Đề tài : Sản xuất thử nghiệm máy điện thoại IP tại việt nam - Pdf 13


0
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

CHƯƠNG TRÌNH KH&CN TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC KC.01/06-10
CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN
SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM MÁY ĐIỆN THOẠI IP TẠI VIỆT NAM
Mã số: KC.01.DA02/06-10

Chủ nhiệm Dự án
KS.Vương Toàn Dũng
Cơ quan chủ trì Dự án
TỔNG GIÁM ĐỐC
Trần Hải Vân
Ban chủ nhiệm chương trình

ản xuất thử nghiệm: 32
Chương 2
CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 34
KẾT LUẬN 38
2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết
tắt
Tiếng Anh Tiếng Việt
AC Alternating current Dòng điện xoay chiều
ADC Analog-Digit Converter Bộ chuyển đổi tương tự - số
CKD Completely Knock Down Lắp ráp linh kiện hoàn chỉnh
CPU Central Processing Unit Đơn vị xử lý trung tâm
DC Direct Current Dòng điện một chiều
DHCP Dynamic Host Configuration
Protocol
Giao thức cấu hình máy chủ động
EMC Electromagnetic Compatibility Tương thích điện từ
FTTH Fiber To The Home Cáp quang đến tận nhà
MoS Mean Opinion Score
IC International Circuit Mạch tổ hợp
IP Internet Protocol Giao thức internet
IPTV Internet Protocol TV Giao thức Internet TV
ISO
International Standards
Organization/ Standardization
Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế

Hình 1-4. Sơ đồ dây chuyền SKD 17
Hình 1-5. Kim đo sử dụng trên các JIG đo 20
Hình 1-6. Kết cấu cơ bản của 1 JIG đo 21
Hình 1-7. Sơ đồ đo kiểm tra 25

Hình 1-8. Sơ đồ đo kiểm tra 26
4
MỞ ĐẦU

Hiện nay, xu hướng phát triển của mạng viễn thông và công nghệ thông
tin đang dần dần được hội tụ hợp nhất trong một hạ tầng mạng và trong tương
lai không xa, sẽ không còn ranh rới giữa Công nghệ Viễn thông và Công nghệ
Thông tin nữa. Ta có thể thấy là ngày nay, trên thực tế ta có thể bắt gặp ở đâu
đó, với cùng một hạ tầng mạng Internet mà trước đây thường được dùng để
truyền d
ữ liệu nhưng bây giờ cũng có thể truyền tín hiệu thoại, tín hiệu hình
ảnh đi với chất lượng tương đương với mạng PSTN truyền thống hay truyền
hình cáp. Việc tận dụng mạng Internet có sẵn để truyền tín hiệu thoại và hình
ảnh đã cho phép các nhà khai thác có các chính sách giảm cước cho khách
hàng, ví dụ như: cuộc điện thoại gọi đi cho một thuê bao cố định hoặc di động
ở Mỹ
chỉ có giá tiền là 270 VNĐ, nghĩa là rất rẻ so với phương gọi IDD hoặc
các dịch vụ 171 của VNPT.
Theo dự báo của các chuyên gia thì những năm tới đây sẽ là những năm
của công nghệ Voice Over IP phát triển. Trên thế giới, thị trường VoIP đã có
những bước tăng trưởng mạnh mẽ qua từng năm và sẽ còn tiếp tục phát triển
trong các năm tiếp theo và Việt nam hiện tại thì chư

