2
b
27
5
23
4
10
7
7
2
3
2
5
6
a + b
27
11
23
11
10
13
14
9
2
5
8
2. Bài 53 (sgk/30)
GV: Gọi 1 HS thực hiện

=
5
2

b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
3
2

+
5
2

=
15
10

+
15
6

=
15
16

Bài 55 (sgk/30):
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status