Nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép đến sinh trưởng, phát triển của giống cam không hạt LD06 tại lục yên yên bái - Pdf 52

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CHU VĂN ĐIỆP

Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GỐC GHÉP ĐẾN SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG CAM KHÔNG HẠT LD06 TẠI LỤC YÊN,
YÊN BÁI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Liên thông
Chuyên ngành
: Khoa học cây trồng
Lớp
: LTTT - K12
Khoa
: Nông học
Khóa học
: 2015 - 2017
Giảng viên hướng dẫn : TS. Hà Duy Trường

Thái Nguyên, 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CHU VĂN ĐIỆP


Mặc dù bản thân đã rất cố gắng trong quá trình thực tập, song do thời
gian và kiến thức còn hạn chế, mặt khác đây cũng là lần đầu tiên tôi được trực
tiếp thực hiện một đề tài khoa học nên sẽ còn nhiều thiếu sót. Kính mong quý
thầy cô giáo, bạn bè đóng góp ý kiến giúp tôi để bài báo cáo của tôi được
hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn.
Thái Nguyên, 27 tháng 5 năm 2017.
Sinh viên

Chu Văn Điệp


ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................................... i
MỤC LỤC.......................................................................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG......................................................................................................................... iv
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................................... v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................................. vi
PHẦN 1: MỞ ĐẦU............................................................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài. ............................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài. ................................................................................................... 3
1.2.1. Mục tiêu. .................................................................................................................................. 3
1.2.2. Yêu cầu. ................................................................................................................................... 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài........................................................................................................................ 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học. ....................................................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất. ............................................................................................. 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài. .......................................................................................................... 4

3.4.2. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................................ 24
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................................................... 28
4.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép tới khả năng sinh trưởng của giống cam sành không hạt
LD06 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. .......................................................................................... 28
4.1.1. Ảnh hưởng của gốc ghép tới động thái tăng trưởng chiều cao cây của giống cam sành không
hạt LD06. ......................................................................................................................................... 28
4.1.2. Ảnh hưởng của gốc ghép tới động thái tăng trưởng đường kính tán cây của giống cam sành
không hạt LD06.. ............................................................................................................................. 30
4.1.4. Ảnh hưởng của gốc ghép tới khả năng phân cành của giống cam sành không hạt LD06...... 33
4.1.5. Ảnh hưởng của gốc ghép đếnthời gian xuất hiện lộc và số lượng lộc. .................................. 34
4.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép tới khả năng ra hoa, đậu quả. ......................................... 38
4.3.4. Ảnh hưởng của gốc ghép đến tình hình sâu bệnh hại............................................................. 39
5.1. Kết luận. .................................................................................................................................... 41
5.2. Đề nghị. ..................................................................................................................................... 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................................ 43
Tài liệu tiếng Việt ............................................................................................................................ 43
Tài liệu tiếng Anh ............................................................................................................................ 44


4

DANH MỤC BẢNG
Bảng

2.1: Tình hình sản xuất cam trên thế giới từ 2009-2014 ........................ 13
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất cam của Việt Nam .......................................... 14
Bảng 2.3: Diện tích thu hoạch, năng suất, sản lượng cam quýt...................... 15
Bảng 4.1: Ảnh hưởng của gốc ghép tới động thái tăng trưởng chiều cao cây 29
Bảng 4.2: Ảnh hưởng của gốc ghép tới động thái tăng trưởng đường kính tán
cây ................................................................................................................... 31

: Hệ số biến động.

đ/c

:Đối chứng.

FAO

: Tổ chức nông lương thế giới.

LSD0,05

: Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa.