ằng, phải sản xuất điện
thoại IP có giá rẻ mới có khả năng thương mại và đáp ứng các nhu cầu của thị
trường.
- Máy điện thoại IP có các chức năng cơ bản và cần thiết để có thể tạo
cuộc gọi, cho phép đàm thoại thông qua mạng Internet. Hình dáng của sản
phẩm cũng có thiết kế phù hợp với
- Việc sản xuất trong nướ
c cho phép nhà sản xuất có thể cung cấp các sản
phẩm đã cài đặt sẵn các chức năng phù hợp với từng nhà sản xuất dẫn tới việc
cài đặt, bảo hành, bảo dưỡng cho máy điện thoại IP cũng đơn giản hơn.
Với trình độ công nghệ sản xuất tại công ty hiện đại và tương đương với
các nước trên thế giới, nhóm chủ trì dự án phải xây dựng và th
ực hiện được
các công việc như sau:
- Xây dựng được công nghệ lắp ráp hiện đại,cho phép lắp ráp hoàn chỉnh
các thiết bị sử dụng các linh kiện SMD, CKD và SKD, các chi tiết nhựa, …
phù hợp với máy điện thoại IP. Vì ta biết rằng, điện thoại IP có độ phức tạp
hơn rất nhiều so với các loại máy điện thoại PSTN, vì thực chất nó là một
thiết bị mạng như
các thiết bị router hay modem khác, đồng thời lại tích hợp
thêm mạch xử lý thoại, mã hóa/giải mã cho tín hiệu thoại,… chính vì vậy nó
có sự tích hợp rất nhiều linh kiện trên một bảng mạch PCB. Nên máy điện
thoại IP có thiết kế rất phù hợp để lắp ráp trên dây chuyền công nghệ SMT có
sẵn của POSTEF. 6
- Tuy nhiên để kiểm soát chất lượng của máy điện thoại IP tại đầu ra của
các công đoạn lắp ráp, ta cần phải đưa ra các bước kiểm tra trên các dây
chuyền lắp ráp nhằm đảm bảo kiểm soát tốt chất lượng của máy điện thoại IP,

năm 2007. Tuy nhiên đấy là một đề tài có tính nghiên cứu và chế thử do vậy
nó có một số nhược điểm như sau:
- Máy điện thoại IP chỉ có các tính nă
ng cơ bản, màn hình nhỏ, không
hiển thị được hết các ký tự của menu khi sử dụng cũng như khi cài đặt các chế
độ làm việc của máy điện thoại.
- Thiếu đi tính thương mại do mẫu mã và kiểu dáng công nghiệp của sản
phẩm là lựa chọn ngẫu nhiên, chưa có khuôn mẫu để chế tạo các chi tiết nhựa
hoàn chỉnh.
- Và rất khó khăn khi triển khai trên dây chuyền lắp ráp, do chư
a hỗ trợ
các chức năng kiểm tra bàn phím, màn hình và thoại.
Vì vậy, dự án cần có một số các chuyên đề khoa học nhằm giải quyết các
vấn đề đặt ra của dự án. Phần nội dung khoa học của dự án được trình bày
theo các nội dung của các chuyên đề như trong hợp đồng KHCN (xem III)
Để có thể triển khai sản xuất máy điện thoại IP, nhóm chủ trì dự án phải
thực hiện một s
ố công việc đã được xây dựng trong 8 chuyên đề nghiên cứu,
nhằm mục đích xây dựng tiền đề và định hướng cho các công việc triển khai
sản xuất cũng như là đáp ứng được các yêu cầu về mặt thương mại: như hoàn
thiện các thiết kế mạch in, sơ đồ nguyên lý, phần mềm, xây dựng dựng các
công đoạn sản xuất, đào tạo và hướng dẫn sử
dụng máy đo cũng như công tác
bảo hành và bảo dưỡng máy điện thoại IP 8
I. Sơ đồ công nghệ sản xuất:
Máy điện thoại IP sẽ được triển khai sản xuất thử nghiệm theo dây chuyền
công nghệ như dưới đây

