TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
QUY TRÌNH
CHẠY THỬ, NGHIỆM THU VÀ CÔNG NHẬN NGÀY VẬN HÀNH
THƯƠNG MẠI NHÀ MÁY ĐIỆN GIÓ VÀ NHÀ MÁY ĐIỆN MẶT TRỜI
Hà Nội, tháng 12 năm 2018
MỤC LỤC
CHƯƠNG I .......................................................................................................... 3
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG .......................................................................... 3
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh................................................................................ 3
Điều 2. Đối tượng áp dụng ................................................................................ 3
Điều 3. Định nghĩa và các từ viết tắt ................................................................. 3
CHƯƠNG II......................................................................................................... 5
TRÁCH NHIỆM CHUNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ ............................................... 5
Điều 4. Trách nhiệm của Đơn vị phát điện ........................................................ 5
Điều 5. Trách nhiệm của Công ty Mua bán điện ............................................... 5
Điều 6. Trách nhiệm của Cấp điều độ có quyền điều khiển .............................. 5
Điều 7. Trách nhiệm của Đơn vị thí nghiệm ..................................................... 5
CHƯƠNG III ....................................................................................................... 6
CHẠY THỬ, NGHIỆM THU NHÀ MÁY ĐIỆN .......................................................6
Mục 1 ..............................................................................................................................6
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẠY THỬ, NGHIỆM THU .............................................6
Điều 8. Đăng ký chạy thử, nghiệm thu .............................................................. 6
Điều 9. Danh sách các hạng mục thử nghiệm ................................................... 6
Điều 10. Kiểm tra, xác nhận thử nghiệm ............................................................. 7
Mục 2 ..............................................................................................................................7
MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC HẠNG MỤC THỬ NGHIỆM .................7
Quy trình này quy định trình tự, thủ tục chạy thử, nghiệm thu và công
nhận ngày vận hành thương mại nhà máy điện gió, nhà máy điện mặt trời đấu
nối vào lưới điện quốc gia.
Nhà máy điện mặt trời trên mái nhà có công suất nhỏ hơn 1,0MW không
thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy trình này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
2. Đơn vị phát điện;
3. Công ty Mua bán điện;
4. Cấp điều độ có quyền điều khiển;
5. Đơn vị thí nghiệm.
Điều 3. Định nghĩa và các từ viết tắt
1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN): là công ty mẹ trong Tập đoàn, được
tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà
nước làm chủ sở hữu theo hoạt động theo Điều lệ tổ chức và hoạt động ban hành
kèm theo Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28/2/2018 của Chính phủ.
2. Công ty Mua bán điện: là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực
Việt Nam, là đầu mối thực hiện các hợp đồng mua bán điện và các công việc
liên quan đến quá trình thực hiện hợp đồng theo phạm vi ủy quyền của EVN.
3. Cấp điều độ có quyền điều khiển: là cấp điều độ có quyền chỉ huy, điều
độ hệ thống điện theo phân cấp điều độ tại Quy trình điều độ hệ thống điện quốc
gia do Bộ Công Thương ban hành, bao gồm:
a) Cấp điều độ quốc gia;
b) Cấp điều độ miền;
c) Cấp điều độ phân phối tỉnh.
4. Đơn vị phát điện: là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện
lực trong lĩnh vực phát điện, sở hữu nhà máy điện điện gió và/hoặc nhà máy
điện mặt trời đấu nối vào lưới điện quốc gia có tổng công suât lắp đặt từ 1.0MW
CHƯƠNG II
TRÁCH NHIỆM CHUNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ
Điều 4. Trách nhiệm của Đơn vị phát điện
1. Thỏa thuận, thống nhất với Công ty Mua bán điện về chương trình chạy
thử, nghiệm thu Nhà máy điện.
2. Đăng ký với Cấp điều độ có quyền điều khiển về kế hoạch thực hiện các
thử nghiệm của Nhà máy điện.
3. Chủ trì tổ chức thực hiện các thử nghiệm của Nhà máy điện theo quy
định tại Quy trình này.
4. Ký hợp đồng với Đơn vị thí nghiệm để thực hiện các phép đo xác định
hiệu suất tấm pin nhà máy điện mặt trời (đối với Đơn vị phát điện sở hữu nhà
máy điện mặt trời).