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.
Cây có múi (Citrus) là loại cây có giá trị dinh dưỡng cao, có hương vị
thơm ngon, được nhiều người ưa chuộng. Cây cho quả sớm và có sản lượng
cao, năm thứ ba sau trồng cây đã bắt đầu cho quả, những năm về sau năngsuất
tăng dần và thời gian kinh doanh kéo dài, nếu chăm sóc tốt có thể trên 50
năm. Có nhiều giống chín sớm muộn khác nhau, nên có thể kéo dài thời gian
cung cấp quả tươi cho thị trường tới 6 tháng trong năm.Mặt khác quả chín
đúng vào dịp Tết Nguyên Đán nên càng có giá trị.
Việt Nam là một trong những nước nằm trong trung tâm phát sinh cây
có múi (Trung tâm Đông Nam Á), nên cây có múi đã được trồng rất lâu đời
và phân bố rộng khắp từ Bắc đến Nam. Nhiều địa danh đã nổi tiếng với tên

Cây cam sành đã gắn liền với người dân huyện Lục Yên nhiều năm
nay, mang lại hiệu quả cho nhiều hộ dân ở các xã Khánh Hòa, Tân Lĩnh,
Mường Lai, thị trấn Yên Thế.... Tuy nhiên một vài năm gần đây, diện tích
cam sành đã giảm mạnh, năng suất thấp, chất lượng kém. Có nhiều nguyên
nhân dẫn đến tình trạng trên, trong đó chủ yếu là các nguyên nhân như
câygiống bị nhiễm các loại bệnh nguy hiểm như Greening (vàng lá gân xanh),
quá trình trồng và chăm sóc chưa được người dân đầu tư đúngmức và đặc biệt
là cây giống đã thoái hóa và không đảm bảo chất lượng.
Để góp phần khắc phục những tồn tại trên nhằm nâng cao hiệu quả kinh
tế trồng cây cam sành, mởrộng diện tích trồng mộtsố giống cam có năng suất
và chất lượng cao phù hợp với điều kiện đất đai và khí hậu của huyện Lục
Yên, tỉnh Yên Bái chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:“Nghiên cứu ảnh
hưởng của gốc ghép đến sinh trưởng, phát triển của giống cam không hạt
LD06 tại Lục Yên, Yên Bái”


1.2.Mục tiêu và yêu cầu của đề tài.
1.2.1. Mục tiêu.
Xác định được gốc ghép có khả năng tương thích cao nhất với giống
cam sành không hạt LD06 trồng tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
1.2.2.Yêu cầu.
Theo dõi và mô tả đặc điểm hình thái, khả năng sinh trưởng, phát
triểncủa giống cam không hạt LD06 trên đất trồng mới.
Đánh giá tình hình nhiễm sâu bệnh hại của cây cam không hạt LD06
được trồng tạiLục Yên – Yên Bái.
1.3. Ý nghĩa của đề tài.
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Rèn luyện và nâng cao khả năng thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học
cho sinh viên, là một cơ sở và tiêu chí cho việc đánh giá chất lượng sinh viên
của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

tiền đề cho sựra hoa kết quả năm sau. Hiểu biết rõ về các quy luật trên có các
biện pháp kỹ thuật hợp lý điều khiển quá trình ra lộc, hạn chế hoặc loại bỏ
hoàn toàn hiện tượng ra quả cách năm, điều chỉnh cân đối giữa bộ phận trên
mặt đất và dưới mặt đất, hạn chế sâu bệnh, góp phần nâng cao năng suất và
chất lượng.
Trên cơ sở khoa học này, việc nghiên cứu quá trình sinh trưởng, phát triển của
cây cam, quýt thông qua các đợt lộc và mối liên hệ giữa các đợt lộc trong năm
nhằm có thêm hiểu biết cơ bản, là tiền đề để xây dựng các biện pháp kỹ thuật
canh tác cây cam, quýt, đặc biệt là giống cam không hạt để được hiệu quả