chỉnh với việc giám sát chặt chẽ ở từng công đoạn để đảm bảo QTCN đáp
ứng được hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 gồm các công đoạn:
¾ Công đoạn kiểm tra linh kiện đầu vào: Các linh kiện đầu vào sẽ được kiểm
tra xác xuất theo lô hàng xem có đạt các chỉ tiêu thông số được đưa ra
trong bảng danh mục linh kiện của sản phẩm, cũng như cam kết của đối
tác cung cấp.
¾ Công đoạn dán, hàn linh kiện loại dán bề mặt SMD trên dây chuyền SMT:
Các linh kiện loại dán bề mặt SMD như điện trở, tụ điện, IC v v, sẽ được
dán và hàn sấy trên dây chuyền SMT theo chương trình đã được lập trình
sẵn. 10
¾ Công đoạn kiểm tra bảng mạch sau dây chuyền SMT: đây là công đoạn
kiểm tra các linh kiện SMD có được hàn chắc chắn hay không, các linh
kiện có đầy đủ không, để đảm bảo tất cả các linh kiện loại dán bề mặt
SMD đã được gắn đầy đủ vào bảng mạch, nhằm hạn chế việc hàn bổ xung
các linh kiện này sau khi đã cắm các linh kiện có kích thước lớn.
¾ Công đoạn cắm linh kiện bằng tay, hàn sóng và hàn bổ xung các linh kiện
trên dây chuyền CKD: đối với các linh kiện dạng cắm, sẽ được cắm đúng
vào bảng mạch PCB trên dây chuyền CKD và đưa qua máy hàn sóng, hàn
chắc chắn các linh kiện vào bảng mạch, rồi được đưa qua máy cắt chân
linh kiện.
¾ Công đoạn kiểm tra bảng mạch hoàn chỉnh: bảng mạch sau khi được cắm
đầy đủ linh kiện và hàn sóng, sẽ được kiểm tra qua máy kiểm tra ICT để
kiểm tra trị số, vị trí linh kiện; kiểm tra các tính năng của bảng mạch hoàn
chỉnh trên các JIG đo, các thiết bị đo.
¾ Công đoạn kiểm tra bán thành phẩm: Các bán thành phẩm như các chi tiết
nhựa, bao bì v v được kiểm tra theo qui định trước khi đưa vào dây
chuyền sản xuất.

có thể sử dụng ngay các dây chuyền SMT, CKD và SKD đó. Riêng các công
đoạn kiểm tra trên dây chuyền sản xuất cần phải đầu tư mới để hoàn thiện vì
thiết kế của máy điện thoại IP khác hoàn toàn so với máy điện thoại POTS.
¾ Xây dựng qui trình đo kiểm để giám sát chất lượng sản phẩm trên dây
chuyền sản xuất: cần trang bị máy đo, làm các gá dưỡng và xây dựng các
bước đo kiểm tra các thông số kỹ thuật của sản phẩm để giám sát chất
lượng máy điện thoại IP trên dây chuyền công nghệ, nhằm ổn định chất
lượng của sản phẩm một cách chặt chẽ ngay trên dây chuyền sản xuất.
¾ Xây dựng một qui trình công nghệ sản xuất hoàn chỉnh để có thể triển khai
sản xuất hàng lọat. Để khẳng định công nghệ và ổn định dây chuyền sản
xuất cần sản xuất thử nghiệm với một lô hàng khoảng 2000 chiếc (chia
làm 3 đợt sản xuất, chạy thử nghiệm) 12
III. Các nội dung, các bước công việc cần thực hiện để giải
quyết những vấn đề đặt ra.
Để có thể sản xuất thử nghiệm máy điện thoại IP, cần phải thực hiện các
nhiệm vụ khoa học như sau:
¾ Hoàn chỉnh các thiết kế cho sản phẩm để có thể sản xuất trên các dây
chuyền sẵn có của công ty, đảm bảo sản phẩm đầu ra có tính thương
mại cao.
¾ Xây dựng dây chuyền sản xuất, hoàn thiện, nắm vững và làm chủ qui
trình công nghệ: hoàn chỉnh các công đoạn lắp ráp sao cho chất lượng
của máy điện thoại IP không bị ảnh hưởng bởi dây chuyền công nghệ
quá cũ hay lạc hậu.
¾ Hoàn thiện các thông số về kỹ thuật, Ổn định các thông số và chất
lượng nguyên vật liệu đầu vào
¾ Thiết kế các JIG đo, gá, dưỡng và các chương trình đo kiểm tra tự động
Xây dựng công đoạn đo kiểm tra, các thông số chính cần kiểm tra trên