5. Cung cấp hồ sơ đề nghị Công ty Mua bán điện công nhận ngày vận hành
thương mại.
Điều 5. Trách nhiệm của Công ty Mua bán điện
1. Thỏa thuận với Đơn vị phát điện về chương trình chạy thử, nghiệm thu
Nhà máy điện theo quy định của Hợp đồng mua bán điện.
2. Kiểm tra, xác nhận kết quả thử nghiệm phát/ nhận công suất phản kháng
của Nhà máy điện.
3. Tham gia chốt chỉ số công tơ đo đếm điện năng của Nhà máy điện sau
khi chạy thử nghiệm tin cậy, chủ trì tính toán sản lượng điện năng phát của Nhà
máy điện trong quá trình chạy thử nghiệm.
4. Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ và công nhận ngày vận hành thương mại
của từng phần hoặc toàn bộ Nhà máy điện.
Điều 6. Trách nhiệm của Cấp điều độ có quyền điều khiển
1. Phê duyệt đăng ký công tác của Đơn vị phát điện và thực hiện các thao
tác cần thiết để tiến hành các hạng mục thử nghiệm của Nhà máy điện.
2. Phối hợp với Đơn vị phát điện trong quá trình thực hiện các thử nghiệm
nghiệm nếu việc thử nghiệm không đúng như đăng ký được phê duyệt mà không
có lý do hợp lý.
6. Cấp điều độ có quyền điều khiển có quyền thay đổi kế hoạch thử nghiệm
để đảm bảo vận hành an toàn hệ thống điện quốc gia và phù hợp với các yêu cầu
thử nghiệm nhưng phải thông báo kịp thời cho Đơn vị phát điện.
7. Trên cơ sở lịch chạy thử, nghiệm thu đã được Cấp điều độ có quyền điều
khiển phê duyệt, Đơn vị phát điện có trách nhiệm thông báo cho Công ty Mua
bán điện phối hợp kiểm tra, chứng kiến các thử nghiệm.
8. Hàng ngày, Đơn vị phát điện có trách nhiệm thông báo cho Cấp điều độ
có quyền điều khiển và Công ty Mua bán điện về tình hình thực hiện thử
nghiệm. Trên cơ sở tình hình thí nghiệm thực tế, Công ty Mua bán điện có thể
phối hợp với Đơn vị phát điện thỏa thuận lại chương trình thử nghiệm cho phù
hợp với các điều khoản của Hợp đồng mua bán điện hoặc các thỏa thuận đã ký
kết giữa Đơn vị phát điện và Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Điều 9. Danh sách các hạng mục thử nghiệm
1. Thử nghiệm khả năng phát/ nhận công suất phản kháng;
2. Thử nghiệm kết nối AGC;
3. Thử nghiệm xác định hiệu suất tấm pin (đối với nhà máy điện mặt trời);
4. Thử nghiệm tin cậy.
Điều 10. Kiểm tra, xác nhận thử nghiệm
1. Cấp điều độ có quyền điều khiển có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận kết
quả thử nghiệm kết nối AGC và kết quả thử nghiệm khả năng phát/ nhận công
suất phản kháng.
2. Công ty Mua bán điện có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, xác nhận kết
quả thử nghiệm khả năng phát/ nhận công suất phản kháng.
Mục 2
MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC HẠNG MỤC THỬ NGHIỆM
Điều 11. Thử nghiệm khả năng phát/ nhận công suất phản kháng
gian thử nghiệm.
o
AQD : là điện năng phản kháng Nhà máy điện phát lên lưới trong thời
gian thử nghiệm.
b) Kiểm tra khả năng nhận công suất phản kháng:
- Khoảng thời gian thử nghiệm tối thiểu là 30 phút (tương ứng với một
chu kỳ tích phân của công tơ đo đếm).
- Trong thời gian thử nghiệm, Nhà máy điện phát tối đa công suất tác
dụng và nhận tối đa công suất phản kháng.
- Sau khi thử nghiệm, Công ty Mua bán điện phối hợp với Đơn vị phát
điện kiểm tra, ghi nhận công suất tác dụng trung bình, điện năng tác dụng và
điện năng phản kháng trong thời gian thử nghiệm tại công tơ đo đếm chính của
Nhà máy điện.