kinh tế cao nhất.
2.2Điều kiện tự nhiên.
2.2.1 Vị trí địa lí.
- Huyện Lục Yên nằm ở phía bắc tỉnh Yên Bái, trung tâm huyện là thị
trấn Yên Thế nằm cách quốc lộ 70 khoảng 18 km về hướng đông và cách
thành phố Yên Bái 60 km về hướng Bắc.Huyện có 23 xã và 1 thị trấn. Phía
Bắc của Lục Yên giáp tỉnh Hà Giang, phía Tây là tỉnh Lào Cai , phía Nam là
huyện Văn Yên và huyện Yên Bình, phía Đông giáp huyện Hàm Yên (Tuyên
Quang).
-Huyện có diện tích 808,98 km2 và dân số là 102.793 người.
2.2.2 Điều kiện đất đai và địa hình.
- Địa hình của huyện bị chia cắt bởi 2 dãy núi chính, chạy dọc theo
hướng Tây Bắc - Đông Nam phía hữu ngạn sông Chảy là dãy núi Con Voi có
độ cao trung bình 300 – 400m, đỉnh cao nhất 1,148m, sườn thoải, độ dốc
trung bình 400 chia cắt địa bàn thành những thung lũng nhỏ và các khe suối.
Phía tả ngạn sông Chảy là dãy núi đá lớn chạy dọc theo hướng Tây Bắc –
Đông Nam có độ cao trung bình 935m, đỉnh cao nhất 1.035m, có độ dốc lớn,
đỉnh nhọn, sườn núi bị cắt xẻ, có độ dốc 700 trở lên, hầu hết vùng núi đá có
rừng tự nhiên, độ che phủ rừng hiện tại là 42,6%.

* Các hiện tượng thời tiết khác xuất hiện:
- Sương muối: Xuất hiện chủ yếu ở độ cao trên 600m, càng lên sao số
ngày có sương muối càng nhiều. Vùng thấp thuộc thung lũng sông Hồng,
sông Chảy ít xuất hiện.
- Mưa đá: Xuất hiện rải rác ở một số vùng, càng lên cao càng có nhiều
mưa đá, thường xuất hiện vào cuối mùa xuân đầu mùa hạ và thường đi kèm


với hiện tượng giông và gió xoáy cục bộ.
Các mùa chính trong năm
* Khí hậu Yên Bái có 2 mùa rõ rệt gồm:
- Mùa lạnh: từ tháng11 đến tháng 3 năm sau, vùng thấp lạnh kéo dài từ
115 -125 ngày, vùng cao mùa lạnh đến sớm và kết thúc muộn nên dài hơn
vùng thấp, vùng cao từ 1.500m trở lên hầu như không có mùa nóng, nhiệt độ
0

0

trung bình ổn định dưới 20 C, cá biệt có nơi xuống 0 C, có sương muối, băng
tuyết; thường bị hạn hán đầu mùa lạnh (tháng 12- tháng 1), cuối mùa thường
có mưa phùn, điển hình là khu vực thành phố Yên Bái , Trấn Yên, Yên Bình.
- Mùa nóng: từ 4 đến tháng 10 là thời kỳ nóng ẩm, nhiệt độ trung bình
0

0

ổn định trên 25 C, tháng nóng nhất 37- 38 C mùa nóng cũng chính là mùa
mưa nhiều, lượng mưa trung bình từ 1.500 – 2.200 mm/năm và thường kèm
theo gió xoáy, mưa lũ gây ra lũ quét ngập lụt. Sự phân bố ngày mưa, lượng
mưa tùy thuộc vào địa hình theo hướng giảm dần từ Đông sang Tây theo địa

đặc điểm thực vật của cam sành cơ bản như sau:
- Thân cây: Thân gỗ, dạng thưa, mọc thẳng, tán cây hình chổi xể, thưa,
màu xanh đậm. Thân tròn, nhẵn không có gai, vỏ thân màu nâu mốc, phân
cành nhiều, góc độ phân cành hẹp từ 25 - 300, cành sinh trưởng có gai nhỏ,
cành quả không có gai.
- Lá cam sành: Lá cam sành có hình dạng ô van, màu xanh đậm, nút lá
hơi nhọn, mép lá gợn sóng, cành lá nhỏ.
- Hoa cam sành: Nụ hoa tròn hơi bầu dục, màu trắng, đường kính
khoảng 5 mm, cánh hoa lớn hơn cuống. Đài hoa màu xanh, cánh đài cân đối,
có lông tơ.
- Quả cam sành: Hình cầu dẹt, vỏ quả khi chín màu vàng thẫm, sần sùi,
giòn, dễ tách. Túi tinh dầu ít, không hiện rõ, đỉnh quả và đáy quả bằng, hơi