- Chi tiết nhựa phải sử dụng được với loại màn hình lớn.
- Có đầy đủ các phím chức năng và phím số, tối thiểu 25 phím.
- Có các kết cấu để lắp ráp loa, các loại giắc nối, hookswitch, bảng mạch
bàn phím và bảng mạch chính.
- Tổ hợp của máy điện thoại phải có kết cấu phù hợp sao cho nằm vững
trên kết cấu thân máy.
Các hình vẽ: Cho ở phụ lục 1
1.1.2 Hoàn chỉnh các thiết kế sơ đồ mạch in:
Vì sử dụng màn hình lớn, do vậ
y thiết kế mạch điện phải bổ xung thêm
một số khối chức năng như dưới đây 14
- Mạch điều khiển cho màn hình lớn dùng khối màn hình dạng ma trận
dạng Graphic 128×64 điểm ảnh.
- Ngoài ra chúng tôi đã tích hợp khối giao diện và khối chuyển mạch
Internet thành một khối sử dụng chíp set KSZ8842-16MQL. Việc tích hợp
này nhằm mục địch giảm được nhân công lắp ráp cũng như tỷ lệ sai hỏng so
với việc sử dụng 2 loại riêng biệt.
- Phần mềm cho CPU AR1688P đã
được thiết kế đầy đủ các khối điều
khiển các chức năng, cho phép khách hàng sử dụng chức năng nào thì khi
biên dịch chỉ việc gọi chức năng đó ra, ví dụ như sau:
Thiết lập cấu hình
#define CALL_SIP //SIP2.0 (RFC3261)
#define RES_US // Ngôn ngữ mặc định (US)
#ifdef VER_AR168P // Phiên bản AR168P
#define KEY_5X5 // Bàn phím sử dụng 25 phím
#define LCD_ST7565 //Màn hình GRAPHIC, dùng module ST7565

thông số và chất lượng nguyên vật liệu đầu vào:
Chuyên đề này được xây dựng nhằm thực hiện nội dung chính như sau:
- Xác định các thông số chủ yếu để giám sát chất lượng sản phẩm trên dây
chuyền sản xuất.
- Xây dựng Bộ chỉ tiêu kỹ thuật linh kiện, bán thành phẩm đầu vào để làm
sở cứ cho việc giám sát kiểm tra đầu vào.
- Ổn định các thông số về nhiệt
độ máy hàn, điện áp kiểm tra, tốc độ dây
chuyền, cho các thiết bị trên dây chuyền sản xuất.
- Giải pháp chống tĩnh điện trên dây chuyền.
1.2.1. Xác định các thông số chủ yếu để giám sát chất lượng sản phẩm
trên dây chuyền sản xuất:
Như ta đã biết, một dây chuyền sản xuất sẽ được cấu tạo bởi rất nhiều các
công đoạn như
lắp ráp, kiểm tra, bổ xung và sửa chữa. Do vậy đối với điện
thoại IP, ta cần phải xác định một số các thông số quan trọng trên dây chuyền
để kiểm soát được chất lượng của sản phẩm. Khi xem xét, nhóm chủ trì dự án
nhận thấy, các tham số của dây chuyền cần kiểm soát chủ yếu rơi vào 2 dấy
chuyền SMT và CKD. 16
Dây chuyền SMT: Dây chuyền có các kết cấu tự động hoàn toàn từ các
khâu nạp bảng mạch, quét kem hàn, gắn linh kiện, sấy và lấy bảng mạch ra.
Vì vậy, sản phẩm chỉ có thể kiểm tra khi nó đã được lắp ráp hoàn chỉnh.
Chính vì vậy để đảm bảo chất lượng cho máy điện thoại IP, nhóm chủ trì phải
xây dựng các tham số chuẩn của thiết bị nhằm đảm bảo
được chất lượng cao
nhất.