- Hệ số công suất ở chế độ nhận công suất phản kháng trong thời gian thử
nghiệm được tính toán theo công thức:
cos D
APD
2
A AQR
2
PD
Trong đó:
o APD : là điện năng tác dụng Nhà máy điện phát lên lưới trong thời
gian thử nghiệm.
o AQR : là điện năng phản kháng Nhà máy điện nhận từ lưới trong thời
tại Phụ lục 2 Quy trình này.
CHƯƠNG IV
CÔNG NHẬN NGÀY VẬN HÀNH THƯƠNG MẠI
Điều 13. Hồ sơ đề nghị công nhận ngày vận hành thương mại
Hồ sơ đề nghị công nhận ngày vận hành thương mại bao gồm các tài liệu
sau:
1. Các tài liệu pháp lý của dự án:
a) Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
b) Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện của Nhà máy điện
do Cục điều tiết điện lực cấp;
c) Giấy chứng nhận tuân thủ đánh giá tác động môi trường do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp;
d) Quy trình phối hợp vận hành Nhà máy điện sau khi đã thỏa thuận với
Cấp điều độ có quyền điều khiển.
2. Các biên bản nghiệm thu, xác nhận hoàn thành các hạng mục Nhà máy
điện:
a) Biên bản nghiệm thu hệ thống đo đếm điện năng của Nhà máy điện;
b) Biên bản kiểm tra, nghiệm thu hệ thống SCADA/EMS;
c) Xác nhận của Cấp điều độ có quyền điều khiển và Công ty Mua bán điện
về kết quả thử nghiệm khả năng phát/ nhận công suất phản kháng từng phần
hoặc toàn bộ Nhà máy điện;
d) Xác nhận của Cấp điều độ có quyền điều khiển về kết quả thử nghiệm
kết nối AGC của Nhà máy điện;
e) Biên bản nghiệm thu chạy tin cậy từng phần hoặc toàn bộ Nhà máy điện
của hội đồng nghiệm thu cơ sở;
f) Giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm xác định hiệu suất tấm pin do Đơn
vị thí nghiệm cấp (đối với nhà máy điện mặt trời);
g) Biên bản xác nhận, chốt chỉ số công tơ hệ thống đo đếm sau khi kết thúc
KHẢ NĂNG PHÁT/ NHẬN CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN XÁC NHẬN KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM KHẢ NĂNG PHÁT/ NHẬN
CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG
NHÀ MÁY ĐIỆN …….
Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm …. tại …..
I. Thành phần tham gia:
1. [Đơn vị phát điện]:
- Ông: …………………..
- Ông: …………………..
Chức vụ: …………………..
Chức vụ: …………………..
2. [Cấp điều độ có quyền điều khiển]:
- Ông: …………………..
- Ông: …………………..
Chức vụ: …………………..
Chức vụ: …………………..
3. Công ty Mua bán điện:
- Ông: …………………..
- Ông: …………………..
Chức vụ: …………………..
Chức vụ: …………………..
Ghi chú
- Hệ số công suất trung bình ứng với chế độ phát công suất phản kháng
là... , hệ số công suất trung bình ứng với chế độ nhận công suất phản kháng
là...
- Kết luận: (đáp ứng/ không đáp ứng yêu cầu).
Biên bản được lập xong hồi ….. cùng ngày, được các bên tham gia thống
nhất và ký tên.
Biên bản này được lập thành 03 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một
bản.
[ĐƠN VỊ PHÁT ĐIỆN]
[CẤP ĐIỀU ĐỘ CÓ
QUYỀN ĐIỀU KHIỂN]
CÔNG TY MUA BÁN
ĐIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
Phụ lục 2. MẪU BIÊN BẢN XÁC NHẬN KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM
KHẢ NĂNG KẾT NỐI AGC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
thống AGC tại [Cấp điều độ có quyền điều khiển].
- Kiểm tra các tín hiệu khóa điều khiển công suất tổ máy giữa Nhà máy
điện và [Cấp điều độ có quyền điều khiển].