lõm.Thịt quả màu vàng đậm, vách múi quả dễ tách, lõi đặc.
- Hạt cam sành: Hình trứng dài, màu trắng ngà, đỉnh hạt tròn, gốc hạt
nhọn, vỏ lụa màu nâu sáng, đáy hạt màu nâu đậm, màu sắc phôi xám ngà.
2.3.3. Ảnh hưởng của nhân tố sinh thái đến sự sinh trưởng và phát triển
của cây cam.
Cam quýt được trồng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới do có phổ
thích nghi rộng, tuy nhiên năng suất cao và chất lượng cam quýt ngon, mẫu
mã quả đẹp khi được trồng ở vùng á nhiệt đới.
Cam quýt là cây kém chịu hạn và không chịu được ngập úng do có bộ
rễ cộng sinh với nấm. Vì vậy đất trồng cam quýt cần đủ ẩm, thoáng khí, mực
nước ngầm sâu dưới 1m là những điều kiện tốt cho sự sinh trưởng và phát
triển của bộ rễ cam quýt. Về mặt dinh dưỡng, bên cạnh các nguyên tố đa
lượng như N, P, K cam quýt còn cần các nguyên tố trung lượng, vi lượng như:
Ca, S, Zn, B, Mo, Mn, Mg, Fe, Cu v.v... Nếu thiếu hụt một trong các nguyên
tố dinh dưỡng trên đều làm cho cam quýt sinh trưởng và phát triển kém, khả
năng chống chịu với các điều kiện bất lợi của ngoại cảnh kém, làm giảm năng

đến khả năng tích luỹ, vận chuyển đường bột và axit trong cây vào quả.Tuy
nhiên, khi nhiệt độ ban đêm quá thấp làm cho hoạt động này kém đi.
Những giống có khả năng thích ứng với nhiệt độ thấp thường có phẩm
vị ngon, mã quả đẹp, hấp dẫn, ngược lại những giống chịu nhiệt có phẩm chất
kém hơn.
Những vùng có mùa hè quá nóng và mùa đông quá lạnh, nhiệt độ bình
o

quân năm >15 C tổng tích ôn từ 2.500 - 3.500 cũng có thể trồng cam quýt.Ở
các vùng lục địa xa biển không nên trồng cam quýt ở độ cao từ 1.700 -1.800m
so với mực nước biển vì những vùng này mùa đông thường có tuyết rơi và
0

nhiệt độ xuống tới -4 C.
2.3.3.2.Ánh sáng.
Cam quýt là cây ưa ánh sáng tán xạ, nơi có cường độ ánh sáng
2

từ10.000 - 15.000 lux, tương ứng với 0,6 cal/cm , ứng với ánh sáng lúc 8 - 9h
sáng và 4 - 5h chiều hoặc những ngày trời quang mây mùa hè. Tuy nhiên để
có được lượng ánh sáng như vậy chúng ta cần bố trí mật độ hợp lý
nhưngkhông dày cũng không quá thưa, vườn cam quýt nhất thiết phải bố trí
nơi thoáng, có thể trồng cây chắn gió đồng thời có tác dụng che bớt ánh sáng
để có ánh sáng trực xạ vào những ngày trời nắng gắt, khi đủ ánh sáng cây sinh
trưởng, phát triển tốt, ít sâu bệnh.
2.3.3.3.Ẩm độ và lượng mưa.
Cam quýt có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới nóng và ẩm vì vậy cam quýt
là cây ưa ẩm, ít chịu hạn, cần nhiều nước nhất là thời kỳ nảy mầm, cây con và
thời kỳ phân hóa mầm hoa, thời kỳ kết quả và quả đang phát triển.Trong năm
cam quýt cần nước từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.Tuy ưa ẩm nhưng cam