O
C.
Ví dụ: Với máy điện thoại IP Buồng 1 có nhiệt độ là 180
O
C; Buồng 2: 200
O
C;
Buồng 3: 220
O
C; Buồng 4: 230
O
C; Buồng 5: 200
O
C
¾ Băng tải lấy bảng mạch ra: Máy điện thoại sau khi được hàn xong nó sẽ
được lấy ra và sếp lên giá một cách tự động. Thông số theo quy định của nhà
cung cấp thiết bị.
Dây chuyền CKD: Do máy điện thoại IP sử dụng cho dự án đều dùng các
linh kiện SMD, do vậy tại dây chuyền này chỉ sử dụng các công đoạn hàn bổ
xung các linh kiện như dây giắc tổ hợp, giắc c
ắm màn hình và bàn phím bằng
tay. Do vậy yêu cầu tại các bước này là thời gian hàn cho 1 mối hàn đảm bảo
chất lượng phải có thời gian < 3 giây. Nhiệt độ của mỏ hàn không vượt quá
300
O
C.

Hình 1-3. Sơ đồ dây chuyền CKD
Dây chuyền SKD là dây chuyền lắp ráp và đóng gói sản phẩm hoàn chỉnh


Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, công nhân vận hành các thiết bị trên dây
chuyền sản xuất phải tuân theo các thống số chuẩn mà nhóm chủ trì đưa ra về:
tốc độ dây chuyền, nhiệt độ tại các khâu hàn,
1.2.4. Giải pháp chống tĩnh điện trên dây chuyề
n.
Như khi sản xuất các thiết bị điện tử khác, nhóm chủ trì đưa ra các giải
pháp chống tĩnh điện nạp trong quá trình sản xuất máy điện thoại.
1.3. Chuyên đề 3: Xây dựng dây chuyền sản xuất, hoàn thiện, nắm
vững và làm chủ qui trình công nghệ.
Cũng như các thiết bị điện tử khác, máy điện thoại IP được lắp ráp với quy
trình công nghệ lần l
ượt theo các khâu như trong hình 1.1, với qui trình như
sau:
1.3.1. Công nghệ sản xuất:
Để sản xuất máy điện thoại IP hoàn chỉnh, ta phải sử dụng các dây chuyền
và công đoạn lắp ráp như sau: 19
- Dây chuyền SMT, lắp ráp các linh kiện dạng SMD.
- Dây chuyền lắp ráp CKD, lắp ráp và bổ xung các linh kiện không thể lắp
bởi dây chuyền SMT.
- Công đoạn kiểm tra các chức năng cho bảng mạch đã lắp ráp hoàn chỉnh.
- Bảng mạch đạt yêu cầu, sẽ được đưa sang dây chuyền lắp ráp SKD, lắp
ráp máy điện thoại IP hoàn chỉnh.
- Sau khi đã được lắp ráp hoàn chỉnh, máy điện thoại IP sẽ đượ
c kiểm tra
các chức năng lần cuối trước khi đóng gói và nhập kho.
1.3.2. Các công việc phục vụ sản xuất:
Để có thể sản xuất được trên dây chuyền SMT hay các dây chuyền khác,

các bả
ng mạch hoàn chỉnh, do vậy để kiểm tra được, nó cần phải có các JIG
đo để mô phỏng các môi trường như một máy điện thoại IP hoàn chỉnh. Vì
vậy, chuyên đề này được xây dựng để thiết kế và chế tạo ra các JIG đo phù
hợp cho máy điện thoại IP.
Cấu tạo cơ bản của JIG đo: JIG đo cho máy điện thoại IP có cấu tạo như hình
vẽ dưới đây
¾ JIG đo có kết cấu cho phép định vị và lắp cố định bảng mạch hoàn
chỉnh để kiểm tra. Tuy nhiên nó cũng phải được thiết kế sao cho các thao tác
tháo hoặc lắp bảng mạch phải rất dễ dàng và nhanh chóng, đảm bảo năng suất
của dây chuyền.
¾ Tùy vào các chức năng cần đo mà, JIG đo sẽ cung cấp các khối mạch
cần thiết để đo chức nă
ng đó như: để đo được các chức năng giải mã màn
hình LCD, giải mã bàn phím, thì trên JIG đo phải có sẵn khối giải mã màn
hình, bảng mạch bàn phím,
¾ JIG đó phải có các cầu đấu để lấy ra hoặc cung cấp các tín hiệu vào các
thiết bị đo để hiện thị. Tùy vào loại thiết bị đo sử dụng cho bài đo mà các cầu
đấu này được thiết kế một cách phù hợp.
¾ Để l
ấy các tín hiệu ra thiết bị đo, JIG phải sử dụng các kim đo.