IV. Kết quả thử nghiệm
1. Thử nghiệm đáp ứng điều tần thứ cấp từ hệ thống AGC tại [Cấp điều
độ có quyền điều khiển]
- Khả năng đáp ứng điều khiển: công suất hữu công, công suất vô công,
điện áp, các tín hiệu điều khiển khác.
- Các tín hiệu SCADA sử dụng cho AGC.
- Các kết quả khác.
2. Lưu ý và kiến nghị
- Các tồn tại trong quá trình thử nghiệm
- Các kiến nghị [Đơn vị phát điện] cần thực hiện
3. Kết luận:
Xác nhận khả năng kết nối AGC:
Đạt yêu cầu
Không đạt yêu cầu
Đính kèm: Phụ lục kết quả điều khiển thực nhà máy
[ĐƠN VỊ PHÁT ĐIỆN]
[CẤP ĐIỀU ĐỘ CÓ QUYỀN
ĐIỀU KHIỂN]
Phụ lục 3. PHỤ LỤC BỔ SUNG VÀ SỬA ĐỔI CÁC QUY TRÌNH
SO VỚI CÔNG VĂN 6682/EVN-TTĐ NGÀY 18/12/2018
phản kháng trong 5 phút. Thử nghiệm trên áp dụng với các nhà máy có
chế độ điều khiển điện áp dưới 20% công suất tác dụng.
- Nhà máy phát 0% công suất tác dụng định mức và hút tối đa công suất
phản kháng trong 5 phút. Thử nghiệm trên áp dụng với các nhà máy có
chế độ điều khiển điện áp dưới 20% công suất tác dụng.
- Nhà máy phát 20% công suất tác dụng định mức của giai đoạn nghiệm thu
và hút tối đa công suất phản kháng trong 5 phút.
- Nhà máy phát 50% công suất tác dụng định mức của giai đoạn nghiệm thu
và hút tối đa công suất phản kháng trong 5 phút.
- Nhà máy phát tối đa công suất tác dụng (tối thiểu 70% công suất định
mức của giai đoạn nghiệm thu) công suất tác dụng định mức và hút tối đa
công suất phản kháng trong 5 phút.
Biên bản thử nghiệm như Phụ lục 3.1 đính kèm.
(2)
Thử nghiệm điều khiển điện áp
a. Mục đích thử nghiệm
- Kiểm tra đáp ứng của nhà máy điện với sự thay đổi điện áp trên lưới theo
yêu cầu trong Thông tư (Trường hợp điện áp tại điểm đấu nối trong dải ±
10 % điện áp định mức, nhà máy điện phải có khả năng điều chỉnh điện
áp tại điểm đấu nối với độ sai lệch không quá ± 0,5 % điện áp định mức
(so với giá trị đặt điện áp) trong toàn bộ dải làm việc cho phép của tổ máy
phát điện và hoàn thành trong thời gian không quá 02 phút).
b. Điều kiện thử nghiệm
- Thử nghiệm được thực hiện ở cấp nhà máy điện mặt trời và gió.
- Các thử nghiệm cần thực hiện ở các mức công suất như sau:
+ Nhà máy phát tối đa công suất tác dụng (tối thiểu 80% công suất
định mức)
+ Nhà máy phát 50% công suất định mức.
tần số.
- Trong điều kiện thời tiết không thuận lợi để phát được mức công suất nêu
trên, việc thực hiện thử nghiệm ở các mức công suất khác nhau sẽ được
tiến hành khi nguồn năng lượng sơ cấp sẵn sàng.
c. Thực hiện thử nghiệm
- Thực hiện thay đổi đột ngột tần số tham chiếu của hệ thống điều khiển là
51.5Hz trong thời gian tối thiểu 100s hoặc bằng cách bơm xung vào tần số
tham chiếu của hệ thống điều khiển với độ lớn xung như hình dưới đây:
- Thử nghiệm thay đổi tần số tham chiếu hoặc bơm xung vào tần số tham
chiếu có thể thực hiện ở hệ thống điều khiển trung tâm của nhà máy hoặc
thực hiện tại hệ thống điều khiển cho một bộ Inverter hoặc một tổ máy
điện gió.