Cây cam quýt có thể trồng được trên đất có độ pH từ 4 - 8 nhưng thích
hợp nhất là từ 5,5 - 6, điện thế oxy hóa khử Eh > 300mV. Ở độ pH này các
nguyên tố khoáng cần thiết cho cây cam quýt phần lớn ở dạng dễ tiêu, nếu là
đất chua nhất thiết phải bón vôi để nâng cao độ pH cho đất. Đất trồng cam


quýt cần có độ thoáng cao, nồng độ oxy phải lớn hơn 4% cây mới sinh trưởng
và phát triển bình thường, nếu hàm lượng oxy hóa hơn 2% cây sẽ ngừng sinh
trưởng. Nếu chúng ta đánh giá mức độ thích nghi của đất đối với cam quýt thì
đất phù sa cổ là tốt nhất, sau đó đến đất phù sa mới bồi hàng năm, đất Bazan,
đất dốc tụ và đất đá phiến sét. Không nên trồng cam quýt trên đất thịt nặng,
đất có tầng canh tác mỏng, đất đá ong và đá lộ đầu hoặc những nơi có mực
nước ngầm cao mà không thể thoát được nước.
Tóm lại, cam quýt có thể sinh trưởng, phát triển tốt ở khắp các miền
sinh thái ở Việt Nam, nhưng lý tưởng nhất là khí hậu các tỉnh miền núi phía
Bắc của Việt Nam.
2.4. Cơ sở thực tiễn.
2.4.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam trên thế giới.
Mặc dù nguồn gốc cam quýt xuất phát từ vùng Đông Nam Á nhưng hiện
nay cam, quýt được trồng ở nhiều vùng trên thế giới với tổng số hơn 100 quốc
gia. Quá trình sản xuất và tiêu thụ cam, quýt được ghi nhận phát triển từ giữa
thập niên 1980 đến nay gồm nhiều chủng loại quả cam, chanh,quýt, bưởi có
lượng gia tăng rất nhanh, sự phát triển cam, quýt bao gồm số lượng tiêu thụ quả
tươi, trên đầu người hàng năm trên thế giới tăng, ngay cả chế biến đóng hộp
cũng gia tăng đồng bộ với hình thức vận chuyển và bao bì cho sản phẩm, chất
lượng đã được cải thiện rất nhiều và chi phí cho đầu tư giảm đáng kể.
Các nước trồng cam quýt nổi tiếng hiện nay đó là:
Địa Trung Hải và Châu Âu bao gồm các nước: Tây Ban Nha, Italia, Hy
Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Isarel, Tunisia, Algeria.
Vùng Bắc Mỹ bao gồm các nước: Hoa Kỳ, Mexico.


Sản lượng
(tấn)

2009

4.004.902

169,9

68.043.987

2010

4.127.075

168,4

69.516.079

2011

3.930.602

181,3

71.256.326

2012


Sản lượng cam trên thế giới từ năm 2009 đến năm 2014 tăng lên đáng


kể. Từ 68.043.987 tấn năm 2009 lên 70.856.360 tấn năm 2014 (tăng
2.812.373 tấn).
2.4.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam ở Việt Nam.
Cam, quýt có lịch sử trồng trọt lâu đời ở nước ta, cho đến nay cam quýt
đã được nhiều nhà quan tâm và đã chọn ra được nhiều giống cho năng suất
cao, phẩm chất tốt đem trồng ở một số vùng trên cả nước.Một số loại cây ăn
quả có diện tích, sản lượng cao đó là: chuối, cam, quýt, dứa, xoài trong đó
cam, quýt đứng vị trí thứ 2 sau chuối. Cam quýt được trồng phổ biến nhiều
nơi trên khắp mọi miền của đất nước.Theo tổng cục thống kê tính đến năm
2008 cả nước có 87.500 ha với sản lượng 683.300 tấn.
Bảng 2.2:Tình hình sản xuất cam của Việt Nam
Chỉ tiêu

Diện tích
(ha)

Năng suất
(Tạ/ha)

Sản lượng
(tấn)

2009

64.500

107,519


122,618

531.958

2014

46.214

127,565

589.530
(FAOSTAT, 2017)[25]

Năm

Theo bảng số liệu 2.2 ta thấy:
-Từ năm 2009 đên năm 2012 diện tích trồng cây cam giảm mạnh, từ
64.500 ha năm 2009 xuống còn 42.764 ha năm 2014. Từ năm 2012 đến năm
2014 diện tích trồng cam có dấu hiệu tăng trở lại, từ 42.764 ha lên 46.214 ha.
-Năng suất cam không ngừng tăng, từ 107,519 tạ/ha năm 2009 lên 127,565
tạ/ha năm 2014. Tuy nhiên năng suất cam ở Việt Nam vẫn rất thấp so với
năng suất của thế giới (182,3 tạ/ha năm 2014).
2.4.3. Tình hình sản xuất cam tại Yên Bái.