Hình 1-5. Kim đo sử dụng trên các JIG đo 21
Để đảm bảo chất lượng, kim đo này được thiết kế có đầu đo chạm vào
bảng mạch có kích thước, nhọn và nhỏ để không chạm sang các linh kiện
khác. Để đảm bảo tiếp xúc, kim đo phải được mạ vàng và có thiết kế nhún với
lực vừa đủ để duy trì các lực tiếp xúc đối với các linh kiện có chân dài hoặc

thông số: giá trị của linh kiện, sai số cho phép của linh kiện, kích thước của
linh kiện,
- Xây dựng bài đo kiểm tra, giám sát tại các công đoạn cần thiết trên dây
chuyền sản xuất. Gồm các công đoạn:
¾ Kiểm tra các linh kiện sau khi lắp ráp SMT. Phương pháp kiểm tra
bằng kính lúp và mắt thường, kiểm tra xem có linh kiện nào bị chập ch
ạm,
không tiếp xúc hay không. Nếu có, đưa sang công đoạn sửa chữa trước khi
đưa sang các công đoạn lắp ráp tiếp theo. 23
 Bậc thợ: 4
 Thiết bị sử dụng: Kính lúp, đồng hồ vạn năng số,
¾ Kiểm tra trên dây chuyền CKD. Bảng mạch sau khi được lắp ráp hoàn
chỉnh, nó sẽ được kiểm tra các chức năng và các thông số kỹ thuật của sản
phẩm, như:
 Bậc thợ: 5.
 Thiết bị sử dụng: Các JIG đo, đồng hồ vạn nă
ng, thiết bị đo thanh
áp, máy tính cá nhân, máy đo DA3600A.
 Các chức năng cần kiểm tra: Kiểm tra dòng tiêu thụ, các mức điện
áp trên bảng mạch, kiểm tra chuông, mạch thu phát thoại, màn hình
LCD, kiểm tra bàn phím, đèn LED báo, kiểm tra chức năng duyệt
Webserver,
¾ Kiểm tra trên chuyền in các chi tiết nhựa.
 Bậc thợ: 4
 Thiết bị sử dụng: Kính lúp, đồng hồ vạn năng số,
¾ Kiểm tra trên dây chuyề
n SKD. Máy điện thoại sau khi được lắp ráp

thiết bị chuyên dụng.
Thiết bị đo DA-3600A, của hãng JDSU đã đáp ứng được tất cả các yêu
cầu của dự án sản xuất máy điện thoại IP.
1.6.2. Đặc điểm của thiết bị đo DA-3600A:
Thiết bị đo DA-3600A cho phép đo và phân tích tất cả các giao thức, các
luồng dữ liệu, các gói tin, trong mạng Ethernet.
Chính vì vậ
y, nó có rất nhiều các đặc điểm và tính năng phù hợp với một
thiết bị phân tích mạng đa năng, như:
- Hỗ trợ tất cả các chức năng trong một thân máy
- Có thể sử dụng và điều khiển thiết bị từ xa thông qua mạng Internet.
- Có 3 chế độ hoạt động. Phân tích các giao diện Ethernet, WAN. Khi cần
có thể nâng cấp để đo các giao diện POS, Parked Over SDH. Thiết bị cho
phép gửi các luồng l
ưu lượng vào mạng để đánh giá và thử nghiệm hệ thống
xem có đạt yêu cần như thiết kế hay không.
- Phân tích các giao thức định tuyến và báo hiệu theo thời gian thực, như
SIP, H.323, MEGACO,….
- Thiết bị cho phép tạo các báo cáo kết quả của phép đo.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status