- Biên bản thử nghiệm như Phụ lục 3.3 đính kèm
Phụ lục 3.1: Biểu mẫu Biên bản thử nghiệm hút phát công suất phản kháng.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày … tháng …. năm …..
BIÊN BẢN THỬ NGHIỆM HÚT PHÁT CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG NHÀ
MÁY ĐIỆN …….
Hôm nay, ngày…….tháng……năm…….đại diện các bên gồm có:
I.
Thành phần thực hiện thử nghiệm
- Nhà máy phát 50% công suất tác dụng định mức của giai đoạn nghiệm thu
và phát tối đa công suất phản kháng trong 5 phút.
- Nhà máy phát 20% công suất tác dụng định mức của giai đoạn nghiệm thu
và phát tối đa công suất phản kháng trong 5 phút.
- Nhà máy phát 0% công suất tác dụng định mức và phát tối đa công suất phản
kháng trong 5 phút. Thử nghiệm trên áp dụng với các nhà máy có chế độ
điều khiển điện áp dưới 20% công suất tác dụng.
- Nhà máy phát 0% công suất tác dụng định mức và hút tối đa công suất phản
kháng trong 5 phút. Thử nghiệm trên áp dụng với các nhà máy có chế độ
điều khiển điện áp dưới 20% công suất tác dụng.
- Nhà máy phát 20% công suất tác dụng định mức của giai đoạn nghiệm thu
và hút tối đa công suất phản kháng trong 5 phút.
- Nhà máy phát 50% công suất tác dụng định mức của giai đoạn nghiệm thu
và hút tối đa công suất phản kháng trong 5 phút.
- Nhà máy phát tối đa công suất tác dụng (tối thiểu 70% công suất định mức
của giai đoạn nghiệm thu) công suất tác dụng định mức và hút tối đa công
suất phản kháng trong 5 phút.
IV.
Kết quả thử nghiệm
STT
%Pđm
Q
1
70
Q yêu cầu
Đánh giá
6
20
Phát tối đa =
..MVAr
7
50
Phát tối đa =
..MVAr
8
70
Phát tối đa =
..MVAr
-
Xác nhận khả năng hút/phát CSPK:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày … tháng …. năm …..
BIÊN BẢN THỬ NGHIỆM KHẢ NĂNG ĐIỀU CHỈNH NHÀ MÁY ĐIỆN
…….
Hôm nay, ngày…….tháng……năm…….đại diện các bên gồm có:
V.
Thành phần thực hiện thử nghiệm
1. Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia (A0)
- Ông: …………………..
Chức vụ: …………………..
- Ông: …………………..
Chức vụ: …………………..
2. Nhà máy điện
VI.
- Ông: …………………..
Chức vụ: …………………..
- Ông: …………………..
-1%
2
-2%
3
+1%
Điện áp
Điện áp
điểm đấu
điểm đấu máy
nối trước
nối sau
trước khi khi bơm
khi bơm
khi bơm
bơm
Không đạt yêu cầu
1. Lưu ý và kiến nghị
2. Kết luận:
Xác nhận khả năng điều chỉnh điện áp:
Đạt yêu cầu
Không đạt yêu cầu
Đính kèm: Phụ lục....
ĐƠN VỊ PHÁT ĐIỆN
TRUNG TÂM ĐIỀU ĐỘ
HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Lãnh đạo và người thực hiện thử nghiệm 02 đơn vị ký tên thử nghiệm.
Phụ lục 3.3: Biểu mẫu Biên bản thử nghiệm đáp ứng tần số (áp dụng cho NMĐ
gió và mặt trời).
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thời gian thực hiện thử nghiệm
Từ ….… đến …… ngày …../…../…...
Tại Nhà máy điện …….. và Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia.
XI.
Nội dung kiểm tra
Trung tâm điều độ Hệ thống điện Quốc gia và NMĐ …… thực hiện thử
nghiệm đáp ứng tần số NMĐ ……. Nội dung thực hiện bao gồm:
- Thử nghiệm đáp ứng của nhà máy điện …khi tần số vượt ngưỡng 51Hz.
- Thử nghiệm đáp ứng điều tần thứ cấp từ hệ thống AGC tại A0.
XII.
Kết quả thử nghiệm