Yên Bái có diện tích cây ăn quả đạt 6.616 ha các loại trong đó diện tích
trồng cam quýt là 1.902 ha vào năm 2015 (Cục thống kê tỉnh Yên Bái, 2015)
[2]. Diễn biến về diện tích thu hoạch, năng suất và sản lượng cam quýt trên
địa bàn tỉnh từ năm 2013 - 2015 được biểu hiện ở bảng 1.4.


4

1

4,3

4

Lục Yên
Văn Yên
Mù Cang
Chải

284
35
-

4.61
2,89

1.309
101
-

285
33

4,62
2,93

3,92

435

Trạm
Tấu

-

Văn
Chấn

453

4,19

1898

469

4,39

2059

481

5,52

2655


T.P Yên
Bái
Nghĩa
Lộ

Diện
tích
(ha)
19

Năm 2014
Năng
Sản
suất
lượng
(tấn/ha) (tấn)
3,15
35

Diện Năng
Sản
tích suất
lượng
(ha) (tấn/ha) (tấn)
10
3,01
30

-


các giống bưởi có ưu thế lai nổi trội có triển vọng cho chiến lược phát triển
cây ăn quả có múi hàng hoá của nước này với chất lượng cao, giá thành hạ,
khả năng cạnh tranh cao trên thị trường thế giới.
Tại Thái Lan, theo kết quả điều tra, khảo sát của tác giả N.Chomchalaw
và cộng sự (1987) [18], cây bưởi có 51 giống trên toàn bộ lãnh thổ, trong đó
có nhiều giống mới có triển vọng phát triển sản xuất.
Ở Philippin, tại trung tâm nghiên cứu cây trồng quốc tế Davao tác giả
N.T.Estellena và cộng sự (1992) [20], đã nghiên cứu khá sâu về tập đoàn


giống bưởi, kết quả đã xác định được 4 giống bưởi có năng suất cao, chất lượng
tốt và khả năng chống chịu với dịch hại khá tốt như Delacruzp Piuk,
Magallanes và Amoymanta, Siamese.
2.5.2. Những nghiên cứu về giống cam ở Việt Nam.
Ở Việt Nam, công tác nghiên cứu về cây ăn quả cũng đã được quan
tâm. Các nhà khoa học thuộc các viện nghiên cứu chuyên ngành cũng đã gặt
hái được những kết quả không nhỏ trong công tác nghiên cứu của mình góp
phần đáng kể vào việc phát triển nghề trồng cây ăn quả của nước ta, trong đó
cây có múi có một vị trí quan trọng và được đông đảo bà con nông dân các
vùng miền quan tâm, hưởng ứng.
Qua kết quả điều tra, thu thập của một số nhà khoa học Bùi Huy Đáp
(1960) [6], Trần Thế Tục (1977) [12], Hoàng Ngọc Thuận (1993) [11] và Đỗ
Đình Ca (1992) [1] đã tổng hợp thống kê nguồn gen cây có múi tại một số
vùng sinh thái, cụ thể như sau
-Tại 02 trạm cam Tây Lộc (Huế) và trạm cam Vân Du (Thanh Hóa):
+ Thu thập 34 giống cam, trong đó có 19 giống nhập nội từ Pháp, từ
một số nước thuộc Đia Trung Hải và 15 giống trong nước, đó là những giống
đã và đang được trồng phổ biến ở một số vùng sản xuất như cam sành Bố Hạ
(Bắc Giang), cam Sông Con (Nghệ An), cam Vân Du (Thanh hóa), cam Xã
Đoài (Nghệ An)...


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status